E tg/13/10 BẢn gốC: Tiếng Anh ngàY


Giải thích bảng các tính trạng



tải về 0.97 Mb.
trang5/6
Chuyển đổi dữ liệu25.09.2016
Kích0.97 Mb.
1   2   3   4   5   6

8.Giải thích bảng các tính trạng




8.1 Các dạng xà lách cơ bản (Trong phần 5.3)


Các giống xà lách trồng (rau) có thể được phân nhóm thành các dạng sinh trưởng sau:
(1) Xà lách có bắp
Hình thành bắp với tâm đóng chặt, các lá mỏng tới dày trung bình và có gân rõ ràng; hình dạng bắp dao động từ elip rộng tới elip ngang.
(2) Xà lách bắp xoăn (gồm các dạng Iceberg, Batavia và Maravilla)
Hình thành bắp từ yếu đến mạnh, các lá cuốn từ mỏng tới rất dày và dính vào nhau, gân lá không rõ ràng nhưng có dạng hình quạt.
Dạng Iceberg (như Calmar và Saladin) chủ yếu có lá dày và chạm nhau, màu ưu thế là xanh và xanh xám, gân lá hơi cứng và vết chạm sâu.
Dạng Batavia nhìn chung có lá dày trung bình và lá có các vết phồng tương đối nhiều cho tới trung bình, màu ưu thế là vàng hoặc xanh; Trong điều kiện thời tiết lạnh không luôn luôn đóng bắp một cách rõ ràng.
Dạng Maravilla lá hơi dày và các lá chạm nhau, có thể có hoặc không có vết phồng.
(3) Cos Lettuce (Xà lách Roman)
Đóng bắp hoặc nửa đóng, có hình thon dài và các lá hơi chạm nhau với gân rõ ràng, mặt cắt dọc của lá có hình ellip, độ dài bắp >1.5 x đường kính.
(4) Xà lách “Grasse” hoặc Latin (đôi khi gồm Cos Lettuce)
Đóng bắp hoặc nửa đóng bắp, các lá dày chạm nhau với gân rõ ràng, Dạng bắp ngắn hình elip tới hơi trứng ngược. Một số dạng có hình trái tim đầy, một số dạng khác giống với xà lách ngắn Cos. Phù hợp với các điều kiện nửa khô cằn.
(5) Xà lách cắt hoặc Gathering
Nhóm xà lách tương đối không đồng nhất dao động từ không có bắp như butterhead, Batavia, các dạng không bắp giòn tới các dạng Oakleaf and Catalogna (chia thùy) với lá tách rời có khía sâu (Monet) và các dạng có gân lá gợn sóng nhiều (Lollo). Một số giống có gân lá rõ ràng và một số có hệ gân lá hình quạt. Tính trạng chung: lá hình hoa thị lỏng.
(6) Thân xà lách
Các dạng thân mềm trước khi đóng bắp, tối thiểu trong các điều kiện ngày ngắn hoặc nửa ngắn; các lá phần lớn chạm nhau và có gân rõ ràng. Các lá và/hoặc thân được sử dụng để ăn.

8.2 Giải thích qua một số tính trạng


Các tính trạng chưa đựng những vấn đề then chốt sau đây có trong bảng các tính trạng phải được thẩm định theo chỉ dẫn như sau:
(a) Cây, Bắp, Lá, Phiến lá: Các quan sát trên cây, bắp, lá và phiến lá phải được thực hiện tại thời điểm thu hoạch.
(b) Tính chống chịu bệnh: Khi sử dụng các tính trạng chống chịu bệnh để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định, các ghi chép phải được tiến hành trong điều kiện giám sát được sự lây nhiễm với các dạng được xác định.
(c) Chống chịu bệnh mốc sương: Mỗi chủng được kiểm tra riêng biệt và các kết quả phải được chỉ định riêng rẽ.


8.3 Giải thích cho các tính trạng riêng biệt


Ad. 2: Cây con: Sắc tố anthocianin
Tính trạng này có thể dễ quan sát bằng cách giữ cây con sau khi đánh dấu khay đựng cây con không tưới nước trong điều kiện lạnh. Trong vòng hai hoặc ba ngày tất cả các cây con của giống có anthocianin sẽ thể hiện tính trạng này.

Ad. 6: Phiến lá: Chia thùy







1

2

3







Một phiến

Chia thùy

Tách rời các thùy




Ad. 13: Bắp: Hình dạng mặt cắt dọc








1

2

3

Elip hẹp

Elip rộng

Tròn



Ad. 16: Lá: Hình dạng



1

2

3

Elip hẹp

Elip trung bình

Elip rộng




4

5

6

Tròn

Elip rộng ngang

Elip hẹp ngang





7

8

9

obovate

broad obtrullate

triangular

Ad. 18: Leaf:  hue of green color of outer leaves

Ad. 19: Leaf: intensity of color of outer leaves


Intensity of color
(Ch. 19)

Hue of green color
(Ch. 18)

1
absent

2
yellowish

3
greyish

4
reddish

1
very light

Krizet

Marbello Black Seeded Simpson

Hohlblättriger Butter




3
light

Blonde maraîchère, Mondial,
Reskia

Blondine (= Viktoria),
Locarno,
Pia

Celtuce, Kinemontepas, Natina

Brauner Trotzkopf, Maravilla de Verano

5
medium

Florian,
Frillblond,
Sunrise,
Têtue de Nîmes

Australische Gele,
Dorée de printemps,
Gotte jaune d’or

Clarion,
Du bon jardinier, Durango,
Kelvin

Lollo rossa,
Pirat,
Prizehead (= Frisée d’Amérique)

7
dark

Baby Star,
Donatello,
Verpia, Waldemann Dark Green

Batavia,
Chicon

Chou de Naples
(= Webb’s Wonderful), Galaxy,
Toledo

Merveille des quatre saisons, Rosa,
Rouge d’Hiver

9
very dark

Pavane




(Sudia)

Liberty,
Malibu,
Pentared,
Revolution



Ad. 39: Resistance to downy mildew (Bremia lactucae)
Useful Dm-Genes
DUS examiners should test for Dm-genes of practical value which are directly involved in giving useful resistance in lettuce varieties, and obscure or irrelevant Dm genes need not routinely be tested.
The currently useful Dm-genes are: 2, 3, 5/8, 6, 7, 11, 14, 16 and 18, as well as R17, R36, R37 and R38 factors. Only these should be tested on a routine basis.
Special Tests
Special tests may be required for Dml, Dm4, Dm15 and Dm10 (useful in the United States of America and Australia).
If breeders claim the presence of Dm-genes other than those mentioned above, then they should state in the Technical Questionnaires how the presence of these genes could be detected and, if appropriate, submit the relevant Bremia isolate to the testing centre to verify the claim. Special tests may be carried out for other Dm-genes if claimed by breeders as being appropriate for DUS examination.
Bremia Races
The following Bremia races should be used to determine whether a lettuce variety possesses the Dm-genes listed above: Bl:2, Bl:5, Bl:7, Bl:12, Bl:14, Bl:15, Bl:16, Bl:17, Bl:18, Bl:20, Bl:21, Bl:22, Bl:23, Bl:24 and Bl:25. For special discrimination between Dm 5/8 and Dm 7, Bl:7 is proposed.
These isolates possess a wide range of virulences. For details, please refer to relevant literature.
New Isolates
Additional isolates could be added to test for any useful new Dm-genes that might arise.
If new isolates of Bremia arise that can either detect novel Dm-genes in lettuce varieties or effectively replace an isolate listed above, then these isolates should be added to those listed.
Testing of Bremia Isolates
There are two centres, the “Station nationale d’essais de semences” (SNES) in France and the NAK Tuinbouw in the Netherlands, which would verify and test the isolates listed above and any new isolates that are used in routine tests. These centres should make these verified isolates available, against payment of prescribed fees, to the testing centres of other UPOV members.
The addresses of the centres are as follows:


Station nationale d’essais de semences (SNES)

Rue Georges Morel

B.P. 24

49071 Beaucouzé Cedex



France

Tél. : +33 (0) 2 41 22 58 00

Tlcp. : +33 (0) 2 41 22 58 01

Mél. : service.clients@geves.fr



NAK Tuinbouw

Sotaweg 20

P.O. Box 40

2370 AA Roelofarendsveen

Pays Bas

Tél. : + 31 (0) 71 332 62 62

Tlcp. : + 31 (0) 71 332 63 63

Mél. : info@naktuinbouw.nl





Table of Bremia differentials:








Variety

Cobham Green




Lednicky

UC DM2

Dandie

R4T57D

Valmaine

Sabine




LSE 57/15

UC DM10

Capitan

Hilde II

Pennlake

UC DM14




PIVT 1309

LSE /18

LS-102

Colorado

Ninja

Discovery




Argeles

Sextet code




Dm nr/R nr




0




1

2

3

4

5/8

6




7

10

11

12

13

14




15

16

17

18/

36

37




38







Sextet nr










1

2

3

4

5

6




7

8

9

10

11

12




13

14

15

16

17

18




19







Sextet value










1

2

4

8

16

32




1

2

4

8

16

32




1

2

4

8

16

32




1




IBEB code

Alias















































































Bl:1

NL 1




+




+

+

-

+

-

-




-

+

-

+

+

+




-

-

-

-

-

-




-

BL-A 11/58/00/00

Bl:2

NL 2




+




+

+

+

+

+

+




-

+

(-)

+

+

+




-

-

-

(-)

-

-




+

BL-A 63/58/00/01

Bl:3

NL 3




+




-

-

-

+

+

+




+

+

-

+

+

(+)




+

-

-

-

-

(-)




-

BL-A 56/59/01/00

Bl:4

NL 4




+




+

+

-

+

+

(-)




+

+

(-)

+

+

+




-

(-)

-

(-)

-

-




-

BL-A 27/59/00/00

Bl:5

NL 5




+




+

-

+

-

-

-




+

+

-

+

+

-




+

-

-

-

-

-




-

BL-A 05/27/01/00

Bl:6

NL 6




+




+

+

-

+

+

(-)




-

+

+

+

+

+




-

(-)

-

-

-

-




-

BL-A 27/62/00/00

Bl:7

NL 7




+




+

+

+

+

-

+




+

+

-

+

+

+




-

-

-

-

-

-




-

BL-A 47/59/00/00





















































































Bl:10

NL 10




+




+

+

+

+

+

+




+

+

(-)

+

+

(+)




(-)

-

-

-

-

-




-

BL-A 63/59/00/00

Bl:11

NL 11




+




+

-

-

+

+

+




+

+

-

+

+

+




+

+

-

-

-

-




-

BL-A 57/59/03/00

Bl:12

NL 12




+




+

-

-

+

+

+




+

+

+

+

+

+




+

+

-

-

-

-




-

BL-A 57/63/03/00

Bl:13

NL 13




+




+

-

+

-

+

(-)




+

+

+

+

+

+




-

-

-

-

-

-




-

BL-A 21/63/00/00

Bl:14

NL 14




+




+

+

+

+

+

+




-

+

+

+

+

+




-

-

-

-

-

-




-

BL-A 63/62/00/00

Bl:15

NL 15




+




+

+

+

+

+

-




+

+

+

+

+

-




-

-

-

-

-

-




-

BL-A 31/31/00/00

Bl:16

NL 16/BL-16




+




+

+

+

+

+

+




+

+

+

+

+

-




-

+

-

-

-

-




-

BL-A 63/31/02/00

Bl:17

BL-17




+




-

+

+

-

+

-




+

+

-

+

+

+




+

-

-

+

-

+




-

BL-A 22/59/41/00

Bl:18

BL-18




+




+

+

-

+

+

+




+

+

+

+

+

-




-

+

-

+

-

-




-

BL-A 59/31/10/00

Bl:19

BL-19




+




+

+

+

+

+

+




-

+

+

+

+

+




-

-

-

-

-

-




+

BL-A 63/62/00/01

Bl:20

BL-20




+




+

+

+

+

+

+




+

+

+

+

+

-




-

+

-

+

-

-




-

BL-A 63/31/10/00

Bl:21

BL-21




+




+

+

+

+

+

+




+

+

+

+

+

-




+

+

-

-

+

+




-

BL-A 63/31/51/00

Bl:22

BL-22




+




+

+

-

+

+

+




+

+

+

+

+

+




+

-

-

+

-

-




-

BL-A 59/63/09/00

Bl:23

BL-23




+




+

+

+

+

+

+




+

+

+

+

+

-




-

+

-

-

-

-




+

BL-A 63/31/02/01

Bl:24

BL-24




+




+

+

-

+

+

+




+

+

+

+

+

-




-

+

-

+

-

-




+

BL-A 59/31/10/01

Bl:25

BL-25




+




+

+

-

+

+

+




+

+

+

+

+

-




-

+

-

+

-

+




-

BL-A 59/31/42/00
























































































S1




+




+

-

+

+

+

+




+

+

-

+

+

+




+

-

-

-

-

-




-

BL-A 61/59/01/00



SF1




+




+

+

+

-

+

-




+

+

-

+

+

+




+

+

-

-

-

+




-

BL-A 23/59/35/00



IL4




+




+

+

-

+

+

-




+

+

+

+

+

+




+

+

-

-

-

-




+

BL-A 27/63/03/01



CS9




+




+

+

+

+

+

+




+

+

+

+

+

+




+

-

-

-

-

-




-

BL-A 63/63/01/00




TV




+




+

+

+

+

+

+




+

+

-

+

+

+




+

+

-

-

-

-




-

BL-A 63/59/03/00

“+”: susceptible

“-”: resistant

“(-)”: incomplete resistance

“(+)” incomplete susceptibility

Use of the sextets method to describe the resistance of varieties of lettuce to Bremia:
The resistance genes or Dm factors are grouped together in sixes (sextet):
1st sextet : 1, 2, 3, 4, 5/8, 6

2nd sextet : 7, 10, 11, 12, 13, 14

3rd sextet : 15, 16, 17, 18, 36, 37

4th sextet : 38


Each resistance gene or Dm factor receives a sextet number and each sextet number has a specific value (see table below).
Within each sextet, the values are allocated as follows:
- race overcoming the gene or Dm factor – (+) = sextet value

- race not overcoming the gene or Dm factor – (-) = 0 value.


All these values are then added together within the sextet in order to obtain an overall number per sextet. This number allows the race virulence spectrum to be found (only one virulence combination can correspond to a sextet value).





1st sextet

2nd sextet

3rd sextet

Dm

1




2




3




4




5/8




6

7




10




11




12




13




14

15




16



Sextet number

1




2




3




4




5




6

7




8




9




10




11




12

13




14



Sextet value

1




2




4




8




16




32

1




2




4




8




16




32

1




2



Sextet value

+




+




-




+




-




-

-




+




-




+




+




+

-




-







1

+

2

+

0

+

8

+

0

+

0

0

+

2

+

0

+

8

+

16

+

32

0

+

0






= 11

= 58












Thus, a race with a maximum value of 63 for a sextet is virulent on all the genes or Dm and, conversely, a 0 value characterizes non-virulence on the six genes or Dm of the same sextet.



Resistance Testing Methods
The following guidelines are suggested for Bremia testing:
(a)  Maintenance:  Bremia races should be maintained on varieties possessing no known Dm-genes, or only obscure Dm-genes, e.g. Cobham Green, Lobjoits Green Cos, Hilde (Dm12), Olof. An alternative would be to use varieties/breeding lines which are selective for each particular isolate. The purity and quality of these maintenance varieties is important and it may be necessary to commission a seed producer to produce an adequate supply of good quality seed.
(b)  Host differentials:  Standard control varieties, that express the resistance genes that are being tested for, should always be used in tests, as a check. These standard varieties are available from GEVES Brion in France and NAK Tuinbouw, Netherlands:


GEVES Brion

Domaine de la Boisselière

49250 Brion

France


NAK Tuinbouw

Sotaweg 20, P.O. Box 40

2370 AA Roelofarendsveen

Netherlands


(c)  Sample Size:  At least 30 separate plants of each variety should be tested to establish the uniformity of the variety’s Dm-gene component.


(d)  Temperature:  Incubation of inoculated seedlings or leaf discs should be at 15 18ºC.
(e)  Inoculum Concentration:  The optimum is around 1 x 105 spores per ml; at least 3 x 104 should be used. If inoculated seedlings are used, they may be inoculated prior to the emergence of the first leaf.
(f)  Illumination:  Adequate illumination should be provided for good plant growth. Seedlings should have fully expanded cotyledons and the plants should not be etiolated.
(g)  Recording:  The recording time should be as follows:
- First recording: when the control has maximum sporulation;

- Second recording: 3 days after first recording;

- Third recording: 3 days after second recording.
(In case of resistant varieties some plants may show leaf necrosis at the first recording.)
Ad. 40: Resistance to Lettuce Mosaic Virus (LMV)
Maintenance of strains
Maintenance: After 15-20 days of incubation infected tissue should be sliced and desiccated over calcium chloride and stored at 4ºC. Infectivity may last 1 to 3 years. Contamination can be avoided in this way.
Multiplication: Pre-multiplication of the virus on a susceptible variety (e.g. Hilde or Trocadero) prior to testing under normal conditions. Only virus-free seed samples should be used for this purpose.
Execution of test
Growth stage of plants: First inoculation at 2 to 3 leaves stage.
Temperature: Constant temperature of 16ºC during night (N) and of 22ºC during day (D) or, alternatively, temperature of 20ºC N, 25ºC D during 5 days after inoculation followed by 12ºC N and 18ºC D.
Light conditions: From emergence: 16 hours per day, at least 15,000 Lux.
Preparation of inoculum: Young leaves of diseased lettuce plants showing clear LMV symptoms (after 15-25 days of incubation) should be ground (1 g fresh leaves per 4 ml) in a mortar adding a 0.03 M Na2HPO4-buffer containing 0.2% DIECA(*). Prior to inoculation 75 mg/ml carborundum and 75 mg/ml activated charcoal should be added.
(*) Composition of buffer: per 100 ml: 1.07 g Na2HPO4 12H2O, 0.2 g DIECA
Method of inoculation: Mechanical inoculation by rubbing on the two first leaves, followed by a second inoculation 2-3 days afterwards. The inoculum is kept in an ice bucket during inoculation.
Duration of test: - From sowing to inoculation: about 2 weeks

- From inoculation to reading: about 2 to 3 weeks; first reading after 15 days


Number of plants tested: 30 plants and 6 repetitions

Remarks:
Strains: Other strains of LMV have been isolated in Europe (France, Greece, Spain) by Dinant and Lot (1992), Plant Pathology 41:528-542. The naming of the strains is not yet internationally accepted; but names of pathotypes have been proposed (Pink, Lot and Johnson (1992), Euphytica 63:169-174).
Symptoms (under test conditions): The expression of the symptoms depends on the strains and the lettuce genotypes. For the old Ls-1 strain used for testing the ‘Gallega’-gene, the typical reactions can be summarized as follows:





  • Crisp or Iceberg cultivars show chlorosis along the veins and faint mosaic;




  • Cos cultivars show reduced growth of the inner leaves and blistering;




  • In red varieties symptoms are particularly difficult to observe.





1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương