TỈnh kon tum độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 2.98 Mb.
trang18/39
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích2.98 Mb.
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   39


NỘI QUY MẪU THƯ VIỆN

Nội quy mẫu này làm cơ sở cho các Thư viện áp dụng xây dựng nội quy thư viện để quản lý thư viện và phục vụ tốt bạn đọc.



1. Bạn đọc của Thư viện.

Mọi tập thể, cá nhân đang sinh sống và làm việc tại địa phương đều có quyền sử dụng vốn tài liệu thư viện phù hợp với nội quy thư viện.

Để sử dụng vốn tài liệu, bạn đọc phải làm thẻ thư viện

2. Thẻ thư viện.

a. Thủ tục làm thẻ thư viện gồm có:

- Ngườ đến làm thẻ thư viện phải có một trong các giấy tờ sau: chứng minh nhân dân, hộ chiếu, sổ hộ khẩu, giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác, hoặc một số giấy tờ khác do từng thư viện cụ thể yêu cầu (ví dụ: thẻ sinh viên - đối với sinh viên…);

- 2 ảnh cỡ 3x4 cm;

- Phí làm thẻ thư viện; mức phí theo uy định của pháp luật về phí và lệ phí.



b. Thời hạn cấp thẻ:

Chậm nhất 7 ngày, kể từ khi bạn đọc đến đăng ký làn thẻ, thư viện phải có trách nhiệm cấp thẻ cho người đã đăng ký.



c. Sử dụng thẻ thư viện.

- Thẻ thư viện chỉ có giá trị sử dụng trong một năm (kể từ ngày cấp thẻ); sau một năm, bạn đọc làm thủ tục đổi thẻ;

- Không được sử dụng thẻ thư viện của người khác; không được cho người khác sử dụng thẻ của mình. Khi mất thẻ, bạn đọc phải báo ngay cho thư viện biết và làm thủ tục cấp lại. Thủ tục cấp lại thẻ thư viện được tiến hành như cấp thẻ mới.

3. Trách nhiệm của bạn đọc.

a. Khi vào thẻ thư viện.

- Xuất trình thẻ thư viện cho người có trách nhiệm. Đối với cá nhân không phải là bạn đọc của thư viện nhưng có nhu cầu sử dụng vốn tài liệu thư viện thì cần xuất trình một trong những giấy tờ sau: giấy chứng minh nhân dân, giấy giới thiệu của cơ quan hoặc các giấy tờ tuỳ thân khác;

- Gửi, để cặp, túi, vật dụng cá nhân khác và phương tiện đi lại vào đúng nơi quy định. Bạn đọc có trách nhiệm tự quản lý tiền, các tư trang và các giấy tờ cá nhân có giá trị khác.

b. Trong thư viện.

- Chấp hành đúng các quy định của thư viện về việc sử dụng tài liệu thư viện.

- Thực hiện nếp sống văn minh.

- Đi nhẹ, nói khẽ, không gây ồn, không có các hành vi thiếu văn hóa khác làm ảnh hưởng đến trật tự chung và môi trường, cảnh quan thư viện.

- Bảo vệ tài sản thư viện:

+ Giữ gìn, bảo quản tài liệu: không được đánh tráo, chiếm đoạt, làm mất cắt xén hoặc làm hư hại tài liệu.

+ Giữ gìn bàn ghế, gía, tủ, máy móc, trang thiết bị và các vật dụng khác của thư viện.

- Không được vào các khu vực dành riêng cho nhân viên thư viện, hoặc không có nhiệm vụ.



c. Khi ra khỏi thư viện.

- Phải trả lại các tài liệu đã mượng (trừ những tài liệu được phép mượvề nhà theo quyđịnh của thư viện).

- có nghĩa vụ cho kiểm tra tài liệu cũng như các vật dụng mang ra khỏi thư viện khi có yêu cầu của người có trách nhiệm.

4- Sử dụng tài liệu thư viện.

Để đọc tại chỗ hoặc mượn tài liệu về nhà, bạn đọc phải xuất trình một trong các giấy tờ sau: thẻ thư viện, chứng minh nhân dân, giấy giới thiệu hoặc các giấy tờ tuỳ thân khác.



a. Đọc tại chỗ.

- Mỗi lần chỉ được mượn tối 3 tài liệu; đối với phòng đọc tự chọn, bạn đọc được phép trực tiếp lựa chọn tài liệu trên giá sách.

- Không được phép tự ý mang tài liệu ra khỏi phòng đọc.

- Không sử dụng các thiết bị máy móc dành riêng cho bạn đọc quá thời gian quy định của thư viện.



b. Mượn về nhà.

- Đối với thư viện công cộng: Mỗi lần được mượn tối đa 3 bản sách (trong đó sách văn học không quá 2 bản) với thời hạn 7 ngày. Quá thời hạn đó, người có nhu cầu sử dụng tiếp tục, bạn đọc phải đến gia hạn; mỗi lần gia hạn được thêm 3 ngày và không quá 2 lần.

- Đối với thư viện chuyên ngành, đa ngành: tuỳ theo điều kiện thực tế của thư viện mà quy định số bản sách và thời gian được mượn phù hợp với tinh chất công việc, yêu cầu của bạn đọc thư viện.

c. Sử dụng hệ thống tra cứu.

- Bộ máy tra cứu của thư viện gồm hệ thống mục lục truyền thống của cơ sở dữ liệu, mục lục đọc máy công cộng trực tuyến.

- Khi sử dụng bộ máy tra cứu truyền thống như hệ thống mục lục các hộp phích chuyên đề, bạn đọc không được xé phích, rút phích ra khỏi ô phích; khi sử dụng bộ máy tra cứu hiện đại như các cơ sở dữ liệu, mục lục đọc máy công cộng trực tuyến, bạn đọc phải tuân theo chỉ dẫn, quy định của thư viện; không sử dụng máy tính tra tìm thông tin vào mục đích khác.

d. Sao chụp tài liệu trong thư viện.

- Bạn đọc được phép sao chụp tài liệu theo quy định của thư viện



5. Phí và lệ phí thư viện.

Bạn đọc phải trả phí cho các dịch vụ của thư viện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.



6. Xử lý vi phạm

Nếu bạn đọc vi phạm các quy định trong Nội quy này, tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm mà bọ một trong những hình thức xử lý sau:

a. Thu hồi thẻ thư viện tạm thời hay vĩnh viễn; xử phạt hành chính và bồi thường thiệt hại bằng hiện vật hoặc bằng tiền các trường hợp sau:

- Mượn tài liệu quá thời hạn quy định.

- Sao chụp trái phép tài liệu thư viện.

- Làm hư hại, đánh tráo, chiếm dụng tài liệu và các tài sản khác của thư viện.

- Vì phạm nội quy thư viện.

Mức phạt và bồi thường theo quy định của Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa - thông tin và các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực này.

b. Trong trường hợp làm hư hại nghiêm trọng vốn tài liệu và các tài sản khác của thư viện, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức thực hiện.

Thư viện có trách nhiệm thông báo Nội quy tới tất cả bạn đọc. Bạn đọc có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định trong nội quy này.


……….., ngày tháng năm 200….

GIÁM ĐỐC THƯ VIỆN

(Ký tên và đóng dấu)

43. Thủ tục hành chính: Đăng ký hoạt động thư vin tư nhân có vốn sách ban đầu từ 20.000 bản trở lên.

Trình tự thực hiện:

Người đứng tên thành lập thư viện gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, nơi thư viện đặt trụ sở. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người đứng tên thành lập thư viện, cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện cho thư viện. Trong trường hợp từ chối phải có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ tại Sở VHTT&DL, nơi thư viện đặt trụ sở.

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đăng ký hoạt động thư viện (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009);

(2) Danh mục vốn tài liệu thư viện hiện có (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009);

(3) Sơ yếu lý lịch của người đứng tên thành lập thư viện có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

(4) Nội quy thư viện.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).



Thời gian giải quyết:

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.



Kết quả:

Giấy chứng nhận.

Lệ phí:

Không.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009).

- Bảng kê danh mục các tài liệu hiện có trong thư viện (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009).



Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

(1) Có vốn tài liệu ban đầu về một hay nhiều môn loại tri thức khoa học với số lượng ít nhất là 500 bản sách và 1 tên ấn phẩm định kỳ, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.

(2) Có diện tích đáp ứng yêu cầu về bảo quản vốn tài liệu và phục vụ công chúng với số lượng chỗ ngồi đọc ít nhất 10 chỗ, không ảnh hưởng tới trật tự, an toàn giao thông; đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan văn hóa.

(3) Có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các trang thiết bị chuyên dùng ban đầu như giá, tủ để tài liệu; bàn, ghế cho người đọc; hộp mục lục hoặc bản danh mục vốn tài liệu thư viện để phục vụ tra cứu; tùy điều kiện cụ thể của thư viện có thể có các trang thiết bị hiện đại khác như máy tính, các thiết bị viễn thông.

(4) Người đứng tên thành lập và làm việc trong thư viện:

a) Người đứng tên thành lập thư viện phải có quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi; am hiểu về sách báo và lĩnh vực thư viện.

b) Người làm việc trong thư viện phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành thư viện - thông tin. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải được bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ thư viện tương đương trình độ đại học thư viện - thông tin.



Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000.

- Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 6/8/2002 của Chính phủ;

- Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 6/01/2009 của Chính phủ;

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc








ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
THƯ VIỆN TƯ NHÂN CÓ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG

Kính gửi: ………………………..............………


Tên tôi là:

- Sinh ngày/tháng/năm:

- Nam (nữ):

- Trình độ văn hóa:

- Trình độ chuyên môn:

- Hộ khẩu thường trú:

đứng tên thành lập thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng.

Tên thư viện:

Địa chỉ:                                     ; Số điện thoại:              ; Fax/E.mail:

Tổng số bản sách:                     ; Tổng số tên báo, tạp chí:

(tính đến thời điểm xin thành lập thư viện)

Diện tích thư viện:                      ; Số chỗ ngồi:

Nhân viên thư viện:

- Số lượng:

- Trình độ:

Nguồn kinh phí của thư viện:

Tôi làm đơn này đề nghị đăng ký hoạt động cho Thư viện …………………

với……………………………………………………………………………


 

………, ngày   tháng   năm
Người làm đơn

(ký, họ tên)


BẢNG KÊ DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU
HIỆN CÓ TRONG THƯ VIỆN





STT

Tên sách

Tên tác giả

Nhà xuất bản

Năm xuất bản

Nguồn gốc tài liệu

Hình thức tài liệu (sách báo, CD-ROM…)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



A7. QUẢNG CÁO (10 thủ tục hành chính).

44. Thủ tục hành chính: Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô đối với hàng hoá, dịch vụ thông thường.

Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Sau khi nhận đủ các loại giấy tờ quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có Biên nhận hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và vào Sổ tiếp nhận hồ sơ.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ được ghi trong sổ tiếp nhận hồ sơ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiến hành phân loại hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện các loại giấy tờ có liên quan đến Sở Xây dựng.

Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có Biên nhận hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ trên, Sở Xây dựng tiến hành thẩm tra hồ sơ nhưng không trực tiếp cấp Giấy phép xây dựng mà có văn bản trả lời cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp giấy phép. Các nội dung chấp thuận được thể hiện trong giấy phép do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản cho Sở VHTT&DL và nêu rõ lý do.

Sau khi nhận được văn bản thoả thuận của Sở Xây dựng, trong thời hạn 3 ngày làm việc, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo.



Cách thức thực hiện:

Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại.

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

(1). Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo (theo Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD);

(2). Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức hoặc cá nhân xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo;

(3). Bản sao giấy tờ chứng minh sự phù hợp của hàng hoá với tiêu chuẩn và kỹ thuật theo quy định của pháp luật về chất lượng hàng hoá;

(4). Mẫu (ma-két) sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của cá nhân xin phép thực hiện quảng cáo hoặc có đóng dấu nếu người xin phép là tổ chức (02 bản);

(5). Trường hợp quảng cáo hàng hoá, dịch vụ trên các phương tiện là bảng, biển, pa-nô phải cấp phép xây dựng được thay thế bằng văn bản thoả thuận của Sở Xây dựng. Ngoài các giấy tờ trên cũn phải cú cỏc loại giấy tờ sau:

- Bản sao có công chứng một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Trong trường hợp thuê đất, chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo phải có văn bản thoả thuận hoặc bản sao hợp đồng thuê đất với người có quyền sử dụng đất hợp pháp có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo; trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước thì phải có văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước;

- Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo. Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã có trước.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ



Thời gian giải quyết:

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng.


Kết quả:

Giấy phép.

Lệ phí:

Mức thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo được quy định cụ thể như sau:

a) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 40m2 trở lên: 600.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo.

b) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 30m2 đến dưới 40m2: 500.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo.

c) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 400.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo.

d) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 10m2 đến dưới 20m2: 200.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo.

e) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích dưới 10m2: 100.000 đồng/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo.

(Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép).


Tên mẫu đơn, tờ khai:

Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo.

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

Không.

Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ.

- Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 giữa Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông.

- Thông tư số 154/2009/TT-BTC ngày 30/7/2009 của Bộ Tài chính.




TỔ CHỨC, CÁ NHÂN




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc





Số: …………..





ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO

Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Tên tổ chức, cá nhân ……………………………………………………………………...

Địa chỉ:............................................................................................................………………

Điện thoại.................; Fax: .............................................................................………………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số............. ngày......tháng... năm.......cơ quan cấp................

2. Họ và tên người chịu trách nhiệm………………………………………….……………

Chức vụ………………………………………………………Chứng minh thư nhân dân số…………do công an………………cấp ngày…. tháng…. năm ….………………………

Địa chỉ thường trú……………………………………………………………………………

Điện thoại.................; Fax: ............................................................................………………

Xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo cho sản phẩm………………………………………

Trên phương tiện………………………………Địa điểm……………………..……………

Kích thước……………Số lượng………. Thời hạn thực hiện quảng cáo……...……………

- Cam đoan thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp;

- Tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định của pháp luật có liên quan.





.................ngày..........tháng.........năm...........

Đại diện tổ chức, cá nhân

Ký tên đối với cá nhân

(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ

chức danh đối với tổ chức)

1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   39


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương