MỤc lục danh mục bảng V danh mục hình VII danh mục bảN ĐỒ VIII



tải về 3.31 Mb.
trang26/40
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích3.31 Mb.
1   ...   22   23   24   25   26   27   28   29   ...   40

Lộ trình phát triển

      1. Giai đoạn 2011 – 2015


  • Tiếp tục tổ chức lại quản lý và sản xuất, tăng cường các thể chế và chính sách để người dân có thể tham gia vào hoạt động NTTS có hiệu quả.

  • Hình thành vùng nuôi tập trung, phát triển hình thức nuôi công nghiệp (thâm canh) với các đối tượng như tôm sú, tôm chân trắng, cá da trơn, cá rô.

  • Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực và trang thiết bị phục vụ cho quản lý hoạt động thủy sản trong vùng.

  • Tăng cường công tác đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho người sản xuất, nhằm giảm các rủi ro về môi trường, dịch bệnh, đồng thời tăng năng suất và sản lượng.

  • Tăng cường công tác giám sát tác động môi trường của hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thủy sản trên địa bàn tỉnh của các cơ quan chức năng. Có sự phối hợp các cơ quan liên ngành một cách đồng bộ và chặt chẽ.

  • Tăng cường công tác trao đổi thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất, đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

  • Đầu tư hệ thống hạ tầng phục vụ cho NTTS ở các khu vực nuôi tập trung (thủy lợi, điện, giao thông, hệ thống giống...).

  • Tăng cường công tác khuyến ngư, tập huấn ngắn hạn cho các hộ tham gia NTTS và cập nhật phổ biến các kỹ thuật mới vào sản xuất. Áp dụng các biện pháp nuôi sạch, an toàn và có trách nhiệm trong vùng nuôi như: GaqP, BMP, CoC, SQF. Đồng thời, giữ vững thương hiệu MSC cho con nghêu.

  • Rà soát lại toàn bộ hệ thống trại sản xuất giống tôm biển trên địa bàn để sắp xếp, bố trí lại hợp lý ở những nơi có điều kiện thuận lợi. Đầu tư nâng cấp các trại chưa đạt tiêu chuẩn nhằm chủ động đáp ứng nguồn giống đảm bảo chất lượng cho các vùng nuôi tập trung. Đầu tư xây dựng các trại giống tôm sú, TCT theo TCN.

  • Triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên được đề xuất trong Quy hoạch (cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ sản xuất thủy sản) giai đoạn 2011-2015.
      1. Giai đoạn 2016 – 2020


  • Tiếp tục phát triển theo hướng đầu tư chiều sâu nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản đối với hình thức nuôi tôm, cá TC.

  • Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực NTTS.

  • Tiếp tục triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên được đề xuất trong QH (CSHT, dịch vụ phục vụ sản xuất thủy sản) trong giai đoạn 2016-2020.

  • Khép kín quy trình sản xuất đối với cơ sở có điều kiện tốt nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như bảo quản và chống thất thoát sau thu hoạch.

  • Tăng cường công tác giám sát, xử lý tác động môi trường của hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thủy sản trên địa bàn tỉnh của các cơ quan chức năng.

  • Áp dụng công nghệ sinh học trong khâu sản xuất giống và nuôi thương phẩm cũng như các sản phẩm sau thu hoạch.

  • Tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; chống thất thoát sau thu hoạch, tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế quản lý vùng nuôi an toàn, sản phẩm chế biến an toàn.

  • Hoàn thiện hệ thống kênh thông tin trong ngành và ngoài ngành, đặc biệt là thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.

  • Kiện toàn bộ máy tổ chức, quản lý phát triển thủy sản trong sản xuất, kinh doanh và thương mại thủy sản. Phát triển hệ thống khuyến ngư đến tận các xã những nơi có diện tích NTTS tập trung và tương đối lớn.
    1. Luận chứng các phương án phát triển đến năm 2020

      1. Các phương án pháp triển


Căn cứ vào Nghị quyết của địa phương, các quan điểm, định hướng phát triển NTTS đến năm 2020. Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng phát triển NTS hiện tại trong vùng, khả năng đầu tư; những biến động, rủi ro về giá cả, thị trường, môi trường, dịch bệnh,… quy hoạch xây dựng 3 kịch bản như sau:

  • Phương án 1: Phát triển trong điều kiện ít được thuận lợi

Sản phẩm thủy sản nuôi gặp phải sự canh tranh đối với các loại thực phẩm khác trên thị trường, bị áp đặt thuế chống bán phá giá, đối mặt ngày càng nhiều với những rào cản thương mại trên thế giới.

Nguồn vốn đầu tư hạn chế; tình trạng vay vốn còn nhiều thủ tục phức tạp, lãi suất cho vay luôn ở mức cao. Giá cả thủy sản bấp bênh, chỉ số lạm phát tăng nhanh.

Môi trường nước suy giảm do ảnh hưởng của đô thị hóa, nước thải công nghiệp và nông nghiệp, trong khi hệ thống cấp thoát thủy lợi chưa đảm bảo. Tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng ảnh hưởng theo chiều hướng xấu đến điều kiện môi trường nuôi.

Chưa áp dụng tốt quy trình kỹ thuật nuôi tiên tiến vào sản xuất nên sản lượng chưa đạt ở mức cao. Nhu cầu về giống sạch bệnh cả về số lượng và chất lượng chưa đáp ứng kịp thời, giống nhuyễn thể phụ thuộc hoàn toàn vào giống tự nhiên.



Bảng 6.2. Các chỉ tiêu quy hoạch theo PA1 đến năm 2020

Stt

Danh mục

Đvt

Hiện trạng

Quy hoạch

TTBQ (%)

2010

2015

2020

'11-'15

'16-'20

1

Diện tích NTTS

Ha

37.343

37.924

38.824

0,31

0,47

1.1

Nuôi nước ngọt

-

1.565

1.905

2.105

4,01

2,02

-



-

1.117

1.355

1.355

3,94

0,00

 

Trong đó: Cá tra

-

145

130

130

-2,16

0,00

-

Tôm càng xanh

-

448

550

750

4,19

6,40

1.2

Nuôi nước mặn lợ

-

35.778

36.019

36.719

0,13

0,39

-

Tôm nước lợ

-

31.099

31.001

31.501

-0,06

0,32

 

Trong đó: Tôm TC, BTC

-

4.850

5.350

5.850

1,98

1,80

-

Cá nước mặn lợ

-

136

194

194

7,36

0,00

-

Nhuyễn thể

-

4.543

4.824

5.024

1,21

0,82

2

Sản lượng NTTS

Tấn

69.920

80.120

86.650

2,76

1,58

-



-

25.440

23.790

23.790

-1,33

0,00

-

Tôm

-

27.480

30.780

35.300

2,29

2,78

-

Nhuyễn thể

-

15.400

23.720

25.730

9,02

1,64

-

Thủy sản khác

-

1.600

1.830

1.830

2,72

0,00

3

GTSX (giá hiện hành)

Triệu đ

5.089,3

6.050,5

6.998,0

3,52

2,95

4

GTSX (giá cố định '94)

-

2.603,8

3.025,3

3.499,0

3,05

2,95

5

Lao động

Người

32.570

33.000

34.000

0,26

0,60

  • Phương án 2: Phát triển trong điều kiện tương đối thuận lợi

Sản phẩm thủy sản có thị trường tiêu thụ ổn định. Thu hút được nhà đầu tư tham gia vào vùng quy hoạch. Có sự gắn kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

Hệ thống CSHT phục vụ sản xuất được đầu tư tương đối hoàn chỉnh. Đặc biệt là cơ sở hạ tầng thủy lợi được các cấp chính quyền địa phương quan tâm đầu tư theo yêu cầu của quy hoạch đề ra, nguồn nước đáp ứng đầy đủ cho người nuôi.

Đáp ứng kịp thời và đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng con giống, thức ăn công nghiệp, thuốc thú y thủy sản,… Có sự phối hợp liên ngành trong công tác bảo vệ môi trường. Áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, giảm thiểu rủi ro về dịch bệnh và ô nhiễm môi trường.

Bảng 6.3. Các chỉ tiêu quy hoạch theo PA2 đến năm 2020



Stt

Danh mục

Đvt

Hiện trạng

Quy hoạch

TTBQ (%)

2010

2015

2020

'11-'15

'16-'20

1

Diện tích NTTS

Ha

37.343

39.000

40.000

0,87

0,51

1.1

Nuôi nước ngọt

-

1.565

1.905

2.105

4,01

2,02

-



-

1.117

1.355

1.355

3,94

0,00

 

Trong đó: Cá tra

-

145

130

130

-2,16

0,00

-

Tôm càng xanh

-

448

550

750

4,19

6,40

1.2

Nuôi nước mặn lợ

-

35.778

37.095

37.895

0,73

0,43

-

Tôm nước lợ

-

31.099

31.651

32.151

0,35

0,31

 

Trong đó: Tôm TC, BTC

-

4.850

6.000

6.500

4,35

1,61

-

Cá nước mặn lợ

-

136

194

194

7,36

0,00

-

Nhuyễn thể

-

4.543

5.250

5.550

2,94

1,12

2

Sản lượng NTTS

Tấn

69.920

96.030

104.000

6,55

1,61

-



-

25.440

29.360

29.570

2,91

0,14

-

Tôm

-

27.480

36.580

40.810

5,89

2,21

-

Nhuyễn thể

-

15.400

28.000

31.530

12,70

2,40

-

Thủy sản khác

-

1.600

2.090

2.090

5,49

0,00

3

GTSX (giá hiện hành)

Triệu đ

5.089,3

6.778,0

7.735,4

5,90

2,68

4

GTSX (giá cố định '94)

-

2.603,8

3.626,5

4.144,5

6,85

2,71

5

Lao động

Người

32.570

34.090

35.470

0,92

0,80

  • Phương án 3: Phát triển trong điều kiện khá thuận lợi

Các thị trường tiêu thụ tôm, cá, nhuyễn thể trên thế giới được ưa chuộng, liên tục được mở rộng, sản lượng nhập khẩu tăng mạnh, giá xuất khẩu đạt ở mức cao. Nhiều thể chế, chính sách trong ngành thủy sản thông thoáng; người dân trong vùng quy hoạch đồng tình ủng hộ; thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia vào vùng quy hoạch.

Có sự gắn kết giữa 4 nhà: nhà Nông - nhà Chế biến tiêu thụ - nhà Quản lý - nhà Khoa học thực sự chặt chẽ và bền vững.

Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi thủy sản phát triển đồng bộ và cơ bản được hoàn chỉnh. Đặc biệt hệ thống thủy lợi phục vụ cho nuôi tôm được đảm bảo theo yêu cầu quy hoạch, chủ động nguồn nước cấp và thoát trong hoạt động sản xuất. Đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu về con giống chất lượng cao, thức ăn công nghiệp, thuốc thú y thủy sản,...

Ý thức và trách nhiệm của cộng đồng thực sự được nâng cao đối với các vấn đề về môi trường sản xuất, môi trường sống. Công tác bảo vệ môi trường có sự phối hợp liên ngành, đồng bộ,… Ứng dụng tốt công nghệ nuôi tiên tiến, chế biến, xử lý môi trường…, sản phẩm đầu ra có chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn sản phẩm thủy sản và sản lượng nuôi liên tục tăng nhanh.



Bảng 6.4. Các chỉ tiêu quy hoạch theo PA3 đến năm 2020

Stt

Danh mục

Đvt

Hiện trạng

Quy hoạch

TTBQ (%)

2010

2015

2020

'11-'15

'16-'20

1

Diện tích NTTS

Ha

37.343

39.435

40.235

1,10

0,40

1.1

Nuôi nước ngọt

-

1.565

1.905

2.105

4,01

2,02

-



-

1.117

1.355

1.355

3,94

0,00

 

Trong đó: Cá tra

-

145

130

130

-2,16

0,00

-

Tôm càng xanh

-

448

550

750

4,19

6,40

1.2

Nuôi nước mặn lợ

-

35.778

37.530

38.130

0,96

0,32

-

Tôm nước lợ

-

31.099

32.086

32.386

0,63

0,19

 

Trong đó: Tôm TC, BTC

-

4.850

6.650

7.250

6,52

1,74

-

Cá nước mặn lợ

-

136

194

194

7,36

0,00

-

Nhuyễn thể

-

4.543

5.250

5.550

2,94

1,12

2

Sản lượng NTTS

Tấn

69.920

104.760

114.060

8,42

1,72

-



-

25.440

29.360

29.570

2,91

0,14

-

Tôm

-

27.480

44.280

50.190

10,01

2,54

-

Nhuyễn thể

-

15.400

29.030

32.210

13,52

2,10

-

Thủy sản khác

-

1.600

2.090

2.090

5,49

0,00

3

GTSX (giá hiện hành)

Triệu đ

5.089,3

7.178,0

8.035,4

7,12

2,28

4

GTSX (giá cố định '94)

-

2.603,8

3.947,9

4.419,4

8,68

2,28

5

Lao động

Người

32.570

35.500

36.500

1,74

0,56



1   ...   22   23   24   25   26   27   28   29   ...   40


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương