Grammar (문법) ngữ pháp



tải về 6.76 Mb.
trang1/12
Chuyển đổi dữ liệu07.01.2018
Kích6.76 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

GRAMMAR (문법) ngữ pháp
MẠO TỪ (관사) Articles

  1. Định nghĩa (정의): Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.

관사란 명사 앞에 쓰이며 확정대상이나 확정되지 않은 대상을 언급한 명사를 알려 준다.

Chúng ta dùng "the" khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định a, an; người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được:

Mạo từ trong tiếng Anh chỉ gồm ba từ và được phân chia như sau:

2. Phân loại MẠO TỪ (관사의 종류)

1) Mạo từ xác định (정관사) Denfinite article :

-1. Cách đọc: "the" được đọc là [di] khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và đọc là (dơ) khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm (trừ các nguyên âm):

The egg the chair. The umbrellae the book.

The được đọc là [dơ] khi đứng trước danh từ có cách viết bắt đầu bằng nguyên âm nhưng có cách đọc bằng một phụ âm + nguyên âm: /ju:/ và /w^n/ như:

The United Stated/ The Europeans The one-eyed man is the King of the blind./ The university

The được đọc là [di] khi đứng trước danh từ có h không đọc:

The [di] hour (giờ)/ The [di] honestman

The được đọc là [di: ] khi người nói muốn nhấn mạnh hoặc khi ngập ngừng trước các danh từ bắt đầu ngay cả bằng phụ âm:

Ví dụ: I have forgotten the [di:], er, er the [di:], er, check. (tôi đã bỏ quên cái, à, à..., cái ngân phiếu rồi)

-2. Một số nguyên tắc chung: 몇 가지 원칙

a/ The được dùng trước danh từ chỉ người , vật đã được xác định : a/ The는 확정된 인, 물 명사 앞에 쓰인다.

Mạo từ xác định "the" được dùng trước danh từ để diễn tả một ( hoặc nhiều) người , vật, sự vật nào đó đã được xác định rồi, nghĩa là cả người nói và người nghe đều biết đối tượng được đề cập tới. Khi nói ' Mother is in the garden' (Mẹ đang ở trong vườn), cả người nói lẫn người nghe đều biết khu vườn đang được đề cập tới là vườn nào, ở đâu. Chúng ta xem những ví dụ khác:

정관사는 인물 앞에쓰이며 모든 듣는 사람들이 언급된 인물 대상을 알고 있는 것을 묘사하는 것으로 명사 앞에 쓰인다.

The Vietnamese often drink tea. ( Người Việt Nam thường uống trà nói chung.) 베트남사람들은 자주 차를 마신다.

We like the teas of Thai Nguyen. ( Chúng tôi thích các loại trà của Thái Nguyên.) 우리는 타이원 차 종류를 좋아한다.

-(dùng the vì đang nói đến trà của Thái Nguyên) I often have dinner early. (Tôi ăn bưã tối sớm nói chung.) 나는 대개 이른 저녁에 식사한다. The dinner(Bữa ăn tối)

We had at that retaurant was awful. (Chúng tôi đã ăn ở nhà hàng đó thật tồi tệ.) 우리는 식당에서 식사했느데 그 식당은 참 지독했다.

Butter is made from cream. (Bơ được làm từ kem.) 버터는 크림으로부터 만들어진다.- bơ nói chung

He likes the butter of France. (Anh ta thích bơ của Pháp.) 그는 프랑스 버터를 좋아한다. - butter được xác định bởi từ France (Nước pháp)

Pass me a pencil, please. (Làm ơn chuyển cho tôi 1 cây bút chì.) 제게 부디 연필 한자루를 주세요. - cây nào cũng được.

b/ The dùng trước danh từ chỉ nghĩa chỉ chủng loại: a/ The 는 종류를 의미하는 명사 앞에 쓰인다. The có thể dùng theo nghĩa biểu chủng (generic meaning), nghĩa là dùng để chỉ một loài:

I hate the telephone. (Tôi ghét máy điện thoại.) 나는 전화를 싫어한다.

The whale is a mammal, not a fish. (Cá voi là động vật có vú, không phải là cá nói chung.) 고래는 포유동물이지 어류가 아니다.

Ở đây, the telephone, the whale không chỉ một cái điện thoại hoặc một con cá voi cụ thể nào mà chỉ chung cho tất cả máy điện thoại , tất cả cá voi trên trái đát này.

-3. Những trường hợp đặc biệt: 특별한 경우들

a/ Các từ ngữ thông dụng sau đây không dùng the :the를 사용하지 않는 경우

Go to church: đi lễ ở Nhà thờ 예배당에 간다

go to the church: đến nhà thờ (ví dụ: để gặp Linh mục) 예배당에 ~러 간다

Go to market: đi chợ 시장에 간다

go to the market: đi đến chợ (ví dụ: để khảo sát giá cả thị trường)

Go to school : đi học 학교에 간다

go to the school : đến trường (ví dụ: để gặp Ngài hiệu trưởng)

Go to bed : đi ngủ 자러 간다

go the bed : bước đến giường (ví dụ: để lấy quyển sách)

Go to prison : ở tù 교도소에 간다

go to the prison : đến nhà tù (ví dụ: để thăm tội phạm)

Sau đây là một số ví dụ tham khảo:

We go to church on Sundays. (Chúng tôi đi xem lễ vào chủ nhật.) 우리는 주일에 예배드리러 간다.

We go to the church to see her. (Chúng tôi đến nhà thờ để gặp cô ta.) 우리는 예배당에 그녀를 만나기 위해 간다.

We often go to school early. (Chúng tôi thường đi học sớm.) 우리는 자주 일찍 학교에 간다.

My father often goes to the school to speak to our teachers. (Bố tôi thường đến trường để nói chuyện với các thầy cô giáo của chúng tôi.) 내 아버지는 자주 우리 남녀선생님들과 얘기하기 위해 학교에 가신다.

Jack went to bed early. (Jack đã đi ngủ sớm.) 잭은 일찍 잠자러 갔다.

Jack went to the bed to get the book. (Jack đi đến giường lấy cuốn sách.) 잭은 책을 얻기 위해 침대로 갔다.

Trong khi, các từ dưới đây luôn đi với "the" : 항상 the를 쓰는 단어

cathedral (Nhà thờ lớn 대교회당) office (văn phòng 사무실) cinema (rạp chiếu bóng 영화관) theatre (rạp hát 극장 )

Chú ý: Tên của lục địa, quốc gia, tiểu bang, tỉnh , thành phố, đường phố, mũi đất, hòn đảo, bán đảo , quần đảo , vịnh , hồ, ngọn núi không dùng mạo từ "the": 육지 이름, 국가, 연방, 도성, 도시, 거리, 지경, 섬, 군도, 만, 호수, 산 등은 the를 사용하지 않는다.

b/ Các trường hợp dùng mạo từ the - The 관사를 사용하는 경우

1/ use of the definite article: The + noun( noun is defined)

Ví dụ: I want a boy and a cook the boy must be able to speak./ A dog and a cat were traveling together, the cat looked black while the dog.

2/ A unique thing exists (Một người, vật duy nhất tồn tại)

Ví dụ: The earth goes around the sun./ The sun rises in the East.

3/ Khi một vật dùng tượng trưng cho cả loài

Ví dụ: The horse is a noble animal./ The dog is a faithful animal.

4/ So sánh cực cấp

Ví dụ: She is the most beautiful girl in this class./ Paris is the biggest city in France.

5/ Trước 1 tính từ được dung làm danh từ để chỉ 1 lớp người và thường có nghĩa số nhiều.

Ví dụ: The one-eyed man is the King of the blind./ The poor depend upon the rich./

6/ Dùng trong thành ngữ: BY THE (theo từng)

Ví dụ: Beer is sold by the bottle./ Eggs are sold by the dozen.

7/ Trước danh từ riêng (proper noun) số nhiều để chỉ vợ chồng hay cả họ ( cả gia đình)

Ví dụ: The Smiths always go fishing in the country on Sundays./ Do you know the Browns?

8/ Trước tên: rặng nú, song, quần đảo, vịnh, biển, đại dương, tên sách và báo chí, và tên các chiếc tàu.

Ví dụ: The Thai Binh river; the Philippines , the Times ...

9/ Trước danh từ về dân tộc tôn phái để chỉ toàn thể

Ví dụ: The Chinese, the Americans and the French were at war with the Germans./ The Catholics and the protestants believe in Christ./ The Swiss; Dutch; the Abrabs

10/ Both, all, both, half, double + The + Noun

Notes: All men must die (everyone)./ All the men in this town are very lazy.

11/ Use "the" for Musical Instruments

The guitar (I could play the guitar when I was 6.), The piano, The violin

12/ Khi sau danh từ đó có of

The history of England is interesting.

trong khi các môn học không có "the" I learn English; He learns history at school.

the - cái, 그 것 con - người... 사람 the house - cái nhà 집 the cat - con mèo 고양이

ấy, này (người, cái, con...) 그, 이 dislike the man - tôi không thích người này 나는 이 사람을 좋아하지 않는다.

duy nhất (người, vật...) 유일의 He is the shoemaker here. - Ông ta là người thợ giày duy nhất ở đây. 그는 여기에서 유일한 구두장이입니다.

2) Mạo từ bất định (부정관사) Indefinite article : - a, an - Dùng trước danh từ đếm được (số ít) - khi danh từ đó chưa được xác định (bất định). "an" dung cho danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (nhưng phụ thuộc vào cách phát âm). 확정되지 않은 명사 앞에 쓰인다.

Ví dụ: a book, a table : an apple, an orange

- Đặc biệt một số từ "h" được đọc như nguyên âm. 특별히 H는 모음과 같다. Ví dụ: an hour, an honest man

a - một 하나의 ; một (như kiểu); một (nào đó) a very cold day - một ngày rất lạnh a dozen - một tá 12 a few - một ít 적은 ill of a size - tất cả cùng một cỡ a Shakespeare - một (văn hào như kiểu) Sếch-xpia a Mr Nam - một ông Nam (nào đó)

cái, con, chiếc, cuốn, người, đứa...종류 ; a cup - cái chén 컵 a knife - con dao 칼 a son of the Party - người con của Đảng 당의 아들 a Vietnamese grammar - cuốn ngữ pháp Việt Nam 베트남어 문법

, an

3) Mạo từ Zero (무관사) Zero article : thường áp dụng cho danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ đếm được ở dạng số nhiều: coffee, tea; people, clothes 무관사는 복수 및 셀 수 없는 명사 앞에 스인다.



Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa - chỉ đơn vị (cái, con, chiếc).

TÍNH TỪ (형용사) Adjectives

1. Định nghĩa: Tính từ là từ dùng đẻ phẩm định cho danh từ bằng cách miêu tả các dặc tính của sự vật mà danh từ đó đại diện

형용사란 인물이나 물질을 대표하는 각 명사의 특징을 묘사하는 단어

2. Phân loại tính từ 형용사의 종류: Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng:

2.1 Tính từ phân loại theo vị trí:

a. Tính từ đứng trước danh từ 명사앞에선 형용사

a good pupil (một học sinh giỏi)/ a lazy boy (một cậu bé lười)

Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để tính chất cho danh từ đều đứng trước danh từ, ngược lại trong tiếng Việt tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định Thông thường, những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh từ theo sau như

nice - (thông tục) thú vị 재미있는 , dễ chịu 쉬운; tốt 좋은 , hấp dẫn 매력적인 nice day - một ngày đẹp 멋진 날 nice weather - tiết trời đẹp좋은 날씨 nice walk - một cuộc đi chơi thú vị 즐거운 행보 the room was nice and warm - căn phòng ấm áp dễ chịu 그 방은 멋지고 포근하다 xinh đẹp 예쁜 ngoan 순한 ; tốt, tử tế 친절한 , chu đáo 신중한

tỉ mỉ 자세한, câu nệ 고집센; khó tính 까다로운 성격, khảnh 맛좋은 , cầu kỳ 이상한 Don't be too nice about it - không nên quá câu nệ về cái đó 그것에 대해 너무 고집세게 굴지 마라 be too nice about one's food - khảnh ăn 편식

sành sỏi 숙련된, tế nhị, tinh vi, kỹ

chính xác (cân) 정확한 eighed in the nicest scales - được cân ở cái cân chính xác nhất

(dùng như phó từ) nice [and] - rất 매우, lắm 무척, tốt 좋은 socialist construction is going nice and fast - xây dựng xã hội chủ nghĩa tiến rất nhanh 사회주의 건설 진보가 매우 바르다

he way is a nice long one - con đường dài lắm, con đường dài dằng dặc

good - better, best; tốt 좋은 , hay 흥미있는 , tuyệt 절묘한 very good! - rất tốt!, rất hay!, tuyệt good friend - một người bạn tốt 좋은 친구 good men and true - những người tốt bụng và chân thật 진실하고 좋은 사람들 good conduct - hạnh kiểm tốt 좋은 행위 good story - một câu chuyện hay 재미있는 이야기 good wine - rượu ngon 맛있는 포도주 good soil - đất tốt, đất màu mỡ 좋은 땅 person of good family - một người xuất thân gia đình khá giả 좋은 집안에서 출생한 사람 good to eat - ngon, ăn được 먹기 좋은

tử tế 친절한, rộng lượng 도량이 넓은 , thương người 사람을 사랑하는; có đức hạnh덕행있는 ngoan be good to someone - tốt bụng với ai, tử tế với ai how good of your! - anh tử tế quá! 참으로 친절하오 good boy - đứa bé ngoan 착한 소년

doing exercies is good for the health - tập thể dục có lợi cho sức khoẻ 운동은 건강에 이롭다

cừ, giỏi 잘하는 , đảm đang 담당하는, 능력있는 , được việc 일을 맡은 good teacher - giáo viên dạy giỏi good worker - công nhân lành nghề, công nhân khéo good wife - người vợ đảm đang 능력있는 부인

vui vẻ 기쁜, dễ chịu 견디기 쉬운, thoải mái 편안한 good news - tin mừng, tin vui, tin lành 복음

Idioms

have a good time - được hưởng một thời gian vui thích 즐거운 시간을 보내다 good joke - câu nói đùa vui nhộn

hoàn toàn , triệt để; ra trò, nên thân give somebody a good beating - đánh một trận nên thân

đúng 적당한, phải 마땅한 it is good to help others - giúp mọi người là phải good! good! - được được!, phải đấy!

tin cậy được 믿을 만한; an toàn 안전한, chắc chắn 확실한; có giá trị 가치있는 good debts - món nợ chắc chắn sẽ trả good reason - lý do tin được, lý do chính đáng 정당한 이유

khoẻ 건강한, khoẻ mạnh 건강한, đủ sức 힘이 충분한 feel good - (từ Mỹ,nghĩa Mỹ) tôi cảm thấy khoẻ 건강하게 느낀다

khá nhiều 가히 많은, khá lớn 가히 큰, khá xa 가히 먼 good deal of money - khá nhiều tiền 많은 돈

ít nhất là 최소한 we've waited for your for a good hour - chúng tôi đợi anh ít nhất là một tiếng rồi as good as -hầu như 그처럼, coi như, gần như

as good as dead - hầu như chết rồi 거의 죽을 뻔했다



be as good as one's word - giữ lời hứa 약속을 지킨다

good morning! - chào (buổi sáng) good afternoon! - chào (buổi chiều) good evening! - chào (buổi tối) (저녁에) 안녕!

good night! - chúc ngủ ngon, tạm biệt nhé! good luck! - chúc may mắn 행운을 빈다 good money - (thông tục) lương cao 높은 월급

bad - xấu 나쁜 , tồi 하찮은 dở 시시한 bad weather - thời tiết xấu

ác 악한, bất lương 불량의, xấu 못생긴, 나쁜 bad man - người ác, người xấu 나쁜 사람 bad blood - ác cảm 악감의 bad action - hành động ác, hành động bất lương 나쁜 행동

có hại cho 해로운, nguy hiểm cho 위험한

ươn, thiu, thối, hỏng 망가진 bad fish - cá ươn to go bad - bị thiu, thối, hỏng

khó chịu 견디기 힘든 bad tooth - răng đau 이가 아픈



nothing so bad as not to be good for something - không có cái gì là hoàn toàn xấu; trong cái không may cũng có cái may

with a bad gracemiễn cưỡng 수치스러운

long - dài 긴 (không gian 공간, thời gian 시간); xa 먼, lâu 오랜 long journey - một cuộc hành trình dài 긴 여행 live a long life - sống lâu kéo dài 오래 살다 ; nhiều 많은 , đáng kể long price - giá cao 가격이 높다 dài dòng 길다, chán 지루한 hat a long speech! - bài nói sao mà dài dòng thế! 이 노래는 왜 이렇게 길지!

chậm, chậm trễ 늦은, lâu don't be long - đừng chậm nhé

Idioms


in the long run - sau cùng 결국, sau rốt 종말로, kết quả là, rốt cuộc

an nghỉ cuối cùng 마지막 안식처

short - ngắn 짧은 , cụt 짧아진 short story - truyện ngắn 소설 short way off - không xa 멀지 않은

his book is short of satisfactory - quyển sách này còn nhiều thiếu sót 이 책은 많이 만족스럽지 못하다.(부족하다)

gọn, ngắn 짧은, tắt in short - nói tóm lại he is called Bob for short - người ta gọi tắt nó là Bóp 그를 간단히 부르면 밥

vô lễ 무례한

hot – nóng 더운, nóng bức hot climate - khí hậu nóng bức 더운 날씨

nóng nảy 열성적인 hot temper - tính nóng nảy 열성적인 기질

kịch liệt 극렬한

happy - vui sướng 행복한, vui lòng (một công thức xã giao)

may mắn 다행인, tốt phúc 다복한

sung sướng 흐믓한, hạnh phúc 행복한 happy marriage - một cuộc hôn nhân hạnh phúc 행복한 결혼

khéo chọn, rất đắt, rất đúng, tài tình (từ, thành ngữ, câu nói...); thích hợp 적합한 (cách xử sự...)

beautiful - đẹp 아름다운; hay 멋진 tốt 좋은, tốt đẹp

....Tuy nhiên , một số ít tính từ lại chỉ đứng một mình trước danh từ, như 명사 앞에 나오는 몇 몇의 형용사

former - trước 앞, cũ 구, xưa 옛날의 , nguyên in former times - thuở xưa, trước đây

latter - cấp so sánh của late sau cùng 다음의, gần đây 최근에,

main – chính 주, chủ yếu 주요한, quan trọng nhất 제일 중요한 The main street of a town - đường phố chính của thành phố 이 도시의 주도로

b. Tính từ đứng một mình , không cần bất kì danh từ nào đứng sau nó: 형용사 홀로 서는 것

Ví dụ: The boy is afraid.

afraid - sợ, hãi, hoảng, hoảng sợ 두려운 We are not afraid of dificulties. - Chúng ta không sợ khó khăn. 우리는 어려움이 두렵지 않다.

The woman is asleep.

asleep - ngủ, đang ngủ 잠자는 go fall asleep - ngủ thiếp đi to be asleep - ngủ, đang ngủ 잠들다

The girl is well.

well ; better; best - tốt; tốt lành 좋은 things are well with you : anh được mọi sự tốt lành; mọi việc của anh đều ổn định

tốt, hay, đúng lúc, hợp thời, nên, cần it's well that you have come : anh đến thật là tốt 당신이 오는 것은 참 좋다.

khoẻ, mạnh khoẻ, mạnh giỏi : 건강한

may, may mắn 다행인 it was well for him that nobody saw him : may mà không ai thấy nó 그를 아무도 보지 못한 것이 다행이야.

She soldier looks ill

ill - đau yếu, ốm 아픈

xấu, tồi, kém; ác 나쁜 ill health : sức khoẻ

불운한 ill fortune : vận rủi

(từ cổ,nghĩa cổ) khó ill to please : khó chiều

Các tính từ như trên luôn luôn đứng một mình, do đó chúng ta không thể nói:

an afraid boy/ an asleep woman/ a well woman/ an ill soldier

Nếu muốn diễn đạt các ý trên, chúng ta phải nói:

A frightened woman/ A sleeping boy/ A healthy woman/ A sick soldier

những tính từ đứng một mình sau động từ như trên là những tính từ bắt đầu bằng a- và một số các tính từ khác như:

aware - biết, nhận thấy, nhận thức thấy 인식한

; afraid;

alive - sống, còn sống, đang sống 살아있는 burn alive - thiêu sống

vẫn còn 여전히, còn tồn tại, còn có hiệu lực, còn giá trị 가치있는

alone - một mình, trơ trọi, cô độc, đơn độc 홀로 lone to sit alone - ngồi một mình live all alone - sống trơ trọi một mình 홀로 내내 지내다

ashamed - xấu hổ, hổ thẹn, ngượng 부끄러운 feel ashamed - lấy làm xấu hổ be ashamed of - xấu hổ vì, hổ thẹn vì 챙피하여서

unable - không có năng lực, không có khả năng, bất tài 할 수 없는, 불가능한 be unable to - không thể (làm được việc gì) shall be

exempt - được miễn (thuế...) 면제된

content - bằng lòng, vừa lòng, hài lòng, vừa ý, toại nguyện, mãn nguyện, thoả mãn 만족한



be content with something - vừa lòng cái gì

2.2 Tính từ được phân loại theo công dụng 형용사는 공용에 따라 분류할 수 있다.

Tính từ được phân thành các nhóm sau đây:

a. Tính từ chỉ sự miêu tả: 묘사 형용사

nice

green - xanh lá cây, (màu) lục 초록의 xanh; tươi green fruit - quả xanh green timber - gỗ tươi 싱싱한 목재 green hide - da sống



blue - xanh 푸른 dark blue - xanh sẫm 짙은 파란

mặc quần áo xanh

(thông tục) chán nản, thất vọng 실망한 feel blue - cảm thấy chán nản things look blue - mọi việc có vẻ đáng chán, mọi việc có vẻ đáng buồn

blue study - sự ưu tư buồn bã 슬프고 우울한 이야기, sự suy nghĩ ủ ê

big – to 큰, lớn big tree - cây to big repair - sửa chữa lớn big Three - ba nước lớn big Five - năm nước lớn 5대국

good ...


a large - rộng 넓은, lớn 큰, to large town -một thành phố lớn

rộng rãi give someone large powers - cho ai quyền hành rộng rãi

room/ a charming - đẹp 예쁜, duyên dáng, yêu kiều; có sức quyến rũ, làm say mê, làm mê mẩn

charming smile - nụ cười duyên dáng 매력적인 웃음

woman/ a new - mới 새로운, mới mẻ, mới lạ the new year - năm mới new suit of clothes - một bộ quần áo mới; như mới



do up like new - sửa lại như mới hat sort of work is new to me - loại công việc đó mới mẻ đối với tôi

khác hẳn he has become a new man - hắn trở thành một người khác hẳn

tân tiến, tân thời, hiện đại

mới nổi (gia đình, người)

Idioms new from - mới từ (nơi nào đến) teacher new from school - một thầy giáo mới ở trường ra new to - chưa quen

new to the work - chưa quen việc

plane/

a white - trắng 흰, bạch, bạc white hair - tóc bạc 흰 머리



tái mét, xanh nhợt, trắng bệch turn (go) white - tái đi, nhợt nhạt bleed white - lấy máu làm cho (người bệnh) tái đi; (nghĩa bóng) bòn rút hết của, làm cho khánh kiệt be as white as a sheet - xanh như tàu lá

trong, không màu sắc (nước, không khí...)

(nghĩa bóng) ngây th, trong trắng; tinh, sạch, sạch sẽ; (nghĩa bóng) vô tội 무죄한 have white hands - có tay sạch 깨끗한 손을 가진; (nghĩa bóng) vô tội; lưng thiện

(chính trị) (thuộc) phái quân chủ; phn cách mạng, phn động

Idioms white elephant - voi trắng 흰 코끼리 white light - ánh sáng mặt trời

(nghĩa bóng) nhận xét khách quan white war - chiến tranh không đổ máu, chiến tranh kinh tế while witch - thầy phù thuỷ chỉ làm điều thiện

pen/

Tính từ chỉ sự miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh. Chúng có thể phân làm hai tiểu nhóm:



* Tính từ chỉ mức độ: là những tính từ có thể diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. Những tính từ này có thể dùng ở dạng so sánh hoặc có thể phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so... 형용사 도량을 나타내는 것으로 크고, 작고 등

small - nhỏ, bé, chật 작은 small rain - mưa nhỏ 작은 비 small shopkeeper - tiểu chủ he coat is too small for me - cái áo bành tô đối với tôi chật quá

nhỏ, yếu small voice - giọng nhỏ yếu

nhẹ 가벼운, loãng his beer is very small - loại bia này rất nhẹ

ít, không nhiều here was no small excitement about it - đâu đâu cũng nhộn nhịp hẳn lên về vấn đề đó

nhỏ mọn, không quan trọng he small worries of life - những điều khó chịu nhỏ mọn của cuộc sống small matter - việc không quan trọng

nghèo hèn, khốn khổ, nghèo khổ reat and small - giàu cũng như nghèo

nhỏ nhen, bần tiện, đê tiện, ti tiện, thấp hèn, tầm thường call it small of him to remind me of - hắn nhắc tôi việc đó thì tôi cho hắn là bần tiện

Idioms the still small voice – tiếng nói của lương tâm 양심의 말소리

smaller smallest/

beautiful - đẹp; hay tốt, tốt đẹp 아름다운 more beautiful the most beautiful/

very old - già 늙은 an old man - một ông già by old man - (thông tục) bà nhà tôi an old woman - bà già; người nhút nhát; người hay làm rối lên, người nhặng xị an old maid - gái già; bà cô, người kỹ tính và hay lo lắng

già giặn, có kinh nghiệm, lão luyện old head on young shoulders - ít tuổi nhưng già giặn old in diplomacy - có kinh nghiệm về ngoại giao an old bird - cáo già an old hand - tay lão luyện

lên... tuổi, thọ He is ten years old - nó lên mười (tuổi) 그는 열살입니다.

cũ, nát, rách, cổ old clothes - quần áo cũ old friends - những bạn cũ old as the hills - cổ như những trái đồi

thân mến (để gọi) look here, old man! - này!, ông bạn thân mến! 보세요! 친애하는 여러분!

xưa, ngày xưa 옛날에 old Hanoi - Hà nội ngày xưa 옛날 하노이 Idioms the Old World - đông bán cầu he good old times - thời oanh liệt xưa, thời đẹp đẽ xưa, thời huy hoàng xưa

old man of the sea - người bám như đỉa any old thing - (từ lóng) bất cứ cái gì my old bonescái tấm thân già này

the old man - cái thân này, cái thân già này

so hot - nóng, nóng bức 뜨거운 hot climate - khí hậu nóng bức

cay nồng, cay bỏng (ớt, tiêu...)

nồng nặc, còn ngửi thấy rõ (hơi thú săn)

nóng nảy hot temper - tính nóng nảy 열성적인 기질

sôi nổi, hăng hái; gay gắt, kịch liệt hot dispute - cuộc tranh cãi sôi nổi

nóng hổi, sốt dẻo (tin tức)

mới phát hành giấy bạc

(âm nhạc) giật gân hot music - nhạc giật gân

Idioms hot and hot - ăn nóng (thức ăn) hot and strong - sôi nổi, kịch liệt

b. Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như one. 수를 가리키는 형용사

one - một 하나

room one - phòng một 방 1 volume one - tập một The Vietnamese nation is one and undivided - dân tộc Việt Nam là một và thống nhất

we will be one in a month - một tháng nữa thì nó sẽ lên một

như thế không thay đổi so remain for ever one - mâi mâi như thế, mâi mâi không thay đổi

Idioms all one – cũng vây thôi 그래요.

two - hai, đôi 이, 둘 he is two - nó lên hai 그는 2등 되다

three - ba three times - ba lần 세 번 he is three - nó lên ba (tuổi)

... và những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,..

c. Đối với các từ chỉ thị: thís, that, these, those; sở hữu (possesives) như my - sở hữu 소유의 ; của tôi 나의

his - sở hữu 소유; của nó 그의, của hắn, của ông ấy, của anh ấy

his hat - cái mũ của hắn 그의 모자

their - sở hữu; của chúng 그들의, của chúng nó, của họ

và bất định (indefinites) như

some - nào đó 몇몇의 ask some experienced person - hãy hỏi một người nào đó có kinh nghiệm

một ít, một vài, dăm ba drink some water - uống một ít nước eat some bread - ăn một ít bánh mì bring some pens - mang đến một vài cái bút

khá nhiều, đáng kể his is some achievement! - đây đúng là một thành tựu!

many - more; most; nhiều, lắm 많은 many people think so - nhiều người nghĩ như vậy

Idioms many a - hơn một, nhiều many a time - nhiều lần many a man think so - nhiều người nghĩ như vậy

for many a long day - trong một thời gian dài to be one too many - thừa to be one too many for - mạnh hơn, tài hơn, không ai dịch được,

3. Vị trí của tính từ: 형용사의 위치

Tính từ được chia theo các vị trí như sau:

a. Trước danh từ: 명사 앞

a small house/ an old woman

khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, vị trí của chúng như sau:

b. Sau động từ: 동사 뒤 ( be và các động từ như seem, look, feel..)

She is tired./ Jack is hungry./ John is very tall.

c. Sau danh từ: 명사 뒤 Tính từ có thể đi sau danh từ nó phẩm định trong các trường hợp sau đây:

* Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:

There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định]/ I'll tell you something new. [something là đại từ bất định]

* Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng "and" hoặc "but", ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:

The writer is both clever and wise./ The old man, poor but proud, refused my offer.

* Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:

The road is 5 kms long./ A building is ten storeys high./

* Khi tính từ ở dạng so sánh:

They have a house bigger than yours./ The boys easiest to teach were in the classroom.

* Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:

The glass broken yesterday was very expensive.

* Một số quá khứ phân (P2) từ như: involved, mentioned, indicated:

The court asked the people involved./ Look at the notes mentioned/indicated hereafter.

4. Tính từ được dùng như danh từ. 명사처럼 쓸 수 있는 형용사

Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có "the" di trước.

the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old; ...

Ví dụ : The rich do not know how the poor live.(the rich= rich people, the blind = blind people)

5. Sự hành thành Tính từ kép/ghép. 중복 사용 형용사

a. Định nghĩa 정의: Tính từ kép là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất.

b. Cách viết 쓰는 법: Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể được viết:

* thành một từ duy nhất 유일어가 됨: life + long = lifelong/ car + sick = carsick

* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa –를 사용하여 두이 됨: world + famous = world-famous

Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian

c. Cấu tạo 구조: Tính từ kép được tạo thành bởi:

 Danh từ + tính từ:

snow-white (đỏ như máu) carsick (nhớ nhà)/ world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý)

 Danh từ + phân từ

handmade (làm bằng tay) hearbroken (đau lòng)/ homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)

 Phó từ + phân từ

never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)/ well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)

 Tính từ + tính từ

blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)/ dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)

d. Tính từ kép bằng dấu gạch ngang –로 된 형용사 (hyphenated adjectives)

Ví dụ: A four-year-old girl = The girl is four years old./ A ten-storey building = The building has ten storeys./ A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.


SO SÁNH(비교) Comparisons

1. So sánh ngang/bằng nhau. 대등 비교

Hình thức so sánh bằng nhau được thành lập bằng cách thêm "as" vào trước và sau tính từ:

AS + adj/adv +AS



as far as - xa tận, cho tận đến 멀리만큼

to go as far as the station - đi đến tận nhà ga

as far as I know - đến chừng mức mà tôi biết, theo tất cả những điều mà tôi biết

as far back as - lui tận về 뒤 만큼 as far back as two years ago - lui về cách đây hai năm; cách đây hai năm

as for; as to , as regards - về phía, về phần ~에 대해서 as for me - về phần tôi

as good as - hầu như, coi như, gần như 마치 as good as dead - hầu như chết rồi

the problem is as good as settled - vấn đề coi như đã được giải quyết

to be as good as one's word - giữ lời hứa

to do a good turn to - giúp đỡ (ai)

as good as pie - rất tốt, rất ngoan 무척 좋은

as good as wheat - (từ Mỹ,nghĩa Mỹ) rất tốt, rất xứng đáng, rất thích hợp

as long as - miễn là, chỉ cần, với điều kiện là chừng nào mà

as if, as though - như thể, cứ như là ~처럼

as against something - trái với, khác với ~에 대하여

as and when - lúc, khi

as well as - như, cũng như, chẳng khác gì ~만큼 같은

by day as well as by night - ngày cũng như đêm và còn thêm

we gave him money as well as food - chúng tôi cho nó tiền và còn thêm cái ăn nữa

such sb/sth as..... such as - như; thí dụ 이처럼
tất cả những cái mà...

such as it is - (dùng để xin lỗi về chất lượng kém của cái gì)

you're welcome to join us for supper, such as it is - we're only having soup and bread - xin mời anh ăn bữa tối với chúng tôi - thật tình chúng tôi chỉ có xúp và bánh mì

Ví dụ: John is as tall as his father./ This box is as heavy as that one

2. So sánh hơn/kém. 보다 나은/부족한 비교

Hình thức so sánh bậc hơn được thành lập bằng cách thêm -er than vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm more +(tính từ từ hai âm tiết trở lên) + than

Ví dụ

You are teller than I am./ John is tronger than his brother./ The first problem is more difficul than the second.



3. So sánh cực cấp. 최고급 비교

a. Hình thức so sánh bậc nhất được thành lập bằng cách thêm đuôi -est vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm -most vào trước tính từ (tính từ từ hai âm tiết trở lên).

John is the tallest in the class./ That was


: file
file -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
file -> TÀi liệu hưỚng dẫn sử DỤng dịch vụ HỘi nghị truyền hình trực tuyếN
file -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
file -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
file -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
file -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 7790-5 : 2008 iso 2859-5 : 2005
file -> Qcvn 81: 2014/bgtvt
file -> UỶ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
file -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương