Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-cp ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải



tải về 2.91 Mb.
trang36/38
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích2.91 Mb.
1   ...   30   31   32   33   34   35   36   37   38

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Vận tải hàng không, Cục Hàng không Việt Nam;

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

- Phép bay.

- Hiệu lực của phép bay

+ Thời gian thực hiện của từng chuyến bay được xác định theo nội dung phép bay đã cấp.

+ Phép bay cho chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam có giá trị hiệu lực từ một (01) giờ trước giờ dự kiến ghi trong phép bay đến hai mươi bốn (24) giờ sau giờ dự kiến hạ cánh ghi trong phép bay.

+ Phép bay cho chuyến bay cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam có giá trị thực hiện trong phạm vi thời gian hai mươi bốn (24) giờ, kể từ giờ dự kiến cất cánh ghi trong phép bay. Trong trường hợp có yêu cầu cất cánh sớm không quá một (01) giờ so với giờ dự kiến cất cánh ghi trong phép bay, chuyến bay chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và Trung tâm quản lý điều hành bay của Quân chủng Phòng không - không quân.



8. Phí, lệ phí: Không có.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp phép bay đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam (Chuyến bay thường lệ mùa Hè/Đông...);

- Đơn đề nghị cấp phép bay đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam (Các) chuyến bay không thường lệ.

10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):

- Yêu cầu chung:

+ Đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn hàng không; trật tự và lợi ích công cộng; phù hợp với khả năng đáp ứng của hệ thống bảo đảm hoạt động bay, các cảng hàng không, sân bay.

+ Việc cấp phép bay cho các chuyến bay vận chuyển hàng không thương mại thường lệ phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điều kiện trên và căn cứ vào quyền vận chuyển hàng không được cấp.

- Đối với các chuyến bay trong điều kiện tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tạm thời bị mất hiệu lực

+ Chuyến bay của tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của Việt Nam, người khai thác tàu bay phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép bay chuyển sân theo quy định của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải.

+ Chuyến bay của tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của nước ngoài, người khai thác tàu bay phải có phép bay chuyển sân (hoặc phép bay đặc biệt) do Nhà chức trách hàng không của quốc gia cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cấp, bao gồm các nội dung sau:

* Thông tin về tàu bay, động cơ tàu bay, tổ bay;

* Mục đích của chuyến bay; hành trình dự kiến;

* Các nội dung không tuân thủ yêu cầu đủ điều kiện bay áp dụng;

* Các khuyến cáo của nhà chế tạo tàu bay, các giới hạn mà người khai thác tàu bay cho là cần thiết để khai thác tàu bay an toàn;

* Các điều kiện, giới hạn khai thác bổ sung của nhà chức trách hàng không của quốc gia cấp phép bay chuyển sân;

* Thời hạn hiệu lực của phép bay chuyển sân.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;

- Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04/6/2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

- Thông tư số 62/2011/TT-BGTVT ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải quy định việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.



Đơn đề nghị cấp phép bay đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam
(Chuyến bay thường lệ mùa Hè/Đông …)

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

Ngày: …………………………………

Số tham chiếu: ………………………

1. Người vận chuyển/Người khai thác:

- Tên: .................................................................................................................

- Địa chỉ liên lạc (địa chỉ bưu điện và SITA/AFTN/TEL/FAX/Email): ..............

2. Lịch bay (Giờ quốc tế/địa phương):


Số hiệu chuyến bay

Hiệu lực từ

Hiệu lực đến

Ngày khai thác

Sân bay cất cánh1

Giờ dự kiến cất cánh2

Sân bay hạ cánh1

Giờ dự kiến hạ cánh2

Loại tàu bay

Số ghế (Đối với chuyến bay hành khách)/ trọng tải thương mại (tấn) (Đối với chuyến bay hàng hóa)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Đường bay không lưu:




Số hiệu chuyến bay

Loại tàu bay

Đường bay không lưu3

Điểm bay vào/thời gian dự kiến bay qua điểm bay vào4

Điểm bay ra/thời gian dự kiến bay qua điểm bay ra4

Mực bay

Loại quy tắc bay5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Đội tàu bay6


Loại tàu bay

Số hiệu đăng ký

Trọng tải cất cánh tối đa (Tấn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Người xin phép:

- Địa chỉ liên lạc (địa chỉ bưu điện và SITA/AFTN/TEL/FAX/Email): ...............

- Tên; chữ ký; chức vụ:

Ghi chú:

1 Mã hiệu 3 chữ.

2 Chỉ rõ giờ quốc tế (UTC) hoặc địa phương.

3 Trong phạm vi các vùng thông báo bay của Việt Nam.

4 Giờ quốc tế (UTC).

5 Quy tắc bay bằng mắt (VFR) hoặc bằng thiết bị (IFR).

6 Chỉ liệt kê các tàu bay dự kiến sử dụng trong lịch bay đi/đến Việt Nam.

 

Đơn đề nghị cấp phép bay đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam


(Các) Chuyến bay không thường lệ

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

Ngày: ………………………..

Số tham chiếu: ……………..

1. Người vận chuyển/Người khai thác:

- Tên: .................................................................................................................

- Địa chỉ liên lạc (địa chỉ bưu điện và SITA/AFTN/thư điện tử/điện thoại/Fax):....................................................................................................................

2. Tàu bay:

- Loại tàu bay: .....................................................................................................

- Quốc tịch, số đăng ký: ......................................................................................

- Trọng tải cất cánh tối đa: ...................................................................................

- Số lượng ghế của tàu bay (đối với chuyến bay hành khách)/ Trọng tải thương mại của tàu bay (tấn) (đối với chuyến bay hàng hóa): ..............................................

3. Hành trình:




Ngày tháng

…………………..



Số hiệu chuyến bay

……………………..



Sân bay đi1/Giờ dự kiến cất cánh2

………………….


Sân bay đến1/Giờ dự kiến hạ cánh2

………………….

4. Đường hàng không bao gồm điểm bay vào, bay ra vùng trời thuộc quyền quản lý điều hành của Việt Nam và giờ dự kiến bay qua điểm bay vào, bay ra3; độ cao/mực bay: ............................................................................

5. Người chỉ huy tàu bay4:

- Tên: ................................................................................................................

- Quốc tịch: ........................................................................................................

6. Mục đích chuyến bay: .....................................................................................

7. Sơ đồ bay trong vùng trời thuộc quyền quản lý điều hành của Việt Nam (đối với các chuyến bay hoạt động hàng không chung), (được gửi kèm theo).

8. Người xin phép bay:

- Địa chỉ liên lạc (địa chỉ bưu điện và SITA/AFTN/thư điện tử/số điện thoại, Fax): .... .........................................................................................................................

- Tên, chức vụ, chữ ký: ......................................................................................

Ghi chú:

1 Mã hiệu 3 chữ của sân bay.

2 Chỉ rõ giờ quốc tế (UTC) hoặc địa phương.

3 Giờ quốc tế (UTC).

4 Chỉ yêu cầu đối với chuyến bay có người khai thác tàu bay là cá nhân.

27. Cấp phép bay cho chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không

dân dụng thường lệ, không thường lệ qua vùng trời Việt Nam
1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ TTHC:

- Người đề nghị cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng thường lệ, không thường lệ qua vùng trời Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, thư điện tử, Fax hoặc AFTN đến Cục Hàng không Việt Nam (Cục HKVN) và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ đề nghị. Cụ thể:

Địa chỉ gửi đơn đề nghị cấp, sửa đổi phép bay cho chuyến bay quá cảnh: Phòng Quản lý hoạt động bay, Cục Hàng không Việt Nam số 19 Nguyễn Sơn, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 84-4-38723600; Fax: 84-4-38274194; AFTN: VVVVYAAN; Email: and@caa.gov.vn; Thời gian làm việc: Từ thứ Hai đến thứ Sáu, sáng: từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.



- Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp phép bay:

+ Chậm nhất ba mươi (30) ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với các trường hợp sau đây:

* Chuyến bay quốc tế thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam;

* Chuyến bay nội địa thường lệ.

+ Chậm nhất mười (10) ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với các trường hợp sau đây:

* Chuyến bay thử nghiệm, biểu diễn, thao diễn;

* Chuyến bay phục vụ nghiên cứu khoa học, kinh tế quốc dân, hoạt động văn hóa, thể thao;

+ Chậm nhất bảy (07) ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với các trường hợp sau đây:

* Chuyến bay quốc tế thuê chuyến, tăng chuyến đến và đi từ Việt Nam;

* Chuyến bay của tàu bay công vụ nước ngoài không phải là: Chuyến bay thử nghiệm, biểu diễn, thao diễn; Chuyến bay phục vụ nghiên cứu khoa học, kinh tế quốc dân, hoạt động văn hóa, thể thao.

+ Chậm nhất ba (03) ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với các trường hợp sau đây:

* Chuyến bay hạ cánh kỹ thuật tại Việt Nam;

* Chuyến bay được thực hiện theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam;

* Chuyến bay được thực hiện theo hợp đồng thuê, mua, bán tàu bay;

* Chuyến bay chuyển sân bay quốc tế;

* Chuyến bay phục vụ nhu cầu riêng của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

* Chuyến bay vì mục đích nhân đạo;

* Chuyến bay hoạt động hàng không chung khác.

+ Chậm nhất hai mươi bốn (24) giờ trước giờ dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay quy định tại điểm c khoản 5 Điều 15 Nghị định 94.

* Chuyến bay nội địa chuyển sân; chuyến bay kiểm tra kỹ thuật;

+ Không áp dụng thời hạn đối với các trường hợp:

* Chuyến bay trong tình thế cấp thiết;

* Chuyến bay chuyên chở thợ máy, động cơ, trang bị, thiết bị phục vụ, sửa chữa tàu bay hỏng hóc hoặc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện của tàu bay bị hỏng hóc; Chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, y tế, cứu hộ; Chuyến bay của tàu bay công vụ Việt Nam.

b) Giải quyết TTHC:

- Cục Hàng không Việt Nam cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng thường lệ, không thường lệ qua vùng trời Việt Nam.

2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại Văn phòng Cục Hàng không Việt Nam; hoặc

- Thông qua hệ thống bưu chính; hoặc

- Thư điện tử; Fax; SITA, AFTN (mạng thông tin liên lạc chuyên ngành).



3. Thành phần và số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị theo mẫu.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.



4. Thời hạn giải quyết:

- Mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị đối với trường hợp chuyến bay quốc tế thường lệ qua vùng trời Việt Nam;

- Bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị đối với các trường hợp chuyến bay thử nghiệm; chuyến bay phục vụ nghiên cứu khoa học, kinh tế quốc dân, hoạt động văn hóa, thể thao;

- Năm (05) ngày, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị đối với trường hợp chuyến bay của tàu bay công vụ nước ngoài không phải là: chuyến bay thử nghiệm, biểu diễn, thao diễn; chuyến bay phục vụ nghiên cứu khoa học, kinh tế quốc dân, hoạt động văn hóa, thể thao;

- Hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị đối với các trường hợp chuyến bay không thường lệ qua vùng trời Việt Nam; chuyến bay chuyển sân bay quốc tế; chuyến bay phục vụ nhu cầu riêng của cơ quan, tổ chức, cá nhân; chuyến bay vì mục đích nhân đạo;

- Mười hai (12) giờ, kể từ thời điểm nhận văn bản đề nghị đối với trường hợp chuyến bay kiểm tra kỹ thuật;

- Cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm trả lời ngay cho người nộp văn bản đề nghị đối với trường hợp chuyến bay trong tình thế cấp thiết liên quan đến an ninh quốc gia; chuyến bay chuyên chở thợ máy, động cơ, trang bị, thiết bị phục vụ sửa chữa tàu bay hỏng hóc hoặc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện của tàu bay bị hỏng hóc; chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, y tế, cứu hộ; chuyến bay sửa đổi các nội dung sau đây của phép bay: đường hàng không, điểm bay ra, bay vào vùng trời Việt Nam; thay đổi tàu bay vì lý do phi thương mại; thay đổi sân bay cất cánh, hạ cánh ngoài lãnh thổ Việt Nam đối với các chuyến bay qua vùng trời Việt Nam.

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hoạt động bay, Cục Hàng không Việt Nam;

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

- Phép bay.

- Phép bay cho chuyến bay qua vùng trời Việt Nam có giá trị thực hiện trong phạm vi thời gian từ một (01) giờ trước giờ dự kiến ghi trong phép bay đến bảy mươi hai (72) giờ sau giờ dự kiến ghi trong phép bay.

8. Phí, lệ phí: Không có.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp phép bay quá cảnh.



10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):

- Đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn hàng không; trật tự và lợi ích công cộng; phù hợp với khả năng đáp ứng của hệ thống bảo đảm hoạt động bay, các cảng hàng không, sân bay.



11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;

- Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04/6/2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

- Thông tư số 62/2011/TT-BGTVT ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải quy định việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.



Đơn đề nghị cấp phép bay quá cảnh
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam
Ngày: ………………………..

Số tham chiếu: ……………..

1. Người khai thác:

- Tên: ...............................................................................................................

- Địa chỉ liên lạc (Địa chỉ bưu điện/AFTN/Thư điện tử/Điện thoại/Fax):.................................................................................................................

2. Tàu bay:

- Loại tàu bay: ...................................................................................................

- Quốc tịch, số đăng ký: ....................................................................................

- Trọng tải cất cánh tối đa: .................................................................................

- Tên gọi thoại (nếu không có số hiệu chuyến bay): ............................................

3. Hành trình:

* Đối với chuyến bay thường lệ:




Số hiệu chuyến bay

……………


……………

Hiệu lực từ ngày/tháng/năm

……………


……………

Hiệu lực đến ngày/tháng/năm

……………


……………

Ngày khai thác trong tuần

…………..


…………..

Sân bay đi/giờ dự kiến cất cánh

………..


Sân bay đến/giờ dự kiến hạ cánh

………….


………….

* Đối với chuyến bay không thường lệ:




Ngày tháng

…………………..



Số hiệu chuyến bay

……………………..



Sân bay đi/giờ dự kiến cất cánh

………………….


Sân bay đến/giờ dự kiến hạ cánh

………………….

4. Đường hàng không

- Tên đường hàng không, điểm bay vào/giờ bay qua; điểm bay ra/giờ bay qua:

- Độ cao/mực bay: .............................................................................................

5. Kiểu loại phương tiện thông tin, dẫn đường, giám sát trên tàu bay: ................

6. Mục đích chuyến bay: ………. (Số lượng hành khách/trọng lượng và chủng loại hàng hóa chuyên chở):  

7. Sơ đồ bay trong vùng trời thuộc quyền quản lý điều hành của Việt Nam (chỉ yêu cầu đối với hoạt động bay ngoài đường hàng không).

8. Địa chỉ thanh toán: (nếu có khác biệt với địa chỉ của người khai thác)

- Tên: ................................................................................................................

- Địa chỉ liên lạc (địa chỉ bưu điện/AFTN/Thư điện tử/Điện thoại/Fax): .............

9. Người xin phép bay: (nếu có khác biệt với địa chỉ của người khai thác)

- Tên: ................................................................................................................

- Địa chỉ liên lạc (địa chỉ bưu điện/AFTN/Thư điện tử/Điện thoại/Fax): .............



Ghi chú:

- Thời gian được tính là hai mươi bốn (24) giờ trong ngày và là giờ quốc tế (UTC)

- Mã hiệu sân bay: Mã hiệu 4 chữ của Tổ chức Hàng không dân dụng Quốc tế (ICAO).

 


 

Người đề nghị cấp phép bay
(Tên, chức vụ, chữ ký)


II- Các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Đường bộ
28. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu
1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ TTHC:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải.

b) Giải quyết TTHC:

- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (nếu cần); viết giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả đăng ký xe máy chuyên dùng.

- Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra xe máy chuyên dùng tại địa điểm đã thỏa thuận với chủ sở hữu. Nội dung kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định.

- Sở Giao thông vận tải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng.

2. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.



3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai cấp đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu (bản chính);

- Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng (1);

- Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng (2);

- Trường hợp chủ sở hữu mất một trong những giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng thì phải nộp thêm bản cam đoan theo mẫu (bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Thời hạn giải quyết:

- 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc cơ quan đơn vị được Sở Giao thông vận tải uỷ quyền;

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:

- Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và biển số.

8. Phí và lệ phí:


: Images -> FileVanBan
FileVanBan -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
FileVanBan -> THÔng tư CỦa bộ TÀi chính số 17/2001/tt-btc ngàY 21 tháng 03 NĂM 2001 HƯỚng dẫn chế ĐỘ quản lý VÀ SỬ DỤng lệ phí thẩM ĐỊnh kếT quả ĐẤu thầU
FileVanBan -> BỘ lao đỘng thưƠng binh và XÃ HỘi bộ TÀi chíNH
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tảI
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tải cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
FileVanBan -> CƠ SỞ DỮ liệu văn bản pháp luật lớn nhất việt nam
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tải số: 320 /tb-bgtvt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tảI
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tảI
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tải cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam


1   ...   30   31   32   33   34   35   36   37   38


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương