Phần một Lịch sử thế giới hiện đại



tải về 0.55 Mb.
trang4/8
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích0.55 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

*Nhận xét:

-Luận cương chưa nêu rõ được mâu thuẩn chủ yếu của xã hội Đông Dương,chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu,mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

-Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của Tiêu tư sản,Tư sản,Phong kiến...chống đế quốc và tay sai.

4.Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931.

a. Ý nghĩa lịch sử:

-Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng,quyền lãnh đạo của giai cấp Công nhân đối với cách mạng Đông Dương.

-Từ trong phong trào khối liên minh Công -Nông được hình thành,Công nhân và Nông dân đã đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.

-Được đánh giá cao trong phong trào Cộng sản và Công nhân quốc tế, Đảng cộng sản Đông Dương trực thuộc Quốc tế cộng sản

-Có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên cho tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.

b.Bài học kinh nghiệm:

-Về công tác tư tưởng

-Về xây dựng khối liên minh Công -Nông và Mặt trận dân tộc thống nhất.

-Về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh...

III.PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1932-1935.

1.Cuộc đấu tranh..

2.Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng cộng sản Đông Dương (3-1935).

*Thời gian: 27 đến 31/3/1935.

*Địa điểm: ma cao-trung quốc.

* Nội dung:

-Xác định 3 nhiệm vụ chủ yếu trong thời gian trước mắt:

+củng cố và phát triển Đảng.

+Tranh thủ quần chúng rộng rãi.

+Chống chiến tranh đế quốc.

-Thông qua nghị quyết chính trị,điều lệ Đảng...

-Bầu BCH trung ương: Lê Hồng Phong làm TBT..

*Ý nghĩa:

Đánh dấu mốc quan trọng,đảng khôi phục được hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương, tổ chức quần chúng.


BÀI 15:

PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939


I.TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC.

1.Tình hình thế giới.

-Đầu những năm 30,Tk XX,bọn Phát xít lên cầm quyền ở Đức,Ý,NHậT chuẩn bị gây chiến tranh.

-7/1935 Đại hội VII Quốc tế cộng sản, xác định kẻ thù là chủ nghĩa Phát xít,mục tiêu của giai cấp công nhân đấu tranh bảo vệ hòa bình,dân chủ,thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi.

-6/1936 Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp,cho thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.



2.Tình hình trong nước.

a.Chính trị:Nhiều đảng phái chính trị hoạt động (mạnh nhất là Đảng cộng sản đông Dương,tổ chức chặt chẽ,chủ trương rõ ràng)

b.Kinh tế:

-Nông nghiệp:Pháp chiếm đoạt ruộng đất nông dân.

-Công nghiệp:đẩy mạnh khai thác Mỏ,Diệt,Xi măng,Rượu.

-Thương nghiệp:thực dân độc quyền bán thuốc Phiện,Rượu,Muối.

Kinh tế việt Nam lạc hậu,phụ thuộc kinh tế Pháp.

c.Xã hội:

Đời sống các tầng lớp gặp nhiều khó khăn (Công nhân vẫn còn thất nghiệp,Nông dân không đủ ruộng đất cày,thuế cao,bị bóc lột....),cực khổ,họ hăng hái tham gia phong trào đấu tranh đòi tự do,cơm áo..


II.PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939.

1.Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng cộng sản đông Dương 11/1939.

-7/1936 Hội nghị diễn ra ở Thượng Hải,Lê Hồng Phong chủ trì.

-Dựa trên nghị quyết của đại hội VII của QT3,tình hình cụ thể ở Việt Nam.



-NVCM:

+NVCL:Chống ĐQ,PK.

+NVTT,Trước mắt:chống chế độ phản động thuộc địa,chống phát xít,chống nguy cơ chiến tranh,đòi tự do, dân sinh,dân chủ,cơm áo hòa bình.

-PPĐT:Kết hợp các hình thức công khai,bí mật,hợp pháp và bất hợp pháp.

-Chủ trương:Lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.(3/1938 mặt trận dân chủ Đông Dương).



2.Những phong trào đấu tranh tiêu biểu.

a) Đấu tranh đòi các quyền tự do,dân sinh,dân chủ

8/1936

Pt Đông dương Đại hội

Đầu 1937

Pt đón Goda,Brevie

1/5/1938

Pt đòi được tự do lập hội,đòi Pháp phải thi hành luật lao động.




b) Đấu tranh Nghị trường.

Đưa người của Đảng tham gia vào các tổ chức của Pháp ở ĐD...nhằm vạch trần chính sách phản động của thực dân,tay sai.

c) Đấu tranh Báo chí

Nhằm tuyên truyền đường lối của Đảng,C/n Mác-Lênin vào quần chúng.


3.Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936-1939.

a) Ý nghĩa lịch sử.

- Là phong trào quần chúng rộng lớn,có tổ chức,do Đảng lãnh đạo.

- Buộc chính quyền thực dân nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh,dân chủ.

- Quần chúng giác ngộ chính trị, tham gia mặt trận dân tộc thống nhất,trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.

- Như một cuộc tập dượt cho cách mạng tháng Tám sau này.

b) Bài học kinh nghiệm.

- Xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất.

- Tổ chức,lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai,hợp pháp..

- Công tác mặt trận, vấn đề dân tộc..


Bài 16

Phong trào giải phóng dân tộc

Và tổng khởi nghĩa tháng Tám(1939-1945).

Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời

I- Trình bày tình hình Việt nam trong những năm chiến tranh thế giới thú hai (1939-1945).

1-Tình hình chính trị

*Thế giới:

Ngày 01/09/1939, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ; ngày 03/09/1939, Pháp tuyên chiến với Đức. Tháng 06/1940, Pháp đầu hàng Đức.



*Việt Nam:

-Ở Đông Dương, Đô đốc Đơ-cu làm Toàn quyền thực hiện một loạt chính sách vơ vét sức người, sức của của Việt Nam để dốc vào cuộc chiên tranh.

-Cuối tháng 09/1940, Nhật vượt biên giới Việt – Trung vào miền Bắc Việt Nam, Pháp đầu hàng. Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét kinh tế phục vụ cho chiến tranh, đàn áp cách mạng, Việt Nam đặt dưới ách thống trị của Nhật – Pháp.

-Ở Việt Nam, bên cạnh đảng phái thân Pháp còn có đảng phái thân Nhật như: Đại Việt, Phục Quốc… ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh, sức mạnh Nhật Bản, thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho Nhật hất cẳng Pháp.

--Năm 1945, ở Châu Âu, phát xít Đức bị thất bại nặng nề; ở Châu Á – Thái Bình Dương, Nhật thua to ở nhiều nơi. Ở Đông Dương, ngày 09/03/1945, Nhật đảo chính Pháp. Lợi dụng cơ hội đó, các đảng phái chính trị ở VN tăng cường hoạt động. Quần chúng nhân dân sục sôi khí thế, sẵn sang vùng lên khởi nghĩa.

2- Tình hình kinh tế - xã hội

a-Kinh tế:

* Chính sách của Pháp:

-Đầu tháng 09/1939, Toàn quyền Ca-tơ-ru ra lệnh tổng động viên nhằm “cung cấp cho mẫu quốc tiềm lực tối đa của Đông Dương về quân sự, nhân lực, các sản phẩm và nguyên liệu”.

-Pháp thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy”: tăng mức thuế cũ, đặt them thuế mới,… sa thải bớt công nhân, viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm,… kiểm soát gắt gao sản xuất, phân phối, ấn định giá cả.

* Chính sách của Nhật:

-Pháp buộc phải để cho Nhật sử dụng phương tiện giao thông, kiểm soát đường sắt,

-Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu phục vụ cho nhu cầu chiến tranh.

-Buộc Pháp xuất cảng các nguyên liệu chiến tranh sang Nhật với giá rẻ như: than, sắt, cao su, xi măng,…

-Công ty của Nhật đầu tư vào những ngành phục vụ cho quân sự như măng-gan, sắt, phốt phát, crôm.

b-Xã hội:

-Chính sách bóc lột của Pháp - Nhật đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực: cuối 1944 đầu năm 1945 có tới 2 triệu đồng bào ta chết đói.

-Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, trừ tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp-Nhật.

 Đảng phải kịp thời, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp.



II-Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9-1939 đến tháng 3-1945

1-Hội nghị trung ương VI của đảng 11-1939

* Hoàn cảnh:

-Ngày 01/09/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đức tấn công Pháp. Tháng 06/1940, Pháp đầu hàng.

-Tháng 09/1940, Nhật nhảy vào Đông Dương, cấu kết với Pháp để vơ vét tài lực và đàn áp cách mạng Việt Nam

=> Nhân dân Việt Nam phải gánh chịu ách thống trị của hai tang áp bức Pháp - Nhật.

-Tháng 11/1939, Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà Điểm (Hóc Môn) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì.

*Nội dung

+Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc ở Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

+Tạm gác khẩu hiệu “Cách mạng ruộng đất” thay bằng “Tịch thu ruộng đất của đế quốc,tay sai chia cho dân cày nghèo”,lập Chính phủ việt Nam cộng hòa.

+Chủ trương lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

* Ý nghĩa:

-Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng,đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.

-Thể hiện sự nhạy bén về chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng.



2-Hội nghị trung ương VIII của đảng 5-1941

-Hoàn cảnh lịch sử:

Ngày 28/01/1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng, triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ở Pắc Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến 19/05/1941.

.- Nội dung:

Khẳng định chủ trương đúng đắn của Hội nghị 6 và 7 nhưng đề cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc và đưa nhiệm vụ này lên hàng đầu.

Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn đến quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”, giảm tô, giảm tức…

Chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất riêng cho từng nước Việt Nam, Lào, Campuchia.



Nhiệm vụ trung tâm của Đảng trong giai đoạn này: chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.

Bầu Ban Chấp hành Trung ương do Trường Chinh làm Tổng Bí thư.

Ngày 19/05/1941, thành lập Mặt trận Việt Minh. Năm tháng sau, Tuyên ngôn, Chương trình, Điều lệ Việt Minh được công bố chính thức.

-Ý nghĩa:

-Có ý nghĩa to lớn,đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ hội nghị TW 11/1939.

-Nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc,đề ra chủ trương sáng tạo thực hiện mục tiêu ấy



3- Trình bày quá trình chuẩn bị lực lượng cách mạng,tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền cách mạng tháng 8/1945

* Xây dựng lực lượng chính trị:

-Nhiệm vụ cấp bách: vận động quần chúng tham gia Việt Minh. Cao Bằng là nơi thí điểm xây dựng các Hội Cứu quốc. Năm 1942 khắp 9 châu của Cao Bằng đều có Hội Cứu quốc. Ủy ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và Ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng được thành lập.

-Năm 1943, Đảng đưa ra bản “Đề cương văn hóa Việt Nam” và vận động thành lập Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam (cuối 1944) và Đảng dân chủ Việt Nam đứng trong Mặt trận Việt Minh (06/1944). Đảng cũng tăng cường vận động binh lính Việt và ngoại kiều Đông Dương chống phát xít.



* Xây dựng lực lượng vũ trang:

Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, đội du kích Bắc Sơn thành lập, hoạt động tai căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai. Năm 1941, các đội du kích Bắc Sơn thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân số I (01/05/1941), phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng. Ngày 15/09/1941, Trung đội Cứu quốc quân II ra đời.



* Xây dựng căn cứ địa cách mạng: 2 căn cứ địa đầu tiên của cách mạng nước ta là:

-Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (11/1940) chủ trương xây dựng Bắc Sơn – Võ Nhai thành căn cứ địa cách mạng.

-Năm 1941, sau khi về nước, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa.

-Từ 1943, cuộc chiến tranh thế giới chuyển biến có lợi cho cách mạng, sự thất bại của phát xít đã rõ ràng, Đảng đẩy mạnh chuẩn bị cho khởi nghĩa giành chính quyền.



* Công tác chuẩn bị Tổng khởi nghĩa:

-Tháng 02/1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa vũ trang. Khắp nông thôn, thành thị miền Bắc, các đoàn thể Việt Minh, các Hội Cứu quốc được xây dựng và củng cố.

-Ở căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai, Trung đội Cứu quốc quân III ra đời (25/02/1944).

-Ở căn cứ Cao Bằng, các đội tự vệ vũ trang, đội du kích thành lập. Năm 1943, 19 ban “xung phong Nam tiến” được lập ra để liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi.

-Ngày 07/05/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”.

-Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thành lập. Hai ngày sau, đội thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần.



III-khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

1- Hãy cho biết hoàn cảnh lịch sử và diễn biến khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến tháng 8-1945.

. Hoàn cảnh lịch sử:

* Thế giới:

Đầu 1945, Liên Xô đánh bại phát xít Đức, giải phóng các nước Trung và Đông Âu.

Ở Châu Á – Thái Bình Dương, Nhật thất bại nặng nề.

Ở Đông Dương, lực lượng Pháp theo phái Đờ Gôn chờ thời cơ phản cộng Nhật, mâu thuẫn Nhật – Pháp trở nên gay gắt.



* Trong nước:

Tối 09/03/1945, Nhật đảo chính Pháp, Pháp đầu hang. Nhật tuyên bố “giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập”, dựng Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim, đưa Bảo Đại làm “Quốc trưởng”. Thực chất là độc chiếm Đông Dương, tăng cường vơ vét, bóc lột và đàn áp dã man những người cách mạng.

Ngày 12/03/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, nhận định:

Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương: phát xít Nhật.

Khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”.

Hình thức đấu tranh: từ bất hợp tác bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.

Chủ trương “Phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa”.

. Diễn biến khởi nghĩa từng phần:

-Ở căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân phối hợp với lực lượng chính trị của quần chúng giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện, chính quyền nhân dân được thành lập.

-Ở Bắc Kỳ, trước nạn đói trầm trọng, Đảng chủ trương “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”, đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân, tạo thành phong trào đấu tranh mạnh mẽ chưa từng có.

-Việt Minh lãnh đạo quần chúng nổi dậy ở Hiệp Hòa (Bắc Giang), Tiên Du (Bắc Ninh), Bần Yên Nhân (Hưng Yên).

Ở Quãng Ngãi, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lập chính quyền cách mạng, tổ chức đội du kích Ba Tơ. Hàng ngàn cán bộ cách mạng bị giam trong nhà tù ở Hà Nội, Buôn Mê Thuột, Hội An đấu tranh đòi tự do, nổi dậy phá nhà giam, ra ngoài hoạt động.

-Ở Nam Kỳ, Việt Minh hoạt động mạnh mẽ ở Mỹ Tho, Hậu Giang.

Từ ngày 15 đến 20/4/1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ quyết định:

+ Thống nhất các lực lượng vũ trang, phát triển hơn nữa lực lượng vũ trang và nửa vũ trang;

+ Mở trường đào tạo cấp tốc cán bộ quân sự và chính trị;

+ Phát triển chiến tranh du kích, xây dựng căn cứ địa kháng Nhật, chuẩn bị Tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến, Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kỳ được thành lập.

+ Ngày 15/05/1945, Việt Nam cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thống nhất thành Việt Nam giải phóng quân.

Ngày 04/06/1945 thành lập Khu giải phóng Việt Bắc gồm 6 tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên và một số vùng thuộc các tỉnh lân cận Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên. Tân Trào được chọn làm thủ đô. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng được thành lập. Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới.

=> Toàn dân tộc đã sẵn sang chờ thời cơ Tổng khởi nghĩa.

2-Nêu hoàn cảnh lịch sử, diễn biến,nguyên nhân thắng lợi,ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng tám 1945.

a-Thời cơ lịch sử:

* Khách quan:

-Ngày 09/08/1945, Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

-Ngày 14/08/1945, Hội đồng tối cao chiến tranh và nội các Nhật quyết định đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Trưa 15/08/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng. Bọn Nhật ở Đông Dương và tay sai Nhật hoang mang. Điều kiện khách quan có lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến. Đảng đã tận dụng cơ hội ngàn năm có một này để tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu.

* Chủ quan:

Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị sẵn sàng.

-Ngày 13/08/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc, ban bố “Quân lệnh số 1”, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

-Từ ngày 14 đến 15/08/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương, những vấn đề đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.

-Từ ngày 16 đến 17/08/1945, Đại hội quốc dân ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông quan 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, lấy lá cờ đỏ sao vàng năm cánh làm Quốc kỳ, bài Tiến quân ca làm Quốc ca.

.b-Diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945:

Giữa tháng 8/1945, khí thế cách mạng sục sôi trong cả nước. Từ ngày 14/08/1945, một số cấp bộ Đảng, Việt Minh, tuy chưa nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa nhưng căn cứ tình hình cụ thể của địa phương và vận dụng chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, phát động nhân dân khởi nghĩa ở nhiều xã, huyện thuộc các tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng, Thanh Hóa, Nghệ An..

Ngày 14/08/1945, khởi nghĩa ở Quảng Ngãi thắng lợi.

Chiều 16/08/1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, từ Tân Trào về thị xã Thái Nguyên, mở đầu cuộc Tổng khởi nghĩa.

Ngày 18/08/1945, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền ở tỉnh lị.

* Giành chính quyền ở Hà Nội:

Chiều 17/08/1945, quần chúng mít tinh tại Nhà hát thành phố, hô vang khẩu hiệu “Ủng hộ Việt Minh”, “Đả đảo bù nhìn”, “Việt Nam độc lập”.



Ủy ban khởi nghĩa Hà Nội quyết định giành chính quyền vào 19/08/1945.

Ngày 18/08, cờ đỏ sao vàng xuất hiện trên các đường phố chính.

Ngày 19/08, hàng chục vạn nhân dân xuống đường biểu dương lực lượng, chiếm các cơ quan đầu não của địch: Phủ Khâm sai Bắc Bộ, Sở Cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện,…. Tối 19/08/1945, khởi nghĩa thắng lợi.

* Giành chính quyền ở Huế:

Ngày 20/08/1945, Ủy ban khởi nghĩa tỉnh được thành lập, quyết định giành chính quyền vào ngày 23/08. Hàng chục vạn nhân dân biểu tình thị uy chiếm các công sở. Chính quyền về tay nhân dân.



Chiều 30/08/1945, vua Bảo Đại thoái vị, chế độ phong kiến sụp đổ.

* Giành chính quyền ở Sài Gòn:

Xứ ủy Nam Kỳ quyết định khởi nghĩa ngày 25/08.

Sáng 25/08/1945, các đơn vị “Xung phong công đoàn”, “Thanh niên tiền phong”, công nhân, nông dân các tỉnh Gia Định, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Mỹ Tho kéo về thành phố, chiếm Sở Mật thám, Sở Cảnh sát, Nhà ga, Bưu điện, Nhà máy điện,… giành chính quyền.

- Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là những địa phương giành chính quyền muộn nhất (28/08/1945).

=> Tổng khởi nghĩa đã giành được thắng lợi trên cả nước trong vòng nửa tháng, từ ngày 14 đến ngày 28/08/1945.

c-Nguyên nhân thắng lợi:

*. Nguyên nhân khách quan:

Chiến thắng của Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít, nhất là chiến thắng Đức và Nhật của Liên Xô, đã cổ vũ tinh thần, niềm tin cho nhân dân ta trong đấu tranh giải phóng dân tộc, tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa.



*. Nguyên nhân chủ quan:

- Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, khi Đảng Cộng sản Đông Dương Việt Minh phất cao cờ cứu nước thì toàn dân nhất tề đứng lên cứu nước, cứu nhà.

- Đảng đã đề ra đường lối chiến lược, chỉ đạo chiến lược và sách lược đúng đắn trên cơ sở lý luận Mác-Lênin được vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh VN.

- Đảng có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm, qua các phong trào cách mạng 1930 – 1931, 1936 – 1939 và thoái trào cách mạng 1932 – 1935, đã rút những bài học kinh nghiệm thành công và thất bại, nhất là quá trình xây dựng lực lượng chính trị, vũ trang, căn cứ địa trong thời kỳ vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945.

- Toàn Đảng, toàn dân nhất trí, quyết tâm giành độc lập tự do, linh hoạt, sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa, chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền.

d-Ý nghĩa lịch sử:

* Đối với dân tộc Việt Nam:

- Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật, lật nhào ngai vàng phong kiến, lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỷ nguyên mới độc lập, tự do; nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc; kỷ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

* Đối với thế giới:

- Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng, có ảnh hưởng to lớn đến Miên và Lào.

quyền.


e-Bài học kinh nghiệm:

- Đảng đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn Việt Nam, kịp thời thay đổi chủ trương chỉ đạo chiến lược cho phù hợp; giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, đề cao vấn đề dân tộc, đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.

- Đoàn kết các lực lượng cách mạng trong mặt trận dân tộc thống nhất, trên cơ sở liên minh công nông, tạo nên sức mạnh toàn dân, phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù để tiến tới tiêu diệt chúng.

- Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, kết hợp chiến tranh du kích, đấu tranh chính trị và khởi nghĩa từng phần, khởi nghĩa ở nông thôn và thành thị, tiến tới Tổng khởi nghĩa.

- Đảng luôn kết hợp đấu tranh và xây dựng để ngày càng vững mạnh về tổ chức, tư tưởng và chính trị, đủ năng lực và uy tín lãnh đạo cách mạng thành công.


  1. Trong bối cảnh lịch sử nào Đảng đả triệu tập Hội nghị trung ương Đảng (11-1939),và Hội nghị (5-1941)?chủ trương chính ở hai kỳ Hội nghị trên được Đảng đề ra là gì?

  2. Hội nghị trung ương Đảng lần thứ VIII (5-1941) đả hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược mà Hội nghị trung ương (11-1939) đề ra như thế nào?

  3. Mặt trận Việt Minh được thành lập trong hoàn cảnh lịch sử nào?Tại sao Đảng lại chủ trương thành lập mặt trận Việt Minh?

  4. Trong bối cảnh lịch sử nào.Đảng đả phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.mục đích chính của cao trào là gì?

  5. Tại sao gọi thời cơ của cách mạng tháng Tám là thời cơ “Ngàn năm có một”? hãy phân tích tính thời cơ.

  6. Tại sao gọi cách mạng tháng Tám là một “biến cố lịch sử” của cách mạng Việt Nam?




1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương