TỈnh kon tum độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 2.98 Mb.
trang15/39
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích2.98 Mb.
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   39

………….., ngày…… tháng……. năm …….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP TRÌNH DIỄN THỜI TRANG


Kính gửi:

- Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các đơn vị thuộc Trung ương);

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch... (đối với các đơn vị thuộc địa phương).




Nhà hát (Đơn vị)....... đề nghị Cục Nghệ thuật biểu diễn (hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch…) cấp giấy phép trình diễn thời trang:

1. Tên chương trình:......................................................................................

2. Nội dung chương trình:……………….…………………...…………….

3. Thời lượng chương trình (số phút):...........................................................

4. Người chịu trách nhiệm chương trình:......................................................

5. Thời gian: Từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm..................

6. Địa điểm:...................................................................................................

7. Cam kết:

- Thực hiện đúng các quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu; phát hành, lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và các quy định của pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan.

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép./.





NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA

CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)


34. Thủ tục hành chính: Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ nội bộ trong trường hợp có sự tham gia của đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài, diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, diễn viên nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam đã được Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép vào Việt Nam biểu diễn (Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội; chủ địa điểm (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cửa hàng ăn uống, giải khát, điểm vui chơi giải trí công cộng).




Trình tự thực hiện:

Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội; chủ địa điểm (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cửa hàng ăn uống, giải khát, điểm vui chơi giải trí công cộng) tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sĩ nước ngoài biểu diễn tại cơ sở của mình, không bán vé thu tiền xem biểu diễn phải thực hiện thông báo bằng văn bản với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức biểu diễn ít nhất 03 ngày trước ngày tổ chức biểu diễn.




Cách thức thực hiện:

Thông báo bằng văn bản với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức biểu diễn.




Thành phần,

số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Mẫu 2 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 5 năm 2012).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).






Thời gian giải quyết:

Thông báo bằng văn bản với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức biểu diễn ít nhất 03 ngày trước ngày tổ chức biểu diễn.




Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.




Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.






Kết quả:

Văn bản chấp thuận.




Lệ phí:

Không.




Tên mẫu đơn, tờ khai:

Thông báo tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sĩ nước ngoài biểu diễn (Mẫu 2 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 5 năm 2012).




Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

Không.




Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng.

- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTT ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ.

- Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT.

- Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc ban hành "Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

TÊN TỔ CHỨC

ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc








………….., ngày…… tháng……. năm …….

THÔNG BÁO TỔ CHỨC

CHO ĐOÀN NGHỆ THUẬT, NGHỆ SĨ NƯỚC NGOÀI BIỂU DIỄN

Kính gửi: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch .................



1. Tên tổ chức, cá nhân thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật

(viết bằng chữ in hoa)......................................................................................

- Địa chỉ: .........................................................................................................

- Điện thoại: ....................................................................................................

- Giấy CMND (đối với cá nhân): Số.............ngày cấp ..../...../....nơi cấp .......



2. Người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức)

- Họ và tên (viết chữ in hoa): ..........................................................................

- Năm sinh: .....................................................................................................

- Chức danh: ...................................................................................................

- Giấy CMND: Số ......................ngày cấp ....../......./........... nơi cấp .............

3. Nội dung thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật

- Tên chương trình, vở diễn: ...........................................................................

- Nội dung chương trình, vở diễn: ..................................................................

- Người biểu diễn (ghi rõ tên và quốc tịch của đoàn nghệ thuật và của từng người)*: ..................................................................................................................

- Thời gian biểu diễn: .....................................................................................

- Địa điểm biểu diễn: ......................................................................................



4. Cam kết

- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 103/2009/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan khi tổ chức biểu diễn nghệ thuật.

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật./.



Ghi chú:

(*) Trường hợp đoàn nghệ thuật có nhiều người thì có thể lập danh sách kèm theo.



ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/

CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức)

Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)

35. Thủ tục hành chính: Cấp nhãn kiểm soát dán trên băng, đĩa ca nhạc, sân khấu cho tổ chức, cá nhân thuộc địa phương.

Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân thuộc địa phương sản xuất băng, đĩa (kể cả Nhà xuất bản), doanh nghiệp nhập khẩu băng, đĩa để kinh doanh trước khi phát hành băng, đĩa phải gửi hồ sơ đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp nhãn kiểm soát.

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp nhãn cho các đối tượng đề nghị. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.



Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp nhãn kiểm soát băng, đĩa ca nhạc, sân khấu (Mẫu 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 5 năm 2012);(*)

(2) Bản sao quyết định cho phép lưu hành có giá trị pháp lý (đối với trường hợp Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép lưu hành).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).



Thời gian giải quyết:

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.



Kết quả:

Quyết định hành chính.

Lệ phí:

- Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình: Đối với băng hình: 250 đồng/1 băng

- Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình: Đối với đĩa tiếng, đĩa hình (CD, VCD, DVD): 200 đồng/đĩa.



Tên mẫu đơn, tờ khai:

Đơn đề nghị cấp nhãn kiểm soát băng, đĩa ca nhạc, sân khấu (Mẫu 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 5 năm 2012).

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

Không.

Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng.

- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý.

- Thông tư số 21/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình.

- Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 05/8/1999 ban hành Quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc sân khấu.

- Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của Bộ VHTT&DL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT.

TÊN TỔ CHỨC

ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc








………….., ngày…… tháng……. năm …….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP NHÃN KIỂM SOÁT BĂNG, ĐĨA CA NHẠC, SÂN KHẤU

Kính gửi:



- Cục Nghệ thuật biểu diễn (đối với tổ chức, cá nhân thuộc trung ương)

- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (đối với tổ chức, cá nhân ở địa phương) ............................................



1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp nhãn kiểm soát băng, đĩa ca nhạc, sân khấu

(viết bằng chữ in hoa): ...................................................................................

- Địa chỉ: .......................................................................................................

- Điện thoại: ..................................................................................................

2. Nội dung đề nghị cấp nhãn kiểm soát

- Tên băng, đĩa:

- Số, ngày tháng năm Quyết định cho phép lưu hành:

- Số lượng nhãn kiểm soát:



3. Cam kết

- Thực hiện đúng các quy định về phát hành, lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và các quy định của pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan.

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép./.






ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/

CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức)

Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)

A4. LỄ HỘI, KARAOKE, VŨ TRƯỜNG (04 thủ tục hành chính).

36. Thủ tục hành chính: Báo cáo về tổ chức lễ hội do cấp huyện tổ chức.

Trình tự thực hiện:

Những lễ hội dưới đây do cấp huyện tổ chức, trước khi tổ chức phải báo cáo bằng văn bản với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch trước thời gian tổ chức lễ hội ít nhất 20 ngày về thời gian, địa điểm, nội dung, kịch bản (nếu có) và danh sách Ban Tổ chức lễ hội:

1. Lễ hội dân gian đã được tổ chức thường xuyên, liên tục, định kỳ; lễ hội văn hóa, du lịch.

2. Lễ hội lịch sử cách mạng tiêu biểu có ý nghĩa giáo dục truyền thống.

3. Các lễ hội:

(a) Lễ hội được tổ chức lần đầu;

(b) Lễ hội được khôi phục lại sau nhiều năm gián đoạn;

(c) Lễ hội đã được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm so với truyền thống được tổ chức từ lần thứ 2 trở đi.


Cách thức thực hiện:

Gửi báo cáo bằng Văn bản đến Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch (gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện)

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo về việc tổ chức lễ hội, trong đó nêu rõ Thời gian, địa điểm, nội dung, chương trình, kịch bản lễ hội (nếu có); quyết định thành lập và danh sách Ban Tổ chức lễ hội.

2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).



Thời gian giải quyết:

Không quy định

Đối tượng thực hiện:

Tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.



Kết quả:

Tiếp nhận báo cáo và theo dõi.

Lệ phí:

Không.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

Không.

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

Không.

Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ han hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.

- Nghị định 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vị chức năng quản lý của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch.

- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch.



37. Thủ tục hành chính: Cấp Giấy phép tổ chức lễ hội.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ quan, tổ chức muốn tổ chức lễ hội dưới đây phải gửi đơn đề nghị cấp giấy phép tới Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức lễ hội trước ngày dự định khai mạc lễ hội ít nhất là 30 ngày làm việc.

(a) Lễ hội được tổ chức lần đầu;

(b) Lễ hội được khôi phục lại sau nhiều năm gián đoạn;

(c) Lễ hội đã được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm so với truyền thống;

(d) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức Việt Nam tổ chức.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, có trách nhiệm cấp giấy phép tổ chức lễ hội.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Sở Văn hóa thể thao và Du lịch hoặc nhận qua đường bưu điện.


Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức lễ hội (ghi rõ nội dung lễ hội hoặc nội dung thay đổi so với truyền thống, thời gian, địa điểm tổ chức, dự định thành lập Ban Tổ chức lễ hội, cam kết đảm bảo chất lượng và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm và các điều kiện cần thiết khác để đảm bảo an ninh, trật tự trong lễ hội) (Mẫu 22 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).



Thời gian giải quyết:

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép tổ chức lễ hội;

- Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.



Kết quả:

Quyết định hành chính.

Lệ phí:

Không.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức lễ hội (Mẫu 22 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011).

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

Tất cả các lễ hội khi tổ chức đều phải thành lập Ban Tổ chức lễ hội.



Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng.

- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTT ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ.

- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 23 tháng 8 năm 2001về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ hội.

1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   39


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương