TỈnh kon tum độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 2.98 Mb.
trang1/39
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích2.98 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   39

UỶ BAN NHÂN DÂN                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


   TỈNH KON TUM                          Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

Số: 458/QĐ-CT          Kon Tum, ngày 29 tháng 10 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH


Về việc công bố bộ thủ tục hành chính ngành văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch;
Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã
trên địa bàn tỉnh Kon Tum



CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1047/QĐ-UBND ngày 04/10/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành quy chế phối hợp trong công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Kon Tum tại Tờ trình số 1293/TTr-SVHTTDL ngày 17/10/2012 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính ngành văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch; Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2.

1. Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

- Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan; công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết đã được công bố.

- Tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ nội dung của các thủ tục hành chính được công bố kèm theo quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cập nhật các thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định này vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 984/QĐ-UBND ngày 27/8/2009; Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 09/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum; Thay thế các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Văn hóa tại mục XV của Quyết định số 817/QĐ-UBND ngày 22/7/2009 và tại mục XV tại Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 22/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum./.


  CHỦ TỊCH

Nơi nhận:               

- Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch; đã ký

- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);

- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;

- Như điều 3 (t/h);

- Lưu VT-KSTTHC2.



NGUYỄN VĂN HÙNG

UỶ BAN NHÂN DÂN                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


   TỈNH KON TUM                          Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc




PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CT,
ngày / /2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum)



STT

Tên thủ tục hành chính

Ghi chú

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH

A

LĨNH VỰC VĂN HÓA: 53 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A1

Di sản văn hóa: 14 thủ tục hành chính

1

Xếp hạng bảo tàng hạng II đối với bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng tư nhân.




2

Xếp hạng bảo tàng hạng III đối với bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng tư nhân.




3

Xếp hạng di tích cấp tỉnh.




4

Cấp phép làm bản sao di vật, cổ vật bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng tư nhân.




5

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật.




6

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật.




7

Công nhận bảo vật quốc gia đối với bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích.




8

Công nhận bảo vật quốc gia đối với bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật.




9

Đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.




10

Cấp Giấy phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể tại địa phương.




11

Xác nhận đủ điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập.




12

Cấp Giấy phép thành lập bảo tàng ngoài công lập




13

Cấp phép khai quật khẩn cấp.




14

Cấp Chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.




A2

Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm: 09 thủ tục hành chính

15

Cấp Giấy phép thể hiện phần mỹ thuật tượng đài, tranh hoành tráng cấp địa phương (không thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch).




16

Thông báo triển lãm (đối với các triển lãm văn hóa, nghệ thuật khác không thuộc các trường hợp do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép).




17

Cấp Giấy phép tổ chức Trại sáng tác điêu khắc trong nước do tổ chức, cá nhân thuộc địa phương tổ chức tại địa phương.




18

Thẩm định dự toán phần mỹ thuật (từ nguồn vốn ngân sách nhà nước). (Đối với dự toán kinh phí phần mỹ thuật dưới ba trăm triệu đồng).




19

Cấp Giấy phép triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam (Đối với các triển lãm:

a) Triển lãm mỹ thuật tại địa phương do cá nhân, nhóm cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài tổ chức.

b) Triển lãm mỹ thuật tại địa phương, khu vực, do cơ quan trung ương, tổ chức nước ngoài tổ chức mà không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.





20

Cấp Giấy phép đưa tác phẩm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài tham dự triển lãm (Đối với hoạt động đưa tác phẩm mỹ thuật từ địa phương đi triển lãm tại nước ngoài không mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam do các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện).




21

Cấp Giấy phép tổ chức triển lãm ảnh tại Việt Nam (Đối với các triển lãm:

a) Triển lãm ảnh tại địa phương do cá nhân, nhóm cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài tổ chức.



b) Triển lãm ảnh tại địa phương do cơ quan trung ương, tổ chức nước ngoài tổ chức mà không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).




22

Cấp Giấy phép tổ chức thi/liên hoan ảnh/đại hội nhiếp ảnh tại Việt Nam (Đối với thi, liên hoan ảnh tại địa phương do cơ quan trung ương, tổ chức nước ngoài tổ chức mà không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).




23

Cấp Giấy phép đưa ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự triển lãm/thi liên hoan ảnh (Đối với hoạt động đưa ảnh từ địa phương đi triển lãm, thi, liên hoan tại nước ngoài không mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam do các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện).




A3

Nghệ thuật biểu diễn: 12 thủ tục hành chính

24

Cho phép cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.




25

Cho phép cho đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật thuộc địa phương mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.




26

Cấp Giấy phép công diễn cho các tổ chức thuộc địa phương (Bao gồm: Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập, đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp của Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn; đơn vị nghệ thuật và đơn vị tổ chức biểu diễn ngoài công lập và các tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thuộc địa phương).




27

Cấp Giấy phép công diễn cho đơn vị nghệ thuật thành lập và hoạt động theo Nghị định 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ; đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.




28

Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt động




29

Cấp phép phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu cho các đơn vị thuộc địa phương.




30

Phê duyệt nội dung băng, đĩa ca nhạc, sân khấu hoặc sản phẩm nghe nhìn thuộc các thể loại khác (ghi trên mọi chất liệu) không phải là tác phẩm điện ảnh cho các doanh nghiệp nhập khẩu.




31

Cấp phép tổ chức cuộc thi Người đẹp tại địa phương.




32

Cho phép đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thuộc địa phương mời diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.




33

Cấp Giấy phép trình diễn thời trang cho các đoàn nghệ thuật thuộc địa phương, các đoàn nghệ thuật, cá nhân nghệ sỹ nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài biểu diễn tại địa phương, cá nhân nghệ sỹ Việt Nam (không phải là đoàn nghệ thuật) biểu diễn tại địa phương




34

Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ nội bộ trong trường hợp có sự tham gia của đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài, diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, diễn viên nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam đã được Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép vào Việt Nam biểu diễn.

(Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội; chủ địa điểm (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cửa hàng ăn uống, giải khát, điểm vui chơi giải trí công cộng).






35

Cấp nhãn kiểm soát dán trên băng, đĩa ca nhạc, sân khấu cho tổ chức, cá nhân thuộc địa phương.




A4

Lễ hội, Karaoke, Vũ trường: 04 thủ tục hành chính

36

Báo cáo về Tổ chức lễ hội do cấp huyện tổ chức.




37

Cấp Giấy phép tổ chức Lễ hội.




38

Cấp Giấy phép kinh doanh Karaoke.




39

Cấp Giấy phép kinh doanh vũ trường.




A5

Điện ảnh: 02 thủ tục hành chính

40

Cấp Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm của cá nhân, tổ chức ở địa phương:

a) Để phục vụ công việc của tổ chức hoặc sử dụng cá nhân;

b) Để tham gia triển lãm, hội chợ, tham dự các cuộc thi, liên hoan; lưu hành, phổ biến tại địa phương;

c) Để sử dụng vào các mục đích khác theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan ngành chủ quản cấp tỉnh có thẩm quyền quản lý nhà nước về nội dung văn hóa phẩm nhập khẩu;

d) Văn hóa phẩm của tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao để chuyển giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc lưu hành, phổ biến tại Việt Nam.

đ) Do Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch ủy quyền cấp giấy phép.






41

Cấp Giấy phép phổ biến phim:

(- Phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu; - Cấp giấy phép phổ biến phim truyện khi năm trước liền kề, các cơ sở điện ảnh của địa phương đóng trên địa bàn cấp tỉnh đáp ứng các điều kiện:

+ Sản suất ít nhất 10 phim truyện nhựa được phép phổ biến;

+ Nhập khẩu ít nhất 40 phim truyện nhựa được phép phổ biến).






A6

Thư viện: 02 thủ tục hành chính.

42

Đăng ký hoạt động Thư viện của tổ chức cấp tỉnh.




43

Đăng ký hoạt động Thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 20.000 bản trở lên.




A7

Quảng cáo: 10 thủ tục hành chính

44

Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô đối với hàng hoá, dịch vụ thông thường.




45

Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng-rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước đối với hàng hoá, dịch vụ thông thường.




46

Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô đối với hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế

Bao gồm: vắc xin, sinh phẩm y tế; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của Bộ Y tế cấp Giấy tiếp nhận).






47

Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng - rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế

Bao gồm: vắc xin, sinh phẩm y tế; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của Bộ Y tế cấp Giấy tiếp nhận).






48

Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa - nô đối với hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế.

Bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; trang thiêt bị y tế; mỹ phẩm; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do Sở Y tế cấp Giấy tiếp nhận).






49

Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng - rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế

Bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; trang thiêt bị y tế; mỹ phẩm; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do Sở Y tế cấp Giấy tiếp nhận).






50

Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa - nô đối với hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.




51

Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng - rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.




52

Gia hạn Giấy phép thực quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, phương tiện giao thông.




53

Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Công ty quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam.




B

LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO: 15 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

54

Đăng cai tổ chức Giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.




55

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động billards & snooker.




56

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình.




57

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển.




58

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí.




59

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn.




60

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao.




61

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động môn võ cổ truyền và vovinam.




62

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động quần vợt.




63

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ.




64

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động dù lượn và diều bay động cơ.




65

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động tập luyện quyền anh




66

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo.




67

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.




68

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.




C

LĨNH VỰC DU LỊCH: 18 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

C1

Lữ hành: 11 thủ tục hành chính




69

Cấp Giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch.




70

Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.




71

Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.




72

Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam Trong các trường hợp:

a) Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài từ một nước sang một nước khác;

b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác;

c) Thay đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài.



d) Thay đổi địa điểm của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong phạm vi nơi doanh nghiệp thành lập.




73

Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu huỷ.




74

Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.




75

Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.




76

Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.




77

Đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch.




78

Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch.




79

Cấp giấy xác nhận xe ôtô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch.




C2

Khách sạn: 07 thủ tục hành chính

80

Cấp biển hiệu đạt tiểu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch.




81

Cấp biển hiệu đạt tiểu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch.




82

Cấp lại biển hiệu đạt tiểu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch và cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch.




83

Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch.




84

Thẩm định lại, xếp hạng lại hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch.




85

Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng đạt tiểu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác.




86

Thẩm định lại, xếp hạng lại hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng đạt tiểu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác.




THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN: 07 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A

LĨNH VỰC VĂN HÓA: 07 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A1

Lễ hội: 01 thủ tục hành chính

1

Báo cáo về Tổ chức lễ hội do cấp xã tổ chức




A2

Thư viện: 02 thủ tục hành chính

2

Đăng ký hoạt động Thư viện của tổ chức cấp huyện, cấp xã có trụ sở đóng trên địa bàn




3

Đăng ký hoạt động Thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản




A3

Xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình: 04 thủ tục hành chính

4

Công nhận “Thôn văn hóa, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương.




5

Công nhận “Tổ dân phố Văn hóa” và tương đương




6

Công nhận lần đầu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.




7

Công nhận lại “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.




THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ: 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A

LĨNH VỰC VĂN HÓA: 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A1

Thư viện: 01 thủ tục hành chính

1

Đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản




A2

Xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình: 01 thủ tục hành chính

2

Công nhận “Gia đình Văn hóa”




B

LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO: 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

3

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt dộng Câu lạc bộ thế dục thể thao cơ sở.






PHẦN II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 458 /QĐ-CT,
ngày 29/10/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

MỤC 1

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH


A. LĨNH VỰC VĂN HÓA (53 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH)

A1. Di sản văn hóa (14 thủ tục hành chính)

1. Thủ tục hành chính: Xếp hạng bảo tàng hạng II đối với bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng tư nhân.

Trình tự thực hiện:

- Người đứng đầu bảo tàng bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng tư nhân gửi đơn, hồ sơ xếp hạng đến Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và hồ sơ xếp hạng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gửi hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được đơn đề nghị, hồ sơ xếp hạng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định việc xếp hạng bảo tàng.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định xếp hạng bảo tàng. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.


Cách thức thực hiện:

Hồ sơ gửi trực tiếp tại Sở Văn hóa TTDL hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị xếp hạng bảo tàng của người đứng đầu bảo tàng;

b) Văn bản đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Báo cáo hiện trạng bảo tàng theo tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng quy định tại Điều 30 của Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ này và các tài liệu có liên quan.

2. Số lượng hồ sơ: 03 bộ hồ sơ


Thời gian giải quyết:

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và hồ sơ xếp hạng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được đơn đề nghị, hồ sơ xếp hạng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định việc xếp hạng bảo tàng.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả thẩm định đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định xếp hạng bảo tàng.



Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.


Kết quả:

Quyết định hành chính.

Lệ phí:

Không

Tên mẫu đơn, tờ khai:

Không quy định.

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

a) Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 3 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 80% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;

b) 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ và bảo quản phòng ngừa;

c) Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 2 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng;

d) Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng;

đ) Từ đủ 80% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng.


Căn cứ pháp lý:

- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009.

- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/9/2010 quy định chi tiết một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi bổ, sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có hiệu lực thi hành từ ngày 06/11/2010.

- Công văn số 414/DSVH-BT ngày 30/5/2008 gửi Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW hướng dẫn xây dựng hồ sơ xếp hạng bảo tàng.


2. Thủ tục hành chính: Xếp hạng bảo tàng hạng III đối với bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng tư nhân.

Trình tự thực hiện:

- Người đứng đầu bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng tư nhân gửi đơn, hồ sơ xếp hạng đến Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và hồ sơ xếp hạng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gửi hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được đơn đề nghị, hồ sơ xếp hạng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định việc xếp hạng bảo tàng.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định xếp hạng bảo tàng. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.


Cách thức thực hiện:

Hồ sơ gửi trực tiếp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị xếp hạng bảo tàng của người đứng đầu bảo tàng;

b) Văn bản đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Báo cáo hiện trạng bảo tàng theo tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng quy định tại Điều 30 của Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ này và các tài liệu có liên quan.

2. Số lượng hồ sơ: 03 bộ hồ sơ


Thời gian giải quyết:

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và hồ sơ xếp hạng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được đơn đề nghị, hồ sơ xếp hạng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định việc xếp hạng bảo tàng.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả thẩm định đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định xếp hạng bảo tàng.



Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.


Kết quả:

Quyết định hành chính.

Lệ phí:

Không.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

Không quy định.

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

a) Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 1 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 70% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;

b) 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ;

c) Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 1 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng;

d) Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng;

đ) Từ đủ 60% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng.


Căn cứ pháp lý:

- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009.

- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/9/2010 quy định chi tiết một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi bổ, sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có hiệu lực thi hành từ ngày 06/11/2010.

- Công văn số 414/DSVH-BT ngày 30/5/2008 gửi Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW hướng dẫn xây dựng hồ sơ xếp hạng bảo tàng.


3. Thủ tục hành chính: Xếp hạng di tích cấp tỉnh.

Trình tự thực hiện:

- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện việc kiểm kê, phân loại , lập hồ sơ di tích trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét xếp hạng di tích.

- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng di tích quốc gia.



Cách thức thực hiện:

Hồ sơ gửi trực tiếp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

1- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

(1). Đơn đề nghị xếp hạng của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích;

(2). Lý lịch di tích;

(3). Bản đồ vị trí và chỉ dẫn đường đến di tích;

(4). Bản vẽ mặt bằng tổng thể, mặt cắt ngang, cắt dọc, bản vẽ những kết cấu và chi tiết kiến trúc có chạm khắc tiêu biểu của di tích tỉ lệ 1/50;

(5). Tập ảnh mầu khảo tả di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích từ cỡ 9x12 trở lên (nếu có);

(6). Bản thống kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích;

(7). Bản dập, dịch văn bia, câu đối, đại tự và các tài liệu Hán Nôm hoặc tài liệu bằng các loại ngôn ngữ khác về di tích;

(8). Biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích có dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân các cấp, của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

(9). Tờ trình về việc xếp hạng di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Di sản văn hóa.

2- Số lượng hồ sơ: 03 bộ


Thời gian giải quyết:

30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan (hoặc người) có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.



Kết quả:

Quyết định hành chính.

Lệ phí:

Không

Tên mẫu đơn, tờ khai:

Không

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

1. Di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây:

a) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương;

b) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử;

c) Địa điểm khảo cổ có giá trị tiêu biểu;

d) Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật.”

2. Danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí sau đây:

a) Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu;

b) Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất.

3. Di tích cấp tỉnh là di tích có giá trị tiêu biểu của địa phương, bao gồm:

a) Công trình xây dựng, địa điểm ghi dấu sự kiện, mốc lịch sử quan trọng của địa phương hoặc gắn với nhân vật có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của địa phương trong các thời kỳ lịch sử;

b) Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị trong phạm vi địa phương;

c) Địa điểm khảo cổ có giá trị trong phạm vi địa phương;

d) Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc, nghệ thuật có giá trị trong phạm vi địa phương.


Căn cứ pháp lý:

- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009.

- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/9/2010 quy định chi tiết một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi bổ, sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có hiệu lực thi hành từ ngày 06/11/2010.

- Thông tư 09/2011/TT-BVHTTDL, ngày 14/7/2011. Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/7/2011 của Bộ VHTTDL quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh.


4. Thủ tục hành chính: Cấp phép làm bản sao di vật, cổ vật bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng tư nhân.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người đứng đầu bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng tư nhân có nhu cầu làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và gửi hồ sơ xin cấp phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần:

Bước 2: Cán bộ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt.

Bước 3: Tổ chức, cá nhận nhận kết quả tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.

Cách thức thực hiện:

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị cấp phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng ngoài công lập.

- Văn bản có sự đồng ý của chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ



Thời gian giải quyết:

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.



Kết quả:

Giấy phép.

Lệ phí:

Không.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

Không.

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

(1). Có mục đích rõ ràng;

(2). Có bản gốc để đối chiếu;

(3). Có dấu hiệu riêng để phân biệt với bản gốc;

(4). Có sự đồng ý của chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

(5). Có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và Du lịch.


Căn cứ pháp lý:

- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009.

- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/9/2010 quy định chi tiết một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa.

- Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia.


5. Thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật.

Trình tự thực hiện:

- Cơ sở giám định cổ vật nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đăng ký và đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại.

- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật. Trong trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.



Cách thức thực hiện:

Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại.

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đăng ký và đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2011/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện thành lập và hoạt động của cơ sở giám định cổ vật);

+ Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý;

+ Sơ yếu lý lịch của người đại diện theo pháp luật của cơ sở giám định cổ vật đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật;

+ Danh sách kèm theo lý lịch khoa học của các chuyên gia; bản sao (có chứng thực) bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, giấy xác nhận thời gian đã qua thực tế hoạt động chuyên môn của các chuyên gia (do cơ quan, tổ chức nơi người đó đang hoặc đã công tác cấp) quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 22/2011/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện thành lập và hoạt động của cơ sở giám định cổ vật;

+ Bản sao (có chứng thực) quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn giữa cơ sở giám định cổ vật và các chuyên gia;

+ Bản sao các giấy tờ chứng minh về trụ sở (có chứng thực), danh mục trang thiết bị, phương tiện để thực hiện giám định;

+ Danh mục các nguồn tài liệu về cổ vật quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 22/2011/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện thành lập và hoạt động của cơ sở giám định cổ vật.

- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.


Thời gian giải quyết:

15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện:

Tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.



Kết quả:

Giấy chứng nhận.

Lệ phí:

Cơ sở giám định cổ vật nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm đề nghị cấp.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

Đơn đăng ký và đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2011/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện thành lập và hoạt động của cơ sở giám định cổ vật).

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

1. Có trụ sở, kho lưu giữ, bảo quản hiện vật giám định.

2. Có trang thiết bị, phương tiện cần thiết để thực hiện giám định.

3. Có nguồn tài liệu về cổ vật để tham khảo, phục vụ hoạt động giám định cổ vật.

4. Có từ 05 (năm) chuyên gia trở lên thuộc các ngành khoa học lịch sử, hóa học, vật lý học, có đủ năng lực hành vi dân sự; trong đó có ít nhất 03 (ba) chuyên gia đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành bảo tàng, khảo cổ, Hán nôm và chuyên ngành khác liên quan đến giám định cổ vật;

- Đã qua thực tế hoạt động chuyên môn từ 05 (năm) năm trở lên ở chuyên ngành đã học.



Căn cứ pháp lý:

- Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009.

- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa.

- Thông tư số 22/2011/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện thành lập và hoạt động của cơ sở giám định cổ vật.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   39


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương