BỘ TƯ pháp số: 7316 /btp-tđkt v/v hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 38.88 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích38.88 Kb.


BỘ TƯ PHÁP

Số: 7316 /BTP-TĐKT

V/v hướng dẫn công tác

thi đua, khen thưởng



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2012



Kính gửi:







- Trưởng các Cụm, Khu vực thi đua;

- Giám đốc Sở Tư pháp; Cục trưởng Cục Thi hành án

dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ.


Thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 06/2011/TT-BTP ngày 7 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp; Bộ Tư pháp yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Trưởng các Cụm, Khu vực thi đua, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện một số nội dung trong xét, đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng như sau:



1. Danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ

Danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ được xét, đề nghị theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Mỗi Cụm thi đua lựa chọn, bình xét đề nghị không quá 01 đơn vị thuộc Bộ tiêu biểu, xuất sắc dẫn đầu trong số những tập thể được bình xét, đề nghị tặng Cờ thi đua ngành Tư pháp; mỗi Khu vực thi đua lựa chọn, bình xét đề nghị không quá 01 Cục Thi hành án dân sự tiêu biểu, xuất sắc dẫn đầu trong số những tập thể được bình xét, đề nghị tặng Cờ thi đua ngành Tư pháp. Trên cơ sở đề nghị của các Cụm, Khu vực thi đua, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành xét, đề nghị tặng không quá 08 Cờ thi đua của Chính phủ.

2. Danh hiệu Cờ thi đua ngành Tư pháp

Danh hiệu Cờ thi đua của ngành Tư pháp được xét, đề nghị theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Mỗi Cụm thi đua lựa chọn, bình xét đề nghị không quá 03 tập thể; mỗi Khu vực thi đua lựa chọn, bình xét đề nghị không quá 03 Sở Tư pháp, 03 Cục Thi hành án dân sự và 05 Chi cục Thi hành án dân sự tiêu biểu, xuất sắc; riêng Khu vực thi đua Đồng bằng Bắc bộ, Khu vực thi đua miền Đông Nam bộ được đề nghị không quá 07 Chi cục Thi hành án dân sự (trong đó Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh được đề nghị không quá 02 Chi cục Thi hành án dân sự) trong số những tập thể được bình xét, đề nghị tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, để đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành xét, trình Bộ trưởng tặng không quá 68 Cờ thi đua của ngành Tư pháp.

3. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc

Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc được xét, đề nghị theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 17 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Tỷ lệ đề nghị xét, tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc không quá 40% trên tổng số tập thể được công nhận là Tập thể Lao động tiên tiến.

4. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc

Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc được bình xét, đề nghị theo tiêu chuẩn định tại Điều 21 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 15 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Mỗi Cụm thi đua lựa chọn, bình xét không quá 01 cá nhân; riêng Cụm thi đua số 02 lựa chọn, bình xét không quá 02 cá nhân (trong đó Trường Đại học Luật Hà Nội được lựa chọn, bình xét không quá 01 cá nhân) tiêu biểu, xuất sắc để đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành xét, đề nghị không quá 04 Chiến sỹ thi đua toàn quốc.

Mỗi Khu vực thi đua lựa chọn, bình xét không quá 01 cá nhân thuộc khối Thi hành án dân sự; riêng Khu vực thi đua Đồng bằng Bắc bộ, Khu vực thi đua Miền đông Nam bộ lựa chọn, bình xét không quá 02 cá nhân (trong đó Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh được bình xét, lựa chọn không quá 01 cá nhân) tiêu biểu xuất sắc để đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành xét, đề nghị không quá 07 Chiến sỹ thi đua toàn quốc.



5. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp

Danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp được xét, đề nghị theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 22 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 14 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Mỗi Cụm thi đua lựa chọn, bình xét không quá 05 cá nhân, riêng Cụm thi đua số 02 lựa chọn, bình xét không quá 10 cá nhân (trong đó Trường Đại học Luật Hà Nội không quá 05 cá nhân) để đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành xét, trình Bộ trưởng tặng không quá 20 Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp.

Mỗi Khu vực thi đua lựa chọn, bình xét không quá 02 cá nhân là Lãnh đạo Sở Tư pháp và không quá 10 cá nhân thuộc các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương; riêng Khu vực thi đua Đồng bằng Bắc bộ, Khu vực thi đua miền Đông Nam bộ lựa chọn, bình xét không quá 12 cá nhân thuộc các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương (trong đó Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh lựa chọn, bình xét không quá 02 cá nhân) để đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành xét, trình Bộ trưởng tặng không quá 64 cá nhân là Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp.



6. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở

Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở được xét, đề nghị theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 23 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 13 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Mỗi đơn vị thuộc Bộ, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét, công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở cho không quá 30% trong số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là Lao động tiên tiến của cơ quan, đơn vị mình (nếu số dư từ 0,5 trở lên được tính thêm 01 người) bảo đảm tỷ lệ phù hợp giữa Lãnh đạo với công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ và người lao động.

7. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp được xét, tặng cho các cá nhân, tập thể thuộc Bộ Tư pháp quản lý theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 72 Luật Thi đua, Khen thưởng; khoản 2 và 3 Điều 49 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Mỗi đơn vị thuộc Bộ, Cục Thi hành án dân sự địa phương tỷ lệ đề nghị Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp đối với cá nhân không quá 30% trên tổng số Chiến sỹ thi đua cơ sở; đối với tập thể không quá 50% trên tổng số Tập thể Lao động xuất sắc.

Đối với các cơ quan Tư pháp địa phương: Mỗi Sở Tư pháp lựa chọn, bình xét tập thể, cá nhân thực sự tiêu biểu xuất sắc trong năm, hoàn thiện hồ sơ thủ tục theo quy định đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng Bằng khen cho không quá 03 trường hợp thuộc cơ quan Sở Tư pháp; không quá 02 trường hợp thuộc Phòng Tư pháp cấp huyện; không quá 01 trường hợp thuộc Tư pháp cấp xã; đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không quá 05 trường hợp thuộc cơ quan Sở Tư pháp; không quá 03 trường hợp thuộc Phòng Tư pháp cấp huyện; không quá 02 trường hợp thuộc Tư pháp cấp xã.



8. Hội nghị Cụm, Khu vực thi đua

a) Hàng năm mỗi Cụm, Khu vực thi đua tổ chức 02 Hội nghị như sau:

- Hội nghị phát động, ký kết giao ước thi đua được tổ chức chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.

- Hội nghị tổng kết phong trào thi đua, bình xét, suy tôn, đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua ngành Tư pháp, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp được tổ chức chậm nhất là ngày 10 tháng 11 hàng năm.


b) Trước khi tổ chức Hội nghị, Trưởng Cụm, Khu vực trao đổi thống nhất với Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua lập kế hoạch tổ chức Hội nghị, trong đó, dự kiến cụ thể nội dung, chương trình, thành phần tham dự, thời gian tổ chức Hội nghị, dự toán chi tiết kinh phí Bộ hỗ trợ tổ chức Hội nghị. Trường hợp là Hội nghị tổng kết phong trào thi đua thì phải có văn bản đề cử Trưởng, Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua năm tiếp theo gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước khi tổ chức Hội nghị 20 ngày để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

c) Sau khi kết thúc Hội nghị:

- Đối với Hội nghị phát động phong trào thi đua, Trưởng Cụm, Khu vực thi đua phải hoàn tất hồ sơ kết quả Hội nghị (gồm: Kế hoạch phát động phong trào thi đua; Biên bản Hội nghị và Bảng tổng hợp danh sách các cá nhân, tập thể đăng ký thi đua) gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 15 tháng 3 hàng năm.

- Đối với Hội nghị tổng kết phong trào thi đua, Trưởng Cụm, Khu vực thi đua phải hoàn tất hồ sơ kết quả Hội nghị (gồm: Báo cáo tổng kết phong trào thi đua; Tờ trình đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua; Biên bản Hội nghị; Biên bản kiểm phiếu; Bảng tổng hợp danh sách các tập thể, cá nhân được Hội nghị bình xét, suy tôn) gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. Riêng Khu vực thi đua đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ kết quả Hội nghị về Tổng cục Thi hành án dân sự trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.



9. Về thủ tục, hồ sơ và thời gian gửi hồ sơ đề nghị xét thi đua, khen thưởng

a) Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ, Thông tư số 06/2011/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp.

Đối với tập thể là Cục Thi hành án dân sự hoặc cá nhân là Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trương ương khi đề nghị xét, tặng Cờ thi đua ngành Tư pháp; Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp; Tập thể Lao động xuất sắc; Bằng khen của Bộ trưởng hoặc công nhận là điển hình tiên tiến của Ngành, thì kèm theo báo cáo thành tích phải có ý kiến nhận xét bằng văn bản của lãnh đạo UBND cấp tỉnh là Trưởng Ban chỉ đạo thi hành án dân sự;

b) Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn tất hồ sơ kèm theo danh sách các tập thể, cá nhân đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 31 tháng 10 hàng năm;

c) Các Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải hoàn tất hồ sơ kèm theo danh sách các tập thể, cá nhân đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, gửi về Tổng cục Thi hành án dân sự trước ngày 20 tháng 10 hàng năm;

d) Tổng cục Thi hành án dân sự xem xét, tổng hợp, đề nghị bằng văn bản kèm theo hồ sơ, danh sách của các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương được đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gửi về cơ quan Thường trực HĐTĐKT ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.



10. Về công nhận các danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở của các đơn vị thuộc Bộ

a) Đối với các đơn vị thuộc Bộ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng, thủ trưởng đơn vị quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, tặng Giấy khen cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị mình quản lý và gửi các quyết định trên về cơ quan Thường trực HĐTĐKT ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) để báo cáo Bộ trưởng và thực hiện kiểm tra, giám sát.

b) Đối với các đơn vị thuộc Bộ không có tư cách pháp nhân, không có con dấu, không có tài khoản riêng, sau khi tiến hành bình xét các danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở và Giấy khen cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị mình, phải tổng hợp, lập danh sách tập thể, cá nhân được xét, đề nghị (theo biểu mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BTP ngày 07/3/2011 của Bộ Tư pháp), gửi về cơ quan Thường trực HĐTĐKT ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất là ngày 20 tháng 10, để Vụ Thi đua - Khen thưởng chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức, cán bộ và Văn phòng Bộ có ý kiến nhận xét, trình Bộ trưởng. Sau khi được Bộ trưởng phê duyệt, thủ trưởng các đơn vị ký Quyết định thừa lệnh Bộ trưởng và đóng dấu của Bộ.

Nhận được Công văn này, yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Trưởng các Cụm, Khu vực thi đua, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện. Nếu có vướng mắc phản ánh về Thường trực HĐTĐKT ngành (Vụ Thi đua - khen thưởng) để báo cáo Bộ trưởng xem xét, giải quyết. Công văn này thay thế Công văn số 5757/BTP-TĐKT ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc xét, đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng./.





Nơi nhận:

- Như trên;

- Các Thứ trưởng;

- Thành viên HĐTĐKT Ngành;



- Lưu: VT, Vụ TĐKT.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hà Hùng Cường




: tintuc -> Lists -> ChiDaoDieuHanh -> Attachments
Attachments -> ĐẢng bộ khối các cơ quan tw
Attachments -> BỘ TÀi chính cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> BỘ CÔng an số: 411/bc-bca cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> Điều Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 103/2013/NĐ-cp ngày 12/9/2013 quy định về xử phạt VI phạm hành chính trong hoạt động thủy sản
Attachments -> Hội nghị toàn quốc sơ kết công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2016
Attachments -> BỘ TƯ pháp số: 1215/btp-pbgdpl v/v tăng cường quản lý về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> BỘ TƯ pháp cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> VĂn phòng số: 1470/tb-vp cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> DỰ thảO ngày 16/12/2014




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương