Phần một Lịch sử thế giới hiện đại



tải về 0.55 Mb.
trang2/8
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích0.55 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

* Khoa học kỹ thuật:

Là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và đạt nhiều thành tựu:

+ Đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới ( máy tính điện tử,máy tự động..)

+ Vật liệu mới (Polyme,vật liệu tổng hợp)

+ Năng lượng mới (Nguyên tử,nhiệt hạch..)

+ Sản xuất vũ khí.

+ Chinh phục vũ trụ

+ “Cách mạng xanh “trong nông nghiệp…



*Chính trị-Xã hội.

- Duy trì bảo vệ chế độ tư bản.

- Chính trị xã hội không hoàn toàn ổn định, mâu thuẩn giai cấp,xã hội,sắc tộc..

- Đấu tranh giai cấp,xã hội mĩ diễn ra mạnh mẽ,đảng cộng sản mĩ đã có nhiều hoạt động đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.



2- Chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.

-Từ sau chiến tranh thế giới đến nay, nước Mĩ với ưu thế là nước lớn về tiềm lực kinh tế, quân sự… giới cầm quyền Mĩ đã đề ra chính sách đầy tham vọng là bá chủ thế giới.

-chiến lược “Bá chủ toàn cầu” của Mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua nhiều chiến lược cụ thể với các tên gọi và học thuyết khác nhau dưới mỗi đời tổng thống như học thuyết Truman (1945 – 1954), Aixenhao (1954 – 1960) “lấp chỗ trống”, Giôn Ken-nơ-đi (học thuyết hòa bình), học thuyết Nichxơn “cây gậy, củ cà rốt” Rigân (1980)… nhằm thực hiện những mục tiêu chủ yếu:

+Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới.

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh vì hòa bình dân chủ trên thế giới.

+ Khống chế và chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.



* Những biện pháp thực hiện:

-Về quân sự: thành lập ra nhiều khối liên minh Nato, Seato… phát động chiến tranh lạnh, gây xung đột, bạo loạn lật đổ chống phá các nước XHCN, xâm lược Việt Nam can thiệp vào Trung Đông.

-Về kinh tế: thực hiện bao vây, cấm vận.

-Thăm Trung Quốc, đặt quan hệ ngoại giao 1979 với Trung Quốc. Thăm Liên Xô, thực hiện chính sách hòa hoãn, chống lại các phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc.

-Trước phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ và thắng lợi của cách mạng Việt Nam, Mĩ buộc phải ký hiệp định Pari năm 1973, chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.

-Trong thời kỳ chiến tranh lạnh giữa Mĩ – Liên Xô, vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng bị giảm sút, trong khi đó Nhật, Tây Âu vươn lên mạnh mẽ.

-Từ thập niên 80, xu hướng đối thoại, hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế. Tháng 12/1989, chiến tranh lạnh kết thúc, Mĩ tìm cách vươn lên để chi phối và lãnh đạo thế giới, Mĩ muốn thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất.

-Từ năm 1991, khi B. Clintơn lên cầm quyền thực hiện chiến lược “cam kết và mở rộng” ( bảo đảm an ninh nước Mĩ với lực lượng quân đội mạnh, khôi phục và phát triển kinh tế, sử dụng “dân chủ” để can thiệp vào nội bộ các nước khác.), cố gắng hòa dịu: bình thường mối quan hệ với Việt Nam, thực hiện ký kết hiệp định Hòa bình Campuchia. Tuy nhiên, Mĩ tìm mọi cách chi phối và lãnh đạo khối Nato, gây căng thẳng bằng cách kết nạp các thành viên khác, can thiệp các nước khác đặc biệt là khu vực Trung Đông.

-Vụ khủng bố 11/09/2001 cho thấy nước Mĩ cũng rất dễ bị tổn thương, chủ nghĩa khủng bố là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi về đối nội và đối ngoại của Mĩ theo chiều hướng mới.


Nêu những hoàn cảnh khác nhau:Liên Xô và Mĩ đều đạt những thành tựu to lớn?

Trình bày hoàn cảnh Liên Xô và Mĩ sau chiến tranh thế giới 2,sau rút ra nhận xét: Hoàn cảnh của Liên Xô rất khó khăn,còn Mĩ rất thuận lợi nhưng cả hai đều đạt những thành tựu to lớn.


Bài 7

Tây Âu

I- Trình bày khái quát các giai đoạn phát triển của các nước Tây Âu từ 1945 đến năm 2000.

1.Giai đoạn từ năm 1945 – 1950

- Kinh tế: Các nước Tây Âu là chiến trường của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai nên đều bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

- Với kế hoạch Mac-san của Mĩ, đầu năm 1950, kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi trở lại so với trước chiến tranh.

- Về chính trị: Tuy thể chế ở các nước có khác nhau nhưng đều theo một chế độ đại nghị tư sản, đã có những cố gắng để ổn định chính trị - xã hội.

- Đối ngoại: Thực hiện đường lối đối ngoại liên kết với Mĩ chống lại các nước XHCN, phong trào công nhân, tham gia hiệp ước Nato, xâm lược một số nước ở ĐNÁ, Đức bị chia cắt.

Tóm lại: đến năm 1950 các nước Tây Âu căn bản đã ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành lực lượng đối trọng với các nước Đông Âu.

2.Giai đoạn từ 1950 – 1973:

*Kinh tế: các nước Tây Âu sau khi ổn định, phát triển nhanh chóng.

-Từ thập niên 70 trở đi, Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. Các nước CHLB Đức, Ý, Thụy Đỉển, Phần Lan đều có nền kinh tế, kỹ thuật hiện đại, hàng đầu thế giới.

*Về tình hình chính trị: nền dân chủ tư sản tiếp tục phát triển. Nhưng vẫn bộc lộ những dấu hiệu khủng hoảng. Những biến động bất ổn xảy ra Pháp, Đức, Ý.



* Về đối ngoại: vẫn tiếp tục là đồng minh của Mĩ (trừ Pháp). Đây cũng là giai đoạn chủ nghĩa thực dân cũ sụp đổ.

3. Giai đoạn từ 1973 – 1991:

- Về tình hình kinh tế: do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng (1973) nhiều nước Tây Âu lâm vào khủng hoảng và suy thoái, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm giảm Pháp 2,2%, Anh 1,8%  quá trình “liên hiệp hóa” Tây Âu gặp nhiều khó khăn và trở ngại.



- Tình hình chính trị - xã hội: ngày càng ổn định hơn giai đoạn trước. Tuy nhiên cũng bộc lộ những mặt trái của nó (phân hóa giàu – nghèo ngày càng lớn, tệ nạn xã hội, mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo… làm cho tình hình xã hội thêm rối ren…).

- Về đối ngoại: nhiều hiệp ước được ký kết giữa các nước nước Đức I 1990, Liên minh Châu Âu củng cố 12 nước 1991.

4. Tây Âu từ 1991 đến 2000.

- Về tình hình kinh tế: từ đầu thập niên 90, nền kinh tế của nhiều nước Tây Âu vẫn tiếp tục suy thoái. Tuy nhiên, từ năm 1994 trở đi bắt đầu phát triển trở lại, tăng trưởng kinh tế dần tăng lên, EU đã trở thành 15 nước với GDP hơn 7000 tỉ USD, chiếm 1/3 tổng sản lượng công nghiệp thế giới.

Các nước Tây Âu có nền KHKT hiện đại đạt nhiều thành tựu về văn hóa, giáo dục, nghệ thuật, thể thao…



-Tình hình về chính trị - xã hội: tương đối ổn định, về chính sách đối ngoại có điều chỉnh, sự liên kết giữa các nước trong EU ngày càng chặt chẽ, quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng. Tuy nhiên, CNTB hiện đại Tây Âu vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế căn bản không thể giải quyết được (thất nghiệp, suy dồi đạo đức, sự phân hóa giàu – nghèo ngày càng xa…) đã ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị các nước Tây Âu.

II- Trình bày quá trình hình thành và phát triển của Liên Minh Châu Âu (EU).

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai xu thế toàn cầu hóa ngày càng được đặt ra. đặc biệt là liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.

- Trước tình hình đó, ngày18/04/1951, sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Luxambua) đã thành lập ra “Cộng đồng than – thép Châu Âu”. Đến ngày 25/03/1957, sáu nước ký hiệp ước Roma, thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC)”, đến ngày 01/07/1967, ba tổ chức trên đã hợp nhất thành “Cộng đồng Châu Âu (EC)”. Ngày 07/12/1991, các nước thành viên EC ký hiệp ước Maxtrich (Hà Lan), có hiệu lực 01/01/1993 đổi tên thành “Liên minh Châu Âu (EU)” với 15 thành viên đến năm 2007 có 27 thành viên.

- Cơ cấu tổ chức của EU gồm 5 cơ quan chính là: Hội đồng Châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban Châu Âu, Quốc hội Châu Âu, Tòa án Châu Âu và một số ủy ban chuyên môn khác.

- Tháng 06/1979, cuộc bầu cử nghị viện Châu Âu đầu tiên. Đến tháng 03/1995, bảy nước EU hủy bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau.

- Ngày 01/01/1999, đồng tiền chung Châu Âu (Euro) đã được phát hành, đến ngày 01/01/2002, chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU thay cho các bảng.

Như vậy: cuối thập niên 90, EU đã trở thành tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP thế giới.

Năm 1990, EU đặt quan hệ với Việt Nam.



Bài 8

Nhật Bản

I- Trình bày các giai đoạn phát triển kinh tế, KHKT của Nhật từ năm 1945 đến 2000.

1. Giai đoạn từ 1945 – 1952:

-Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật là nước bại trận, đất nước thiệt hại nặng nề về người và của, Nhật mất hết thuộc địa, bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản (kinh tế bị chiến tranh tàn phá, 34% máy móc, 25% công trình, 80% tàu bè và 3 triệu người, 13 triệu người thất nghiệp…), công nghiệp năm 1946 chỉ bằng ¼ trước chiến tranh.

-Thị trường thu hẹp, tài nguyên, nguyên liệu thiếu thốn. Trước tình hình đó, Nhật phải dựa vào sự viện trợ của Mĩ (14 tỉ USD).

-Về kinh tế: thực hiện cải cách như thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung (bãi bỏ Đaibatxu), cải cách ruộng đất (địa chủ 3 hecta/người) và dân chủ hóa lao động. dựa vào nổ lực của Nhật và sự viện trợ của Mĩ để khôi phục nền kinh tế. Từ năm 1950 đến 1951, kinh tế Nhật phục hồi so với trước chiến tranh.



2. Giai đoạn từ 1952 – 1973:

- Kinh tế:

1952-1960 kinh tế Nhật có bước phát triển nhanh.

1960-1973 kinh tế Nhật phát triển “thần kì”

Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của Nhật từ 1960-1969 là 10,8%.

Năm 1968 kinh tế Nhật vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản ( sau Mĩ).

Từ những năm 70 Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thếgiới

-KHKT:

Coi trọng KHKT đẩy mạnh phát minh, sáng chế và chuyển giao công nghệ, mua các bằng phát minh (6 tỉ USD) (công nghệ dân dụng, xây dựng đường hầm dước biển 53,8 km2, cầu 9,4 km2).

* Nguyên nhân:

-Yếu tố con người là nhân tố quyết định hàng đầu.

-Vai trò quản lý của Nhà nước.

-Các công ty có sự quản lý tốt, phát triển tập trung cao độ.

-Áp dụng KHKT tiến tiến vào sản xuất.

-Tận dụng các nguồn lực từ bên ngoài, vốn Mĩ len lách thị trường thế giới.chiến tranh Triều Tiên,Việt Nam.

-Cải cách dân chủ 1946. Ít chi phí cho quân sự.

* Tuy nhiên vẫn còn sự hạn chế:

Sự không cân đối trong nền kinh tế giữa công – nông nghiệp, thiếu năng lượng, nguyên liệu, sự cạnh tranh, chèn ép giữa các nước khác…

3. Giai đoạn từ 1973 – 1991:

Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Nhật bước cào giai đoạn suy thoái. Tuy nhiên từ nửa sau những năm 80, Nhật vươn lên hàng siêu cường tài chính số 1 thế giới (dự trữ vàng, ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, 1,5 LB Đức…, Nhật trở thành chủ nô lớn nhất thế giới).



4. Giai đoạn từ 1991- 2000:

Trong thập niên 90, mặc dù kinh tế suy thoái nhưng Nhật vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thế giới.

đặc biệt, KHKT vẫn tiếp tục phát triển ở trình độ cao, công cuộc chinh phục vũ trụ đạt thành tựu lớn. Năm 1992, Nhật phóng 49 vệ tinh.

II-Trình bày chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản từ 1945 đến 2000.

1.Chính sách đối nội:

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực tế là theo chế độ đại nghị tư sản dựa trên ba nguyên tắc (chủ quyền dân tộc, vai trò thiên hoàng, hòa bình, tôn trọng quyền cơ bản của con người). Hiến pháp cũ bãi bỏ thay vào đó là hiến pháp mới 1947, cam kết từ bỏ chiến tranh không cóquân đội thường trực mà chỉ có lực lượng phòng vệ dân sự.

Từ năm 1955 trở đi, Đảng dân chủ tự do liên tục cầm quyền ở Nhật chủ trương xây dựng “Nhà nước phúc lợi chung” và kế hoạch tăng thu nhập quốc dân, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.

Từ năm 1973 – 2000, các Đảng đối lập và liên minh các Đảng phái khác nhau cầm quyền ở Nhật, làm cho tình hình chính trị - xã hội không được ổn định (từ năm 1993 – 1996, Nhật có 5 lần thay đổi nội các), nạn thất nghiệp tăng, động đất khủng bố luôn đe dọa.



2. Chính sách đối ngoại:

-Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ, ký hiệp ước liên minh Mĩ - Nhật (1951), chấp nhận sự bảo hộ của Mĩ, cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật

-Từ năm 1952 – 1973 trong giai đoạn này, Nhật ngày càng liên minh chặt chẽ với Mĩ, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô (1956), tham gia vào LHQ ủng hộ phong trào hòa bình, dân chủ và phản đối chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.

-Từ năm 1973 – 1991, Nhật tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ và hiệp ước (1951) được kéo dài vĩnh viễn, coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng quan hệ với nhiều nước và nhiều khu vực trên thế giới, đẩy mạnh hợp tác với các nước ASEAN. Ngày 21/09/1973, Nhật thiết lập mối quan hệ với Việt Nam, bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc 1978. Sự ra đời của học thuyết Phucưđa tháng 08/1977 “Trở về Châu Á”, trong khi đó vẫn coi trọng mối quan hệ với Mĩ – Tây Âu.

-Từ năm 1991 – 2000, tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ. Nhật mở rộng mối quan hệ rộng trên phạm vi toàn thế giới tiếp tục chương trình viện trợ ODA. Năm 1998, viện trợ Châu Á 5,28 tỉ USD (chiếm 50% ODA trên toàn thế giới). Địa vị Nhật Bản ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.


  1. Sự phát triển của kinh tế Mĩ từ 1945-1973, nguyên nhân của sự phát triển đó,theo anh (chị) nguyên nhân nào quan trọng nhất. vì sao?

  2. Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

  3. Quá trình thành lập và phát triển của Liên minh Châu Âu .

  4. Sự phát triển thần kỳ về kinh tế, khoa học kỹ thuật của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973.nguyên nhân của sự phát triển đó,trong đó nguyên nhân nào là quan trọng nhất,vì sao?

  5. So sánh những nguyên nhân dẫn tới sự phát triển kinh tế của Nhật Bản và Mĩ, từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.nguyên nhân nào là quan trọng nhất?Vì sao?

-Đó là áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất,chất lượng ,hạ giá thành sản phẩm.

-Tận dụng khkt,coi trọng yếu tố khkt,chất xám,giáo dục,đường lối phát triển kinh tế linh hoạt,sáng tạo..


Câu hỏi

Bài 9

Quan hệ quốc tế

Trong và sau thời kỳ chiến tranh lạnh

I- Mâu thuẫn giữa hai khối Đông – Tây diễn ra gây gắt và “Chiến tranh lạnh” ngày càng căng thẳng đã dẫn đến các cuộc chiến tranh cục bộ .

1- Mâu thuẫn Đông – Tây và khởi đầu của chiến tranh lạnh.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ – Liên Xô chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu với nhau nhằm chống lại sự lớn mạnh của CNXH ở Liên Xô, Đông Âu và phong trào cách mạng thế giới, ngăn chặn sự lây lan của chủ nghĩa cộng sản. Trong khi đó, cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc thành công, hệ thống CNXH được hình thành từ Âu sang Á.

Trước hoàn cảnh trên tháng 03/1947, Truman đọc thông báo trước Quốc hội công khai chống Liên Xô và các nước XHCN mở đầu cho chiến tranh lạnh (CN Truman). Tháng 06/1947, kế hoạch Macsan viện trợ 17 tỉ USD giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh.

Ngày 04/04/1949, Mĩ và các nước phương Tây thành lập khối Nato nhằm chống lại các nước XHCN và thiết lập ra các khối quân sự (2000 căn cứ) ra sức chạy đua vũ trang.

Thái độ của Liên Xô và các nước XHCN, Liên Xô ra sức giúp đỡ các nước XHCN và thành lập ra Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tháng 01/1949 và tổ chức hiệp ước Vacsava tháng 05/1955.

sự ra đời của hai khối quân sự Nato và Vacsava thiết lập ra hai cực đối lập đại diện cho hai khối Đông – Tây, đứng đầu là Mĩ, Liên Xô, làm cho tình hình thếgiới ngày càng căng thẳng  các cuộc chiến tranh.



2- Sự đối đầu Đông – Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ.

Phong tỏa Beclin (1948) và bức tường Beclin (1961).

Để phản đối việc lập ra quy chế riêng cho khu vực chiếm đóng của Anh, Pháp, Mĩ ở Tây Đức, Liên Xô quyết định phong tỏa kiểm soát các mối quan hệ Tây Đức.

Ngày 12/08/1961, bức tường Beclin được xây dựng nhằm ngăn cách hai khu vực Đông – Tây Beclin, mâu thuẫn giữa hai Nhà nước ngày càng đối đầu quyết liệt.



a- Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp 1945 – 1954:

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương, 3 nước Đông Dương kháng chiến chống Pháp lâu dài, gian khổ.

Sau 9 năm kháng chiến của nhân dân 3 nước Đông Dương đặc biệt là thắng lợi ở Điện Biên Phủ. Tháng 07/1954, hiệp định Giơnevơ được ký kết, lập lại hòa bình ở Đông Dương, Pháp rút quân về nước, nhưng Mĩ tìm mọi cách để thay Pháp xâm lược Đông Dương.

b-Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953)

Theo thỏa thuận của các nước Đồng minh, Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên, Mĩ chiếm Nam Triều Tiên lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.

Năm 1950, hiệp định đình chiến được ký kết giữa bốn bên Triều Tiên – Mĩ – Hàn Quốc – Liên Xô nhưng tình hình Triều Tiên vẫn tiếp tục căng thẳng.

c- Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam (1954 – 1975)

Hiệp định Giơnevơ được ký kết, Mĩ hất cẳng Pháp dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, nhân dân Việt Nam phải tiến hành cuộc chiến tranh và giành thắng lợi  hiệp định Pari được ký kết, Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam, chấp nhận sự thất bại nhục nhã.



II- Trình bày những xu thế hòa hoãn của Đông – Tây và tình hình thế giới từ sau chiến tranh lạnh.

* Từ đầu những năm 70, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện. Từ năm 1972, hiệp ước về cơ sở quan hệ Đông Đức và Tây Đức được ký kết, trong năm này hai siêu cường Xô – Mĩ đã ký những hiệp ước giảm vũ khí chiến lược, vũ khí phòng chống tên lửa (ABM, SALT1…).

Tháng 08/1975, 33 nước Châu Âu cùng với Mĩ, Canađa đã ký định ước Henxinki cam kết thực hiện những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước. Đã chấm dứt một giai đoạn đối đầu giữa hai phe TBCN và XHCN ở Châu Âu làm cho châu lục này ngày càng ổn định và giữ vững an ninh. Sau đó, hai siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao, đặc biệt là từ khi Gookbachop lên cầm quyền ở Liên Xô và cuộc gặp gỡ tháng 12/1989 tại đảo Manta giữa Gookbachop và Busơ (Bố), đã đi đến kết thúc chiến tranh lạnh.

Các cuộc xung đột, chiến tranh khu vực được giải quyết (như vấn đề Apganixtam Campuchia, Tây Nam Phi…)

* Sau cuộc chiến tranh lạnh:

Sau nhiều năm trì trệ khủng hoảng kéo dài từ thập niên 80 – 90, CNXH ở Liên Xô và Đông Âu đã sụp đổ.

hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể, tổ chức hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động, hệ thống XHCN không còn và trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ chỉ còn lại một cực duy nhất là Mĩ.

Từ năm 1991, tình hình thế giới có nhiều biến động và có nhiều sự thay đổi to lớn và phức tạp (trật tự thế giới cũ bị sụp đổ và một trật tự mới đang được hình thành). Từ đây, các nước chủ yếu tập trung vào sự phát triển kinh tế và Mĩ muốn thiết lập một trật tự mới, đóng vai trò bá chủ thế giới, tình hình hòa bình được củng cố nhưng xung đột và tranh chấp lãnh thổ vẫn bùng phát.

Tình hình thế giới đã dần chuyển sang đối thoại trở nên phổ biến. Tuy vẫn còn tồn tại nhiều mâu thuẫn chưa được giải quyết.

Sự kiện ngày 11/09/2001, đã đặt các quốc gia, dân tộc trên thế giới đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố và làm cho mối quan hệ quốc tế có sự thay đổi lớn và ngày càng phức tạp hơn từ cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI các quốc gia dân tộc trên thế giới đang đứng trước thời cơ, vận hội mới và phải đối thoại, hợp tác vừa phải đối mặt và thách thức đang diễn ra trong mối quan hệ quốc tế hiện nay.




  1. Những biểu hiện của cuộc “Chiến tranh lạnh” giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

  2. Xu thế hoà hoản Đông -Tây trong thập niên 70-80 của thế kỷ XX,nguyên nhân dẫn đến “Chiến tranh lạnh” kết thúc


Bài 10

Cách mạng Khoa học -Công nghệ

Và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX

I- Trình bày cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ hai.

Trong nửa sau thế kỷ XX, loài người đã trải qua cuộc cách mạng KHKT lần 2 được khởi đầu từ nước Mĩ vào những thập niên 40, với quy mô rộng lớn, nội dung toàn diện và sâu sắc và tốc độ nhanh chóng, đã đem lại những thành tựu kỳ diệu, những thay đổi to lớn trong cuộc sống nhân loại mở ra thời đại văn minh hiện đại hơn.



1- Nguồn gốc và đặc điểm.

-Trước những đòi hỏi của cuộc sống của sức sản xuất nhằm đáp ứng về nhu cầu vật chất, tinh thần ngày càng cao của con người, cũng như tình hình bùng nổ dân số trên thế giới và sự cạn kiệt của nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhiên liệu…  cách mạng KHKT lần 2 bùng nổ dựa trên cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII-XIX.

-Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học công nghệ là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, khoa học gắn liền với kỹ thuật và khoa học đi trước mở đường cho kỹ thuật, sau đó kỹ thuật phát triển mở đường cho sản xuất phát triển.

-Khoa học trở thành ngành sản xuất trực tiếp cho lợi nhuận cao hơn bất cứ ngành nghề nào khác.

Cách mạng KHKT trải qua hai giai đoạn.

Giai đoạn I từ những năm 40 – 70

Giai đoạn II từ khủng hoảng năng lượng 1973 đến nay, chủ yếu là về công nghệ.

2-Những thành tựu tiêu biểu:

3-Vị trí – Ý nghĩa:

-Làm thay đổi cơ bản các nhân tố sản xuất đặc biệt công cụ lao động và công nghệ, sản phẩm sản xuất đồ sộ, năng động nhất là kỹ thuật đưa loài người bước sang nền văn minh mới đó là nền văn minh thông tin.

-Đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao.


    • -Tuy nhiên cũng để lại nhiều hạn chế tiêu cực. Việc chế tạo ra những loại vũ khí giết người hiện đại có sức tàn phá và hủy diệt lớn trong cuộc sống con người, nạn ô nhiễm môi trường, đói nghèo, tai nạn giao thông đang đe dọa con người.

II- Trình bày xu thế toàn cầu hóa là và sự ảnh hưởng của nó diễn ra hiện nay.
Ä Hoàn cảnh:

-Từ đầu những năm 80,



-Khái niệm: Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.

ÄBiểu hiện:

  • Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế.(500 công ty chiếm 25% giá trị thương mại toàn cầu..)

  • Sự phát triển to lớn của các chương trình xuyên quốc gia.

  • Sự sáp nhập hợp nhất các công ty thành những tập đoàn khổng lồ.

  • Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại,tài chính quốc tế,khu vực.

ÄTác động

-Tích cực:

  • Tăng trưởng kinh tế cao.

  • Yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nâng cao cạnh tranh của nền kinh tế.

    • Hạn chế:

  • Khoét sâu thêm sự bất công xã hội và hố ngăn cách giàu -nghèo càng lớn.

  • Làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn.

  • Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia.

à Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu không thể đảo ngược; vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc.


Bài 11

Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại 1945-2000



1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương