BỘ TƯ pháp số: 5757 /btp-tđkt v/v xét, đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 38.21 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích38.21 Kb.


BỘ TƯ PHÁP

Số: 5757 /BTP-TĐKT

V/v xét, đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2011

Kính gửi:

- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ;



- Trưởng các cụm, khu vực thi đua;

- Giám đốc Sở Tư pháp; Cục trưởng Cục Thi hành án

dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thực hiện Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ) và Thông tư 06/2011/TT-BTP ngày 7/3/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp (sau đây gọi là Thông tư số 06/2011/TT-BTP của Bộ Tư pháp); Bộ Tư pháp yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Trưởng các cụm, khu vực thi đua, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương tổ chức thực hiện một số vấn đề trong xét, đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng như sau:



1. Danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ

Danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ được xét, đề nghị theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 25, Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 16, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Mỗi cụm thi đua được bình xét, đề nghị không quá 01 đơn vị thuộc Bộ tiêu biểu, xuất sắc dẫn đầu trong số những tập thể được bình xét, đề nghị tặng Cờ thi đua ngành Tư pháp; mỗi khu vực thi đua bình xét, đề nghị không quá 01 Cục Thi hành án dân sự tiêu biểu, xuất sắc dẫn đầu trong số những tập thể được bình xét, đề nghị tặng Cờ thi đua ngành Tư pháp. Trên cơ sở đề nghị của các cụm, khu vực thi đua, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp (sau đây gọi là Hội đồng TĐKT ngành) xét, đề nghị tặng không quá 07 Cờ thi đua của Chính phủ.

Các tập thể tham gia bình xét Cờ thi đua của Chính phủ nếu không đạt sẽ được chuyển xuống xét với các tập thể đề nghị tặng Cờ thi đua của ngành Tư pháp.



2. Danh hiệu Cờ thi đua của ngành Tư pháp

Danh hiệu Cờ thi đua của ngành Tư pháp được xét, đề nghị theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 26, Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 16, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Mỗi cụm thi đua được bình xét, đề nghị không quá 03 tập thể; mỗi khu vực thi đua được bình xét, đề nghị không quá 03 Sở Tư pháp, 03 Cục Thi hành án dân sự và 03 Chi cục Thi hành án dân sự tiêu biểu, xuất sắc trong số những tập thể được bình xét, đề nghị tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, để đề nghị Hội đồng TĐKT ngành xét, đề nghị không quá 49 Cờ thi đua của ngành Tư pháp.

3. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc

Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc được xét, đề nghị theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 27, Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 13, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Tỷ lệ đề nghị xét, tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc không quá 40% trên tổng số tập thể được công nhận là Tập thể Lao động tiên tiến.

4. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc

Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc được bình xét, đề nghị theo tiêu chuẩn định tại Điều 21, Luật Thi đua, Khen thưởng và Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Mỗi đơn vị thuộc Bộ, mỗi Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bình xét, đề nghị không quá 01 cá nhân; riêng Trường đại học Luật Hà Nội, Cục Thi hành án dân sự Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, bình xét không quá 02 cá nhân để đưa ra cụm, khu vực thi đua bình xét không quá 01 cá nhân; riêng Cụm thi đua số 2, Khu vực thi đua Đồng bằng Bắc bộ, Khu vực thi đua Miền đông Nam bộ bình xét không quá 02 cá nhân để đề nghị Hội đồng TĐKT ngành xét, đề nghị không quá 07 Chiến sỹ thi đua toàn quốc.

5. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp

Danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp được xét, đề nghị theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 22, Luật Thi đua, Khen thưởng và khoản 1, Điều 14, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Mỗi đơn vị thuộc Bộ có từ 70 người trở xuống bình xét không quá 01 cá nhân, đối với những đơn vị có từ 71 người trở lên tính trung bình cứ 70 người được bình xét 01 nếu số dư quá bán ( tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc đối tượng xét thi đua chia cho 70 nhiều hơn 35 người) được bình xét thêm 01 cá nhân để đưa ra cụm thi đua bình xét. Trên cơ sở bình xét của các đơn vị thuộc Bộ, Cụm Thi đua số 1 bình xét không quá 05 cá nhân, Cụm Thi đua số 2 bình xét không quá 10 cá nhân để đề nghị Hội đồng TĐKT ngành xét, đề nghị không quá 10 Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp.

Mỗi Sở Tư pháp bình xét không quá 01 cá nhân là lãnh đạo Sở Tư pháp, mỗi Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gồm cả chi cục trực thuộc) bình xét không quá 02 cá nhân; riêng Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bình xét không quá 05 cá nhân để đưa ra khu vực thi đua bình xét không quá 02 cá nhân là lãnh đạo Sở Tư pháp và không quá 10 cá nhân thuộc các cơ quan thi hành án dân sự địa phương; riêng Khu vực thi đua Đồng bằng Bắc bộ, Khu vực thi đua Miền đông Nam bộ bình xét không quá 12 cá nhân thuộc các cơ quan thi hành án dân sự địa phương để đề nghị Hội đồng TĐKT ngành xét, đề nghị không quá 45 cá nhân là Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp.



6. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở

Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở được xét, đề nghị theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 23, Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 13, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Mỗi đơn vị thuộc Bộ, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét, công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở cho không quá 30% trong số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là Lao động tiên tiến của cơ quan, đơn vị mình; bảo đảm tỷ lệ phù hợp giữa Lãnh đạo với công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ và người lao động.

7. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp được xét, đề nghị tặng cho cá nhân, tập thể theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 72, Luật Thi đua, Khen thưởng; Khoản 2 và 3 Điều 49, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Tỷ lệ đề nghị Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp đối với cá nhân không quá 30% trên tổng số Chiến sỹ thi đua cơ sở; đối với tập thể không quá 50% trên tổng số Tập thể lao động xuất sắc.

8. Hội nghị cụm, khu vực thi đua

a) Hàng năm mỗi cụm, khu vực thi đua tổ chức 02 Hội nghị như sau:

- Hội nghị phát động, triển khai thực hiện phong trào thi đua, ký kết các danh hiệu thi đua được tổ chức chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm (sau đây gọi là Hội nghị phát động phong trào thi đua);

- Hội nghị tổng kết phong trào thi đua, bình xét, suy tôn, đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua ngành Tư pháp, chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp được tổ chức chậm nhất là ngày 10 tháng 11 hàng năm (sau đây gọi là Hội nghị Tổng kết phong trào thi đua);

b) Hội nghị khu vực thi đua được tổ chức chung cho khối Tư pháp và Thi hành án dân sự thuộc khu vực; việc bỏ phiếu bình xét, suy tôn danh hiệu thi đua của khu vực thi đua vẫn thực hiện như hiện nay ( khối Tư pháp và Thi hành án bỏ phiếu chung cho nhau);

c) Sau khi kết thúc Hội nghị phát động phong trào thi đua, trưởng cụm, khu vực thi đua phải hoàn tất hồ sơ kết quả Hội nghị (gồm: Kế hoạch phát động phong trào thi đua; Biên bản Hội nghị và danh sách tập thể, cá nhân đăng ký các danh hiệu thi đua cụm, khu vực) gửi về Cơ quan Thường trực HĐTĐKT ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất là ngày 15 tháng 3 hàng năm. Sau khi kết thúc Hội nghị tổng kết phong trào thi đua, Trưởng cụm, khu vực thi đua phải hoàn tất hồ sơ kết quả Hội nghị (gồm: Báo cáo tổng kết phong trào thi đua; Tờ trình đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua; Biên bản Hội nghị; Biên bản kiểm phiếu; Bản tổng hợp danh sách tập thể, cá nhân được Hội nghị bình xét, suy tôn danh hiệu thi đua), gửi 01 bộ hồ sơ (đối với Hội nghị tổng kết phong trào thi đua của cụm), 02 bộ hồ sơ (đối với Hội nghị tổng kết phong trào thi đua của khu vực) về cơ quan Thường trực HĐTĐKT ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hàng năm;

d) Kinh phí tổ chức mỗi Hội nghị cụm, khu vực thi đua được chi 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) từ nguồn kinh phí của Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp;

đ) Trước khi tổ chức Hội nghị, Trưởng cụm, khu vực trao đổi thống nhất với Phó trưởng cụm, khu vực thi đua lập kế hoạch tổ chức Hội nghị, trong đó, dự kiến cụ thể nội dung, chương trình, thành phần tham dự, thời gian và kèm theo dự toán chi tiết kinh phí tổ chức Hội nghị (có phụ lục kèm theo công văn này); đồng thời, có văn bản đề nghị Bộ trưởng bổ nhiệm Trưởng, Phó trưởng cụm; Trưởng, phó trưởng khu vực thi đua năm tiếp theo (nếu là Hội nghị tổng kết phong trào thi đua), gửi về cơ quan Thường trực HĐTĐKT ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước khi tổ chức Hội nghị 20 ngày để trình Bộ trưởng;

e) Sau khi được Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch tổ chức Hội nghị và dự toán kinh phí tổ chức Hội nghị, Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp chuyển tạm ứng 50% kinh phí cho đơn vị tổ chức Hội nghị. Sau khi tổ chức xong Hội nghị, chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hàng năm (nếu là Hội nghị tổng kết phong trào thi đua) và chậm nhất là 30 tháng 3 hàng năm (nếu là Hội nghị phát động phong trào thi đua) đơn vị tổ chức Hội nghị gửi công văn đề nghị thanh toán kèm theo hồ sơ, chứng từ theo quy định về cơ quan Thường trực HĐTĐKT ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) để thanh, quyết toán kinh phí tổ chức Hội nghị.

9. Về thủ tục, hồ sơ và thời gian gửi hồ sơ đề nghị xét thi đua, khen thưởng

a) Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 15, Thông tư số 06/2011/TT-BTP của Bộ Tư pháp.

Đối với tập thể là Cục Thi hành án dân sự, đối với cá nhân là Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự khi đề nghị xét, tặng Cờ thi đua ngành Tư pháp hoặc Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp hoặc Tập thể lao động xuất sắc hoặc Bằng khen của Bộ trưởng hoặc công nhận là điển hình tiên tiến của ngành, thì kèm theo báo cáo thành tích, phải có ý kiến nhận xét bằng văn bản của lãnh đạo UBND cấp tỉnh là trưởng Ban chỉ đạo thi hành án dân sự;

b) Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải hoàn tất hồ sơ kèm theo danh sách các tập thể, cá nhân đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, gửi về cơ quan Thường trực HĐTĐKT ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất là ngày 31 tháng 10 hàng năm;

c) Các Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải hoàn tất hồ sơ kèm theo danh sách các tập thể, cá nhân đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, gửi về Tổng cục Thi hành án dân sự chậm nhất là ngày 20 tháng 10 hàng năm;

d) Tổng cục Thi hành án dân sự xem xét, tổng hợp, đề nghị bằng văn bản kèm theo hồ sơ, danh sách của các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan thi hành án dân sự địa phương được đề nghị tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng, gửi về cơ quan Thường trực HĐTĐKT ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.



10. Về công nhận các danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở của các đơn vị thuộc Bộ

a) Đối với các đơn vị thuộc Bộ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng, thủ trưởng đơn vị quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, tặng Giấy khen cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị mình quản lý và gửi các quyết định trên về cơ quan Thường trực HĐTĐKT ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) để báo cáo Bộ trưởng và thực hiện kiểm tra, giám sát.

b) Đối với các đơn vị thuộc Bộ không có tư cách pháp nhân, không có con dấu, không có tài khoản riêng, sau khi tiến hành bình xét các danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở và Giấy khen cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị mình, phải tổng hợp, lập danh sách tập thể, cá nhân được xét, đề nghị (theo biểu mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BTP ngày 07/3/2011 của Bộ Tư pháp), gửi về cơ quan Thường trực HĐTĐKT ngành (Vụ Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất là ngày 20 tháng 10, để Vụ Thi đua - Khen thưởng chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức, cán bộ và Văn phòng Bộ có ý kiến nhận xét, trình Bộ trưởng. Sau khi được Bộ

trưởng phê duyệt, thủ trưởng các đơn vị ký Quyết định thừa lệnh Bộ trưởng và đóng dấu của Bộ.

Nhận được công văn này, yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Trưởng các cụm, khu vực thi đua, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện. Nếu có vướng mắc phản ánh về Thường trực HĐTĐKT ngành (Vụ Thi đua - khen thưởng) để xem xét, giải quyết. Công văn này thay thế Công văn số 958/BTP-HĐTĐ về việc hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 3 năm 2007 của Hội đồng TĐKT ngành Tư pháp./.


Nơi nhận:

- Như trên;

- Các Thứ trưởng (để biết);

- Các thành viên HĐTĐKT Ngành;



- Lưu: VT, Vụ TĐKT.

BỘ TRƯỞNG


Đã ký


Hà Hùng Cường





: tintuc -> Lists -> ChiDaoDieuHanh -> Attachments
Attachments -> ĐẢng bộ khối các cơ quan tw
Attachments -> BỘ TÀi chính cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> BỘ CÔng an số: 411/bc-bca cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> Điều Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 103/2013/NĐ-cp ngày 12/9/2013 quy định về xử phạt VI phạm hành chính trong hoạt động thủy sản
Attachments -> Hội nghị toàn quốc sơ kết công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2016
Attachments -> BỘ TƯ pháp số: 1215/btp-pbgdpl v/v tăng cường quản lý về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> BỘ TƯ pháp cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> VĂn phòng số: 1470/tb-vp cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> DỰ thảO ngày 16/12/2014




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương