TIÊu chuẩn ngành 14tcn 195: 2006



tải về 0.62 Mb.
trang1/7
Chuyển đổi dữ liệu05.08.2016
Kích0.62 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7
TIÊU CHUẨN NGÀNH

14TCN 195:2006

THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT TRONG CÁC GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI


Volume of the geological work in hydraulic design periods
(Ban hành theo quyết định số 4079/QĐ-BNN-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Đối tượng tiêu chuẩn

1.1.1. Tiêu chuẩn này quy định thành phần, nội dung khối lượng công tác khảo sát địa chất công trình trong các giai đoạn lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là báo cáo đầu tư - viết tắt là BCĐT), Dự án đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là dự án đầu tư - viết tắt là DAĐT), Thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình (gọi tắt là thiết kế kỹ thuật - viết tắt là TKKT), Thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình (gọi tắt là bản vẽ thi công - viết tắt là BVTC), Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (gọi tắt là báo cáo kinh tế kỹ thuật - viết tắt là BCKTKT) các dự án thủy lợi; Không áp dụng cho Dự án đê điều.

1.1.2. Đối với dự án cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn, cần phải vận dụng thích hợp những quy định tương ứng trong tiêu chuẩn này và phải được sự thỏa thuận của Chủ đầu tư.

1.2. Phạm vi áp dụng

1.2.1. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các dự án thủy lợi dùng vốn ngân sách trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Đối với các dự án thủy lợi có sử dụng nguồn vốn ODA, ngoài việc theo tiêu chuẩn này còn phải tuân theo các nội dung, yêu cầu của nhà tài trợ.

1.2.2. Các giai đoạn khảo sát thiết kế tuân theo Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, cũng như 14TCN 171:2006 - Thành phần nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án của thủy lợi.

1.2.3. Các phương pháp khảo sát địa chất công trình nêu trong tiêu chuẩn này phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật hiện hành của Nhà nước và của Ngành. Trong trường hợp thiếu các tiêu chuẩn đó, thì phải tham khảo các tiêu chuẩn, quy phạm tương ứng của nước ngoài và phải được sự thỏa thuận của Chủ đầu tư.

1.2.4. Trước khi kế thừa và triển khai công tác khảo sát địa chất công trình, cần sưu tầm, nghiên cứu kỹ để tận dụng các tài liệu địa chất đã có liên quan đến dự án, nhất là các hồ sơ địa chất đã có ở các giai đoạn khảo sát trước.

1.2.5. Thành phần khối lượng công tác khảo sát địa chất công trình (viết tắt là ĐCCT) cho các giai đoạn phụ thuộc vào: Giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế; Cấp công trình (theo TCXDVN 285:2002); Quy mô, kết cấu công trình; Mức độ phức tạp về điều kiện ĐCCT.

1.2.6. Đối với dự án nằm trong vùng địa chất đặc biệt phức tạp, ngoài việc dựa vào Tiêu chuẩn này, có thể đề xuất thêm các thành phần và khối lượng khảo sát bổ sung và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.3. Thành phần và nội dung khảo sát ĐCCT

1.3.1. Công tác khảo sát ĐCCT phải được thực hiện trên cơ sở đề cương khảo sát thiết kế công trình thủy lợi. Trong trường hợp đề cương khảo sát ĐCCT được lập riêng thì nội dung của đề cương phải phù hợp với yêu cầu của đề cương khảo sát thiết kế và phải đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu nghiên cứu, lập hồ sơ cho giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế tương ứng.

1.3.2. Nội dung của đề cương khảo sát ĐCCT

- Giới thiệu chung về tên, vị trí, nhiệm vụ, quy mô, cấp, thành phần và các hạng mục công trình của dự án.

- Cơ sở pháp lý của việc lập và thực hiện đề cương khảo sát.

- Tóm tắt đặc điểm ĐCCT tại khu vực dự án, khối lượng cùng các kết luận và kiến nghị của công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiện trong giai đoạn trước (nếu có) và yêu cầu của công khảo sát ĐCCT trong giai đoạn hiện tại.

- Thành phần khối lượng, phương pháp khảo sát ĐCCT và các yêu cầu kỹ thuật.

- Tiến độ, tổ chức thực hiện cùng các yêu cầu về vật tư, thiết bị, phần mềm (Software) phục vụ công tác khảo sát và lập hồ sơ ĐCCT.

- Yêu cầu về lập hồ sơ và tài liệu khảo sát ĐCCT.

1.4. Thành phần và khối lượng hồ sơ ĐCCT

Tùy theo yêu cầu của từng giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế mà thành phần và khối lượng hồ sơ ĐCCT có khác nhau, nhưng thường bao gồm các phần chính sau:



1.4.1. Thuyết minh địa chất công trình, các hình vẽ (vị trí công trình, bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200000 hoặc lớn hơn) cùng các bảng biểu và phụ lục kèm theo.

1.4.2. Các bản vẽ ĐCCT bao gồm:

- Bản đồ các tài liệu thực tế, bản đồ vị trí khảo sát và thí nghiệm, bản đồ ĐCCT và bản đồ ĐCCT chuyên môn.

- Các mặt cắt địa chất công trình.

- Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất, đá, cát sỏi, bảng tính trữ lượng vật liệu xây dựng.



1.4.3. Tài liệu gốc ĐCCT gồm:

- Hình trụ hố khoan đào.

- Tập ảnh đo vẽ ĐCCT, ảnh hòm nõn khoan máy.

- Nhật ký đo vẽ hiện trạng, đo vẽ ĐCCT.

- Kết quả thí nghiệm hiện trường và trong phòng.

1.4.4. Hình thức giao nộp và lưu trữ hồ sơ địa chất công trình

Trong các hồ sơ ĐCCT phải ghi rõ thời điểm khảo sát và lập hồ sơ ĐCCT, những người chịu trách nhiệm chính, chữ ký, dấu của cơ quan lập hồ sơ cùng mục lục tài liệu.

Toàn bộ hồ sơ ĐCCT của mỗi giai đoạn khảo sát đều được phải ghi vào các thiết bị lưu trữ tin học (đĩa CD hoặc tương đương) ở dạng ảnh (không cho sửa chữa) trừ khi có yêu cầu khác của Chủ đầu tư.

- Các thuyết minh lưu ở dạng file ảnh hoặc file .pdf

- Các bản vẽ lưu ở dạng ảnh Vector hoặc Raster.

Khi giao nộp hồ sơ địa chất công trình cho Chủ đầu tư hoặc nộp lưu trữ phải nộp cả hai dạng hồ sơ bằng giấy và hồ sơ tin học.  



2. THÀNH PHẦN, PHÁP LUẬT KHẢO SÁT ĐCCT GIAI ĐOẠN BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (BCĐT)

2.1. Mục đích của công tác khảo sát ĐCCT

- Làm sáng tỏ và đánh giá chung về điều kiện ĐCCT của toàn bộ dự án.

- Làm sáng tỏ và đánh giá điều kiện ĐCCT nhằm xác định:

+ Khả năng xây dựng hồ chứa

+ Vùng tuyến hợp lý của công trình đầu mối.

+ Vùng tuyến hợp lý của đường dẫn Chính.

+ Khả năng về VLXD thiên nhiên để xây dựng công trình.

2.2. Thành phần khảo sát ĐCCT trong giai đoạn BCĐT

- Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có.

- Phân tích và vẽ bản đồ địa chất không ảnh.

- Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại.

- Đo vẽ địa chất công trình.

- Thăm dò địa vật lý.

- Khoan đào

- Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời.

- Lập hồ sơ địa chất công trình

2.3. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCT giai đoạn BCĐT

2.3.1. Hồ chứa

2.3.1.1. Mục đích

- Xác định sơ bộ cao trình giữ nước, khả năng ngập và bán ngập

- Phát hiện và đánh giá sơ bộ những hoạt động địa động lực, sạt trượt v.v… ở hồ chứa.

- Đánh giá tình hình khoáng sản ở hồ chứa.

- Dự kiến sơ bộ các biện pháp xử lý các vấn đề ĐCCT phức tạp ở hồ chứa (mất nước, sạt lở lớn, vv…).

2.3.1.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có

- Các bản đồ địa hình, hành chính, giao thông, quy hoạch ở các tỷ lệ.

- Các tài liệu địa chất chung, các bản đồ địa chất tỷ lệ nhỏ đến lớn.

- Các tài liệu về địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa mạo, động đất, kiến tạo và tân kiến tạo.

- Các tài liệu địa vật lý.

- Các tài liệu về vật liệu xây dựng. 



2.3.1.3. Bản đồ không ảnh (bao gồm ảnh chụp từ vệ tinh và máy bay)

- Bản đồ không ảnh chỉ được thực hiện cho những công trình có quy mô cấp II trở lên. Phân tích ảnh chụp từ vệ tinh tỷ lệ 1/1.000.000 tới 1/200.000; ảnh chụp từ máy bay tỷ lệ 1/40.000  1/60.000 để vẽ bản đồ địa chất không ảnh tỷ lệ 1/50.000  1/100.000.

- Thời gian của ảnh chụp nên dùng loại mới được cập nhật.

- Phạm vi phân tích không ảnh nên mở rộng tới thung lũng của 2 sông lân cận, tuy nhiên thông thường không vượt quá đường viền hồ 10km, mở rộng về đuôi hồ và hạ lưu đập không quá 5km. Bản đồ địa chất không ảnh phải thể hiện được cấu trúc địa chất, địa mạo… của khu vực. 



2.3.1.4. Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại

- Đánh giá cấp động đất cho các công trình từ cấp III trở lên.

- Đối với các công trình từ cấp II trở lên phải đánh giá thêm sự nguy hiểm của động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại tác động tới công trình. Tiến hành điều tra và cung cấp các thông số về động đất, kiến tạo trên vùng nghiên cứu.

2.3.1.5. Đo vẽ địa chất công trình

a. Phạm vi đo vẽ: là diện tích lòng hồ ứng với mực nước dâng bình thường dự kiến (MNDBT) và phần diện tích cao hơn MNDBT từ 2  5m đối với công trình từ cấp III trở xuống. Đối với công trình từ cấp II trở lên có thể mở rộng thêm phạm vi đo vẽ địa chất công trình tới khu vực có ảnh hưởng tới chủ trương đầu tư của dự án, nhưng cũng không vượt quá MNDBT 10m.

b. Các yêu cầu kỹ thuật cần làm rõ trong quá trình đo vẽ vùng hồ bao gồm:

- Khả năng giữ nước của hồ và cao trình tối đa cho phép không gây ra mất nước.

- Ngập và bán ngập các khu công nghiệp, dân cư, tài nguyên, di tích văn hóa…

- Ngập các khoáng sản trong vùng lòng hồ.

- Tái tạo bờ hồ chứa.

- Các khu vực có khả năng xảy ra trượt sạt lớn ảnh hưởng tới hiệu ích dự án.

c. Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chất công trình: thường là 1/25.000  1/50.000

Đối với những công trình từ cấp II trở lên ở những khu vực cần làm rõ một nội dung kỹ thuật cụ thể nào đó có ảnh hưởng tới hiệu quả của dự án, hoặc tình hình địa chất công trình phức tạp thì tỷ lệ đo vẽ có thể tăng lên 1/10.000 trong phạm vi khu vực đó.



2.3.1.6. Thăm dò địa vật lý

a. Trong giai đoạn này, công tác địa vật lý cực kỳ quan trọng, nó là biện pháp chủ yếu trong khảo sát địa chất công trình. Phương pháp dùng là địa chấn khúc xạ, đo sâu điện, mặt cắt điện, géorada, tần số rất thấp (very low frequency; V.L.F)…

b. Phạm vi thăm dò tiến hành tại các khu vực phân thủy mỏng hoặc tại nơi hồ chứa có điều kiện ĐCCT phức tạp như: trượt sạt, hang động, đứt gãy, các tầng thấm nước mạnh... Tiến hành thăm dò địa vật lý theo các tuyến dọc và ngang khu vực nghiên cứu với mật độ trên tuyến đo từ 10  20m/1 điểm đo địa vật lý.

2.3.1.7. Khoan đào

a. Dựa vào kết quả thăm dò địa vật lý, công tác khoan, đào sẽ được bố trí nhằm làm rõ thêm các điều kiện địa chất công trình như trượt sạt, hang động, đứt gãy, mất nước và bổ sung điểm quan sát địa chất ở những khu vực mà mức độ lộ của đá gốc ít.

b. Tiến hành khoan tại các đường phân thủy, nơi mực nước ngầm có khả năng thấp hơn cao trình giữ nước của hồ chứa để nghiên cứu điều kiện địa chất thủy văn. Trên 1 mặt cắt nghiên cứu địa chất thủy văn chỉ bố trí 1 hố tại đỉnh phân thủy, độ sâu của hố khoan phải thấp hơn mực nước ngầm vào mùa khô từ 5  7m. Các hố khoan này được kết cấu thành hố khoan dùng để quan trắc nước ngầm lâu dài. Các điểm địa chất thủy văn ở hai nhánh đường phân thủy (trên mặt cắt nghiên cứu địa chất thủy văn) được xác định bằng cách đo vẽ ĐCCT hoặc đo sâu điện (mỗi bên thung lũng ít nhất 1 điểm). 

2.3.1.8. Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

a. Thí nghiệm ngoài trời bao gồm: ép nước, đổ nước và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (Standard Penetration Test - SPT) chỉ thực hiện ở các mặt cắt địa chất nơi có khả năng xảy ra mất nước, trượt sạt lớn, ảnh hưởng tới quy mô của hồ chứa. Thí nghiệm ngoài trời nhằm đảm bảo mỗi lớp đất, mỗi lớp đá phong hóa hoàn toàn, đá phong hóa mạnh có 1 lần đổ nước và 1 giá trị xuyên tiêu chuẩn (SPT). Mỗi lớp đá phong hóa vừa, đá phong hóa nhẹ đến tươi có 1 đoạn ép nước.

b. Thí nghiệm mẫu trong phòng

Mẫu đá thạch học: 1  2 mẫu/1 loại đá; Mẫu nước ăn mòn bê tông: 1 mẫu nước mặt, 1 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

Mẫu đất nguyên dạng: 1  3 mẫu/1 lớp đất (chỉ tiến hành tại các mặt cắt địa chất nơi có khả năng xảy ra mất nước, trượt sạt lớn, ảnh hưởng tới quy mô của hồ chứa).

2.3.2. Công trình đầu mối của hồ chứa và đập dâng

2.3.2.1. Mục đích

a. Làm sáng tỏ điều kiện ĐCCT của các vùng tuyến công trình đầu mối để lựa chọn được vùng tuyến hợp lý và sơ bộ bố trí tổng thể công trình đầu mối.

b. Đánh giá các điều kiện ĐCCT có liên quan đến ổn định (thấm, chịu lực, lún, trượt, v.v…) của các công trình đầu mối và sơ bộ nêu ra biện pháp xử lý đối với những vấn đề ĐCCT phức tạp.

c. Dự kiến hoặc đề xuất những vấn đề về ĐCCT của công trình đầu mối phải nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau: 



2.3.2.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có: Như Điều 2.3.1.2

2.3.2.3. Đánh giá động đất và hoạt động địa động lực hiện đại: Như Điều 2.3.1.4

2.3.2.4. Đo vẽ địa chất công trình

a. Đối tượng đo vẽ: được thực hiện đối với công trình có quy mô từ cấp III trở lên tại các phương án vùng tuyến của công trình đầu mối dự kiến.

b. Phạm vi đo vẽ được quy định như sau:

- Trường hợp trong vùng tuyến chỉ có khả năng bố trí 1 tuyến công trình đầu mối:

+ Ranh giới thượng và hạ lưu được tính từ đường viền chân công trình (chân mái đập, sân phủ thượng hạ lưu của đập hoặc mép sân trước, mép cuối sân sau của cống, đập tràn) về mỗi phía là 2H (với H là chiều cao cửa đập).

+ Hai bên đầu vai đập và tràn về mỗi phía là 1H, nhưng không vượt quá đỉnh núi mà đập, tràn và cống gối vào đó.

- Trường hợp trong vùng tuyến có thể bố trí nhiều tuyến thì lấy tuyến thượng và hạ lưu làm chuẩn với nguyên tắc xác định ranh giới như trên.

c. Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chất công trình thường từ: 1/5.000  1/10.000 tùy mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT. Trường hợp tuyến công trình đầu mối có chiều dài < 200m thì tỷ lệ đo vẽ ĐCCT từ 1/1.000  1/2.000.  



2.3.2.5. Thăm dò địa vật lý

a. Thăm dò địa vật lý là biện pháp chủ yếu trong khảo sát ĐCCT các công trình đầu mối hồ chứa, đập dâng và nền thực hiện trước khi khoan đào.

b. Phạm vi thăm dò được tiến hành tại tim tuyến công trình đại diện cho tuyến nghiên cứu, mỗi vị trí tuyến thực hiện một mặt cắt mật độ từ 10  20m/1 điểm đo địa vật lý. Tại những vị trí có điều kiện địa chất phức tạp cần tiến hành tổ hợp các phương pháp đo địa chấn khúc xạ với đo điện hoặc các phương pháp géorada, VLF…

2.3.2.6. Khoan, đào

a. Khoan đào để tìm hiểu các lớp đất đệ tứ, tầng phủ, mức độ phong hóa của đá, tính phân lớp, tính thấm, mực nước ngầm xuất hiện và ổn định, kết cấu, trạng thái của đất đá; đồng thời lấy mẫu để thí nghiệm.

b. Phạm vi thăm dò được tiến hành tại tim tuyến công trình đại diện cho tuyến nghiên cứu.

- Hố đào được bố trí trên tim tuyến công trình với cự ly 75  100 m/hố. Độ sâu hố đào cần đạt tới giới hạn trên của đới phong hóa vừa.

- Hố khoan máy thông thường được bố trí như sau:

+ Lòng sông 1 hố, mỗi vai 1  2 hố. Đối với những tuyến đập quá dài, thì khoảng cách các hố trên tim tuyến từ 150  200m. Trường hợp có các biểu hiện đứt gãy, trượt sạt, hang động, đặc biệt là những vị trí mà địa vật lý đã phát hiện có những vấn đề địa chất phức tạp thì cần bố trí hố khoan tại đó để tìm hiểu các nội dung kỹ thuật cụ thể.

+ Độ sâu các hố khoan thông thường lấy bằng (2/3  1)H (với H là chiều cao đập) nếu gặp đá nguyên khối thì khoan sâu vào đới đá nguyên khối từ 2  5 m, riêng đối với các hố khoan ở vai nên khoan thấp hơn mực nước ngầm vào mùa khô từ 2  3m.

2.3.2.7. Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng

a. Thí nghiệm ngoài trời: bao gồm đổ nước, ép nước, hút múc nước và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

- Các hố đào ở vai đập cần tiến hành đổ nước, mỗi lớp đất có 1  2 giá trị hệ số thấm K.

- Các hố khoan cần thí nghiệm đổ nước và thí nghiệm SPT trong các lớp đất đệ tứ, trong tầng phủ pha tàn tích, trong lớp đá phong hóa phong hóa hoàn toàn và phong hóa mạnh (mỗi lớp có từ 1  2 giá trị thấm K, 1  2 giá trị SPT). Thí nghiệm ép nước trong các đới đá khác còn lại 1  2 đoạn.

- Thí nghiệm hút hoặc múc nước ở lớp cát cuội sỏi lòng sông, cát cuội sỏi đáy thềm và các tầng chứa nước dưới nền công trình: mỗi lớp cuội sỏi hoặc tầng chứa nước có từ 1  2 giá trị thấm K.

b. Thí nghiệm mẫu trong phòng

- Mẫu đất nguyên dạng (mẫu 17 chỉ tiêu): Thí nghiệm mỗi lớp đất có từ 1  3 mẫu.

- Mẫu cát sỏi nền: Số lượng 1  2 mẫu cho lớp.

- Mẫu đá phân tích thạch học: Số lượng 2  3 mẫu cho một loại đá.

- Mẫu thí nghiệm cơ lý đá: Số lượng 1  2 mẫu cho một lớp phong hóa của 1 loại đá.

- Mẫu nước phân tích ăn mòn bê tông gồm: 1  2 mẫu nước mặt, 1  2 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.   

2.3.3. Trạm bơm, cống đồng bằng và các công trình lớn trên kênh.

2.3.3.1. Mục tiêu: Như Điều 2.3.2.1

2.3.3.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có: Như Điều 2.3.1.2

2.3.3.3. Đánh giá động đất và hoạt động địa động lực hiện đại: Như Điều 2.3.1.4

2.3.3.4. Thăm dò địa vật lý

Công tác này chỉ tiến hành đối với công trình từ cấp III trở lên có điều kiện ĐCCT phức tạp, thực hiện như Điều 2.3.2.5. Công trình cấp IV trở xuống không thực hiện.



2.3.3.5. Khoan, đào, xuyên

a. Tại mỗi vùng tuyến dự kiến thiết kế công trình cần có từ 1  3 hố khoan, đào hoặc xuyên được bố trí như sau: 1 hố ở giữa (tại tim công trình) và hai hố hai bên (nếu là 3 hố) trên cùng một mặt cắt.

b. Độ sâu hố giữa (tại tim công trình) bằng 3  5 lần chiều sâu đặt móng. Trường hợp sớm gặp đá gốc phong hóa hoặc lớp phù sa cổ thì khoan (hoặc xuyên) sâu vào lớp đá hoặc phù sa cổ từ 5  7m, trong trường hợp gặp tầng đất xấu phải khoan (hoặc xuyên) hết tầng đất đó, nhưng trong mọi trường hợp đều không vượt quá 10 lần chiều sâu đặt móng (chiều sâu đặt móng lấy từ mặt đất thiên nhiên tới cao trình dự kiến đặt móng công trình) và không nhỏ hơn 1,5B (B là bề rộng bản móng).

Độ sâu các hố khác được khoan thấp hơn đáy móng công trình dự kiến từ 3 - 5m. Trường hợp gặp đá và phù sa cổ thì độ vượt sâu là từ 2  3m.



2.3.3.6. Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng

a. Thí nghiệm ngoài trời: bao gồm đổ nước, ép nước, hút múc nước và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

- Các hố khoan, đào cần thí nghiệm đổ nước và thí nghiệm SPT trong các lớp đất đệ tứ, trong tầng phủ pha tàn tích, trong lớp đá phong hóa phong hóa hoàn toàn và phong hóa mạnh (mỗi lớp có từ 1  2 giá trị thấm K, 1  2 giá trị SPT). Thí nghiệm ép nước trong hố khoan ở các đới đá khác còn lại 1  2 đoạn.

- Thí nghiệm hút hoặc múc nước ở lớp cát cuội sỏi và các tầng chứa nước dưới nền công trình: mỗi lớp cuội sỏi hoặc tầng chứa nước có từ 1  2 giá trị thấm K.

b. Thí nghiệm mẫu trong phòng

- Mẫu đất nguyên dạng: Số lượng 1  2 mẫu cho một lớp.

- Mẫu cát sỏi nền thí nghiệm: Số lượng 1  2 mẫu cho một lớp.

- Mẫu đá phân tích thạch học: Số lượng 1  2 mẫu cho một loại đá.

- Mẫu thí nghiệm cơ lý đá: Số lượng 1  2 mẫu cho một lớp phong hóa của 1 loại đá.

- Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 1 mẫu nước mặt, 1 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.   



2.3.4. Đường dẫn nước chính: tuyến kênh, đường hầm (tuynel); đường ống dẫn nước.

2.3.4.1. Mục đích: Như Điều 2.3.2.1

2.3.4.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có: Như Điều 2.3.1.2

2.3.4.3. Đánh giá động đất và hoạt động địa động lực hiện đại: Như Điều 2.3.1.3

2.3.4.4. Thăm dò địa vật lý

a. Thăm dò địa vật lý được áp dụng cho đường hầm, đường ống dẫn nước và kênh miền núi (công trình từ cấp III trở lên) có điều kiện ĐCCT phức tạp. Công trình cấp IV trở xuống không thực hiện.

b. Phạm vi thăm dò được tiến hành theo tim các phương án tuyến công trình đại diện cho tuyến nghiên cứu, mỗi vị trí tuyến thực hiện một mặt cắt mà chủ yếu là phương pháp địa chấn khúc xạ (hoặc đo sâu điện) với mật độ từ 20  30m/1 điểm đo địa vật lý. Tại những vị trí có điều kiện địa chất phức tạp cần tiến hành tổ hợp các phương pháp đo địa chấn khúc xạ với đo điện hoặc các phương pháp géorada, VLF…

2.3.4.5. Đo vẽ địa chất công trình

a. Đo vẽ ĐCCT được thực hiện cho tất cả các phương án tuyến.

b. Phạm vi đo vẽ: Mỗi phương án phạm vi đo vẽ được mở rộng theo tim tuyến dự kiến mỗi bên từ 100m  200m. Khi phát hiện điều kiện ĐCCT phức tạp thì cần mở rộng thêm theo yêu cầu cụ thể.

c. Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chất công trình 1/5.000  1/10.000 tùy theo mức độ phức tạp về điều kiện ĐCCT.



2.3.4.6. Khoan, đào, xuyên

a. Khoan máy để khảo sát tìm các phương án tuyến đường hầm, đường ống và kênh dẫn nước đại diện cho tuyến nghiên cứu, đi qua vùng đá cứng. Thông thường bố trí khoan ở các eo núi thấp, khu vực cửa vào, cửa ra đường hầm hoặc các nơi có dấu hiệu phá hủy kiến tạo, đứt gãy được xác định qua nghiên cứu không ảnh, đo vẽ ĐCCT hoặc thăm dò địa vật lý. Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim tuyến đường dẫn nước thường từ 300  500m. Đối với tuyến đường hầm dẫn nước ít nhất phải có 3 hố (1 hố cửa vào, 1 hố cửa ra và 1 hố ở trên đường hầm).

Chiều sâu hố khoan phải thấp hơn đáy cao trình tuyến đường dẫn nước chính từ 2  5m.

b. Đào, khoan tay, xuyên

- Trên tim các tuyến đường dẫn nước chính vùng núi bố trí thêm các hố đào với cự ly từ 300  500m/hố. Độ sâu các hố đào thông thường phải vào tới đá phong hóa vừa.

- Trên tim các tuyến đường dẫn nước chính vùng đồng bằng bố trí hố đào hoặc khoan tay hoặc xuyên để thăm dò, cự ly giữa các hố thăm dò từ 500  1000m. Độ sâu các hố khoan tay hoặc đào phải đạt sâu hơn đáy kênh dự kiến từ 1  2m. Trường hợp tuyến kênh có đất đá nền thấm nước mạnh đến rất mạnh, độ sâu hố khoan đào phải đến tầng cách nước.



2.3.4.7. Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

a. Thí nghiệm ngoài trời

- Thí nghiệm đổ nước được tiến hành trong các hố khoan đào của lớp Đệ Tứ và các lớp phong hóa hoàn toàn - mạnh, mỗi lớp có 1  2 giá trị hệ số thấm K.

- Thí nghiệm ép nước được tiến hành 1  2 đoạn trong các hố khoan thăm dò tuyến đường hầm tại cao trình tường và đáy đường hầm dẫn nước.

- Thí nghiệm hút, múc nước đối với các lớp cát cuội sỏi, mỗi lớp có từ 1  2 giá trị hệ số thấm K.

b. Thí nghiệm trong phòng:

- Mẫu đất, cát sỏi nền: mỗi lớp từ 3  5 mẫu.

- Mẫu đá phân tích thạch học và cơ lý: mỗi loại đá từ 1  2 mẫu.

- Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 1 mẫu nước mặt, 1 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

2.3.5. Vật liệu xây dựng thiên nhiên

2.3.5.1. Mục đích

Trong giai đoạn này, vật liệu xây dựng thiên nhiên được khảo sát ở cấp C1 & C2 với mục tiêu làm sáng tỏ khả năng sử dụng VLXD thiên nhiên để xây dựng công trình.



2.3.5.2. Đo vẽ địa chất hành trình

Nhằm phát hiện các nguồn vật liệu xây dựng thiên nhiên có trong khu vực dự án. Cần đo vẽ địa chất hành trình toàn bộ khu vực có triển vọng về vật liệu xây dựng trong bán kính từ 30km tính từ công trình đầu mối dự định xây dựng (đối với vật liệu đất trong vòng 5  10km, đá và cát sỏi trong phạm vi 10  30km). Tỷ lệ đo vẽ hành trình được tính tương đương với đo vẽ bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1/25.000  1/50.000. Hệ số K dự trữ vật liệu xây dựng cấp C1 & C2 là 2,5  3 lần yêu cầu của thiết kế. Trường hợp trong phạm vi trên không đủ trữ lượng và chất lượng yêu cầu thì có thể mở rộng phạm vi đo vẽ.



2.3.5.3. Khoan đào

a. Đối với các mỏ đất, mỗi mỏ đào 2 - 3 hố nhưng khoảng cách giữa các hố không nhỏ hơn 200m.

b. Đối với các mỏ cát sỏi mỗi mỏ đào từ 2  3 hố; nhưng khoảng cách giữa các hố không nhỏ hơn 100m.  

c. Đối với các mỏ đá có triển vọng bố trí từ 1  2 hố khoan máy cho mỗi mỏ hoặc 300  500m bố trí 1 hố khoan.

d. Độ sâu của các hố khoan đào qua hết lớp dự kiến khai thác làm vật liệu.

2.3.5.4. Công tác thí nghiệm trong phòng

a. Mẫu đất chế bị (mẫu 13CT): Mỗi lớp từ 2 - 3 mẫu, 1  2 mẫu đầm tiêu chuẩn, 1 mẫu thí nghiệm độ ẩm, 1 mẫu thí nghiệm kiểm tra tính chất đặc biệt; trương nở, co ngót, tan rã của đất vật liệu xây dựng.

b. Mẫu cát sỏi: Mỗi mỏ 1  2 mẫu.

c. Mẫu đá: Mỗi loại đá 1  2 mẫu. 


  1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương