Nội dung I. Nhiệt liệt chào mừng tại Berlin



tải về 0.63 Mb.
trang3/9
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích0.63 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

6.2 Cách tính tiền thuê nhà
Tiền thuê nhà là khoản tiền mà hàng tháng quý vị phải thanh toán cho người có nhà cho thuê. Ngoài ra còn phải thanh toán các phụ phí thí dụ như: tiền vận chuyển rác, tiền làm vệ sinh đường phố và tòa nhà, tiền sưởi và cung cấp nước.
Một số khoản phụ phí như tiền sưởi thì phụ thuộc vào cách thức sử dụng của từng cá nhân thuê nhà; các phụ phí khác sẽ được tính chuyển đối tùy theo diện tích nhà ở để sau đó phân bổ trên số người ở thuê trong một tòa nhà. Điện, chi phí điện thoại và thông thường kể cả khí đốt đều không phải do người cho thuê nhà cung cấp , mà là do các nhà cung cấp các dịch vụ này đảm nhiệm. Để được cấp các dịch vụ đó,

Người ta ký các hợp đồng với các hãng cung cấp dịch vụ tương ứng. Các phụ phí nhà ở và chi phí cho điện và cung cấp khí đốt được tạm tính cho từng tháng thành một khoản mang tính chất chung chung tạm thời. Sau đó cứ mỗi năm một lần, người thuê nhà sẽ được nhận một bảng tính toán chính xác cho cả năm.


Phụ phí nhà ở: tiết kiệm năng lượng
Đối với các khoản phụ phí phụ thuộc vào cách thức sử dụng của người tiêu dùng thí dụ như chi phí sưởi, điện và khí đốt thì người ta có thể tiết kiệm được nhiều tiền thông qua cách tiêu thụ tiêt kiệm. Các chỉ dẫn về tiêu dùng tiết kiệm điện và khí đốt quý vị nhận được ở các doanh nghiệp cung cấp như Vattenfall (www.Vattenfall.de) và GASAG. Quý vị còn có thể nhận được theo hình thức miễn phí và mang tích chất trung lập các thông tin về sưởi ấm, nước nóng, ngăn cách giữ nhiệt, kỹ thuật dùng năng lượng mặt trời, tiết kiệm năng lượng v.v. thông qua các kỹ sư chuyên ngành của “Hội sử dụng năng lượng hợp lý đã đựợc ghi vào danh mục của tòa án“

( Gesellschaft für Rationaelle Energieverwendung e. V. ).


Nếu muốn được tư vấn riêng thì quý vị hãy gọi điện thoại cho số 030 – 7872 – 1130
Mặt bằng giá tiền thuê nhà của Berlin
Bảng mặt bằng giá tiền thuê nhà của Berlin cho thấy một bảng tổng quát về tiền thuê nhà thông lệ ở các khu vực khác nhau trong thành phố đối với các kiểu nhà nhà ở khác nhau về loại công trình, độ lớn diện tích ở, trang thiết bị kỹ thuật và chất lượng. Mặt bằng giá tiền thuê nhà chỉ có hiệu lực trực tiếp đối với các căn hộ thuộc diện không bị bó buộc bởi giá cả trong các công trình nhà ở giành cho nhiều gia đình đã được xây dựng xong để vào ở được trước ngày 30.09.1999.
Giá tiền thuê nhà được gọi là “Tiền thuê lạnh - Netto “( Netto – Kaltmiete ) được tính cho hàng tháng trả bằng đồng Euro / m2 ; trong đó chưa kể đến các khoản chi phí sau :


  • Sưởi nhiệt trung tâm

  • Chi phí vận hành để duy trì hoạt động của công trình ở

  • Phụ phí tính thêm cho trang bị nội thất và cho người thuê lại nhà ở trong một thời gian nhất định

  • Phụ phí tính thêm cho việc sử dụng không gian ở vào các mục đích khác.

Bảng mặt bằng giá tiền thuê nhà của Berlin quý vị có thể nhận được tại


Senatsverwaltung für Stadtentwicklung
Ông Berke

Württembergische Straße 6

10707 Be rlin
Tel: + 49 30 9020 – 5555 , Fax : + 49 30 9012 – 3501

E-Mail : info-center@sen stadt.verwalt-berlin.de

Internet : www.stadtentwicklung.berlin.de
6.3 Các tổ chức đoàn thể giúp người ở thuê
Các tổ chức đoàn thể giúp người ở nhà cho thuê theo danh sách dưới đây có làm công tác tư vấn trong các vụ việc thuộc lĩnh vực thuê nhà ở:
Berliner Mieter Gemeinschaft e.V.

Möckernstr. 92

10963 Berlin

Tel.: 030/ 2168001

Fax: 030/ 2168515

www.bmgev.de


Berliner Mieterverein e.V.

Landesverband Berlin im Deutschen Mieterbund e.V.

Hauptgeschäftsstelle: Wilhelmstr. 74

( Nahe Brandenburger Tor)

Eingang Behrenstr

10117 Berlin

Tel.: 030 / 22626-0

Fax: 030 / 22626161

www.berliner-mieterverein.de


Mieterschutzbund Berlin e.V.

Konstanzer Str. 61

10707 Berlin

Tel.: 030 / 8823085

Fax: 030 / 8827700
Filiale: Torstr. 25 Filiale: Sonnenallee 95

10119 Berlin 12045 Berlin

Tel.: 030 / 2011527 Tel.: 030 / 6870121

Fax: 030 / 2011596 Fax: 030 / 6821147



6.4 Nghĩa vụ đăng ký hộ khẩu
Cũng như ở khắp mọi nơi trên nước Đức, tại Berlin cũng có nghĩa vụ đăng ký hộ khẩu. Điều đó có nghĩa rằng bất cư một người nào mà đến ở trong 1 căn hộ tại Berlin thì đều phải có nghĩa vụ đăng ký hộ khẩu tại phòng đăng ký hộ khẩu. Theo § 11 của Luật đăng ký hộ khẩu tại Berlin (Luật đăng ký ) thì việc này phải được tiến hành trong vòng 1 tuần kể từ ngày đến ở. Việc đang ký được làm tại 1 trong các phòng đăng ký hộ khẩu của các quận ( địa chỉ của các cơ quan hành chính Quận xin xem ở mục 1.2).
7. Làm việc ở Berlin
7.1 Các cơ quan quản lý nhận lực lao động và giúp tìm việc làm: Arbeitsagentur, Jobcenter
Có phải quý vị đang đi tìm một chỗ làm việc hoặc muốn định hướng mới chop mình về nghề nghiệp ?
Các cơ quan này ( Arbeitsagenturen ) giúp tìm nơi làm việc, đào tạo nghề nghiệp , tư vấn cho những người sử dụng lao động và người tìm việc , giúp đỡ nhằm nâng cao cơ hội tìm công ăn việc làm thí dụ như hỗ trợ đào tạo và học tập chuyển đổi nghề nghiệp. Bằng cách như vậy, cơ quan quản lý lao động và giúp tìm việc làm cũng giới thiệu việc học nghề và nâng cao trình độ nghê nghiệp. Các thông báo về chỗ làm việc và nhu cầu xin việc làm được đưa lên mạng lưới toàn liên bang. Những người đi tìm vịệc làm nếu vì nhận được công việc mà sẵn sàng chuyển chỗ ở thì cũng sẽ nhận được một bảng tổng quan về thị trường lao động trên toàn liên bang.
Có phải quý vị đang tìm cho mình sự giúp đỡ và hỗ trợ trong việc lựa chọn đúng nghề nghiệp cũng như môn học đại học không?
Để làm công tác tư vấn và định hướng trên thị trường đào tạo nghề nghiệp thì ở các cơ quan quản lý nhận lực lao động và giúp tìm việc làm có các trung tâm thông tin về nghề nghiệp đảm nhiệm công việc này. Bất cứ một ai cũng đều có quyền được nhận tư vấn và giới thiệu việc làm mà không hề phụ thuộc vào việc trước đó người ấy đã có đóng tiền bảo hiểm lao động hay không. Các cơ quan quản lý nhân lực lao động và giúp tìm việc làm cũng có thể duyệt cấp cho quý vị một khoản kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp.
Tại các cơ quan quản lý nhận lực lao động và giúp tìm việc làm quý vị sẽ tìm thấy các thông tin quảng cáo phong phú có thể đáp ứng được cho việc giải đáp các thắc mắc của quý vị.
Bên cạnh các công việc nêu trên, cơ quan quản lý nhận lực lao động và giúp tìm việc làm cũng là cơ sở đảm nhiệm chăm sóc về mặt xã hội, thí dụ như nếu như quý vị mất việc làm, hoặc chủ hãng của quý vị phải đăng ký xin xử lý phá sản cũng như không thể có việc làm đầy đủ cho quý vị nữa. Trong những trường hợp như vậy, quý vị sẽ được nhận từ cơ quan quản lý nhận lực lao động và giúp tìm việc làm tiền thất nghiệp, tiền trợ cấp do doanh nghiệp bị phá sản hoặc tiền phụ cấp do thời gian lao động bị rút ngắn đi. Các quy chế đặc biệt kể trên thường được áp dụng cho ngành xây dựng (hỗ trợ cho thi công trong mùa đông)
Ngoài ra cơ quan quản lý nhận lực lao động và giúp tìm việc làm còn chịu trách nhiệm hỗ trợ về việc làm và đào tạo nghề nghiệp cho những người tàn tật và cấp kinh phí cho việc duy trì và tạo ra chỗ làm việc. Quý vị còn có thể đặt đơn xin tiền phụ cấp cho trẻ em (Kindergeld) tại các quỹ giành cho gia đình nằm trong cơ cấu của cơ quan quản lý nhận lực lao động và giúp tìm việc làm.
Ở phần dưới đây quý vị sẽ tìm thấy địa chỉ và thời gian làm việc của các cơ quan quản lý nhận lực lao động và giúp tìm việc làm tại khu vực Berlin:
Agentur für Arbeit Berlin Mitte

Geschäftsstelle Friedrichshain-Kreuzberg

Charlottenstr. 97 – 90, 10969 Berlin

Telefon: 01801/ 555111 Arbeitnehmer, 01801/ 664466 Arbeitgeber

Fax: (030) 5555 994 060, E-Mail: Berlin-Mitte@arbeitsagentur.de


Geschäftsstelle Müllerstr. 16, 13353 Berlin

Telefon: 01801/ 555111 Arbeitnehmer, 01801/ 664466 Arbeitgeber

Fax: (030) 5555 844040, E-Mail: Muellerstr@arbeitsagentur.de
Geschäftsstelle Lichtenberg

Gotlindestr. 93, Haus 2, 10365 Berlin

Telefon: 01801/ 555111 Arbeitnehmer, 01801/ 664466 Arbeitgeber

Fax: (030) 5555 84 4999, E-Mail: Lichtenberg@arbeitsagentur.de


Geschäftsstelle Marzahn –Hellersdorf

Janusz – Korcak – Str. 32, 12627 Berlin

Telefon: 01801/ 555111 Arbeitnehmer, 01801/ 664466 Arbeitgeber

Fax: 030/ 5555 89 1599, E- Mail: Marzahn-Hellersdorf@arbeitsagentur.de


Öffnungszeiten:

Mo, Di. 08.00 - 16.00 Uhr

Do. 08.00 - 18.00 Uhr

Mi., Fr. 08.00 - 12.00 Uhr

Zusätzliche Beratungszeiten für Arbeit Suchende innerhalb der Kündigungsfrist:

Mo. und Di. 12.00 – 16.00 Uhr oder nach vorheriger Terminabsprache


Agentur für Arbeit Berlin Nord

Geschäftsstelle Charlottenburg – Wilmersdorf

Königin – Elisabeth – Str. 49, 14059 Berlin

Telefon: 01801/ 555111 Arbeitnehmer, 01801/ 664466 Arbeitgeber

Fax: (030) 5555 704 444, E-Mail: Berlin-Nord@arbeitsagentur.de


Geschäftsstelle Pankow

Storkower Str. 118/120, 10407 Berlin

Telefon: 01801/ 555111 Arbeitnehmer, 01801/ 664466 Arbeitgeber

Fax: (030) 5555 851 596, E-Mail: Pankow@arbeitsagentur.de


Geschäftsstelle Reinickendorf

An der Mühle 5 – 9, 13507 Berlin

Telefon: 01801/ 555111 Arbeitnehmer, 01801/ 664466 Arbeitgeber

Fax: (030) 5555 86399, E- Mail: Reinickendorf@arbeitsagentur.de


Geschäftsstelle Spandau

Brunbütteler Damm 75-77, 13581 Berlin

Telefon: 01801/ 555111 Arbeitnehmer, 01801/ 664466 Arbeitgeber

Fax: (030) 5555 712 444, E-Mail: Spandau@arbeitsagentur.de


Öffnungszeiten:

Montag-Dienstag 08.00 – 16.00 Uhr

Mittwoch 08.00 - 12.00 Uhr

Donnerstag 08.00 - 18.00 Uhr

Freitag 08.00 - 12.00 Uhr
Agentur für Arbeit Berlin Süd

Geschäftsstelle Neukölln

Sonnenallee 282, 12057 Berlin

Telefon: 01801/ 555111 Arbeitnehmer, 01801/ 664466 Arbeitgeber

Fax: (030) 5555 774 444,E-Mail: berlin-sued@arbeitsagentur.de


Geschäftsstelle Treptow – Köpenick

Hans – Schmidt – Str. 12, 12489 Berlin

Telefon: 01801/555111 Arbeitnehmer, 01801/ 664466 Arbeitgeber

Fax: (030) 5555 781 505, E-Mail: Treptow-Koepenick@arbeitsagentur.de


Geschäftsstelle Tempelhof – Schöneberg

Gottlieb – Dunkel – Str. 43-44, 12099 Berlin

Telefon: 01801/ 555111Arbeitnehmer, 01801/ 664466 Arbeitgeber

Fax: (030) 5555 833 333, E-Mail: Tempelhof-Schoeneberg@arbeitsagentur.de


Geschäftsstelle Steglitz-Zehlendorf

Händelplatz 1, 12203 Berlin

Telefon: 01801/ 555111Arbeitnehmer, 01801/ 664466 Arbeitgeber

Fax: (030) 5555 814 999, E-Mail: Steglitz-Zehlendorf@arbeitsagentur.de



Öffnungszeiten:

Montag 08.00 – 16.00 Uhr

Dienstag 08.00 - 16.00 Uhr

Mittwoch 08.00 - 12.00 Uhr

Donnerstag 08.00 - 18.00 Uhr

Freitag 08.00 - 12.00 Uhr

Seite – 30 –

Jobcenter Charlottenburg- Wilmersdorf

Bundesallee 206, 10717 Berlin

Tel.: 0180/ 100309302601*, Fax: 030/ 5555326993
Jobcenter Friedrichshain- Kreuzberg

Kochstr. 30-31, 10969 Berlin

Tel.: 0180/ 100259203807*
Jobcenter Lichtenberg

Gotlindestr. 93, 10365 Berlin*, Fax: 030/ 5555883999


Jobcenter Marzahn – Hellersdorf

Allee der Kosmonauten 29, 12681 Berlin

Tel.: 0180/ 100259916001*, Fax: 030/ 5555486666
Jobcenter Berlin –Mitte

Sickingenstr. 70, 10553 Berlin

Tel.: 0180/ 100259303807*, Fax: 030/ 5555456602
Jobcenter Neukölln

Lahnstr. 56, 12055 Berlin

Tel.: 0180/ 1002511406666*, Fax: 030/ 5555747777
Jobcenter Pankow

Storkower Str. 133, 10407 Berlin

Tel.: 0180/ 100309506666*, Fax: 0180/100309506899*
Jobcenter Reinickendorf

Miraustr. 54, 13509 Berlin

Tel.: 0180/ 100309401000*, Fax: 0180/100309406978*
Jobcenter Spandau

Brunsbütteler Damm 75-77, 13581 Berlin

Tel.: 0180/ 100251302513*
Jobcenter Steglitz – Zehlendorf

Birkbuschstr. 10, 12167 Berlin

Tel.: 0180/ 100258206666*, Fax: 0180/100258207777*
Jobcenter Tempelhof – Schöneberg

Wolframstr. 89 -92, 12105 Berlin

Tel.: 0180 / 100258306666*, Fax: 0180/100258307777
Jobcenter Treptow – Köpenick

Groß - Berliner – Damm 73a –e. 12487 Berlin

Tel.: 0180/ 100251506666*, Fax: 0180/ 100251506669*
* Đề nghị quý vị chú ý giá dịch vụ điện thoại

7.2 Việc cấp giấy phép lao động
Đề được phép đi làm, những người di trú từ các nước không thuộc khối EU cần phải có giấy cư trú dạng Aufenthaltserlaubnis cho phép họ đi làm hoặc dạng Niederlassungserlaubnis.

Về nguyên tắc, một giấy cư trú dạng Aufenthaltserlaubnis chỉ cho phép người có giấy làm một công việc (có thể là làm thuê hoặc tự hành nghề ) mà trong giấy phép cư trú đó được ghi rất rõ ràng công việc được phép làm.


Nhìn chung cách thức xét duyệt quyền được đi làm quy định như sau: Việc hoạt động nghề nghiệp đối với nhiều người di trú sang Đức được cho phép ngay sau khi Cơ quan quản lý ngoại kiều cấp giấy phép lưu trú dạng Aufenthaltserlaubnis dựa trên cơ sở các quy chế pháp luật có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ lưu trú mà không cần có sự tham gia ý kiến của cơ quan quản lý nhận lực lao động và giúp tìm việc làm. Tuy nhiên, đối với một số người di trú nhất định thì mặc dù sau khi đã kiểm tra và được cấp Aufenthaltserlaubnis theo các điều kiện chung của luật ngoại kiều, những người đó vẫn chưa được phép đi làm ngay. Trong những trường hợp như thế này, cơ quan quản lý ngoại kiều còn phải xin ý kiến của cơ quan quản lý nhận lực lao động và giúp tìm việc làm để cấp quyền được phép đi làm. Về nguyên tức thì cơ quan chức năng chỉ đòng ý cấp giấy phép đi làm trong các trừong hợp nêu trên nếu không có một người Đức, một công dân EU hoặc một người lao động khác được ưu tiên hơn (thí dụ : công dân của một nước thứ ba đã sinh sống lâu nay tại Đức ) có thể làm công việc đó.
Công dân thuộc các nước EU có thể sang Đức đi tìm kiếm làm việc. Những người này và gia quyến của họ được cơ quan hanh chính sở tại cấp một chứng chỉ cho phép cư trú tại Đức nếu họ là công dân của một trong các nước thành viên thuộc khối EU. Công dân EU có quyền được phép sang Đức làm việc. Họ không cần một ý kiến chuẩn y đặc biệt nào của cơ quan quản lý nhận lực lao động và giúp tìm việc làm về việc này. Đối với công dân EU thuộc các nước Trung và Đông Âu hiện có các quy định hạn chế quyền lao động.

7.3 Bảo hiểm xã hội và thuế
Mỗi một ngừoi đi làm đều cần có 1 phiếu đóng thuế và thẻ bảo hiểm xã hội. Phiếu đóng thuế do văn phòng giúp đỡ công dân của Quận cấp nơi mà người đi làm đăng ký hộ khẩu chính của bản thân mình.Thẻ bảo hiểm xã hội thi người ta nhận ở các quỹ bảo hiểm hưu trí. Nếu lần đầu tiên đi làm thì thông thường chủ hãng sẽ đăng ký cho người đi làm để lấy thể bảo hiểm xã hội; sau đó người đi làm sẽ nhận được một số hiệu bảo hiểm xã hội và một thẻ bảo hiểm xã hội.
Trong hợp đồng lao động thông thường người ta thỏa thuận ghi thu nhập chưa khấu trừ thuế và các khoản đóng góp khác( Brutto ). Thuế và các khoản đóng cho các quỹ xã hội sẽ được chủ hãng chuyển trực tiếp đi từ thu nhập chưa khấu trừ. Số tiền được chi trả sau đó là lương thực tế được lĩnh ( Netto ). Trong bảng thanh toán tiền công sẽ có ghi rõ thu nhập chưa khấu trừ và khoản tiền được lĩnh sau khi khấu trừ.
Chi phí cho quyền lợi được hưởng bảo hiểm do bị ốm đau, tai nạn, thất nghiệp, cao tuổi, có nhu cầu được chăm sóc và thương tật đều dựa trên cơ sở đóng góp các khoản bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm xã hội của người đi làm và chủ hãng.
Các khoản phải đóng góp hàng tháng cho bảo hiểm y tế, thất nghiệp, hưu trí và chăm sóc sức khỏe người ta gọi chung là các khoản đóng góp cho quỹ xã hội. Mức độ phải đóng góp cho quỹ xã hội thì phụ thuộc vào mức lương. Chủ hãng và người lao động chịu mỗi bên một nửa mức đóng góp cho quỹ xã hội. Phần đóng góp của người lao động sẽ được tự động rút thẳng từ lương làm việc; chủ hãng phải chuyển các khoản đóng góp cho các cơ quan bảo hiểm.
Thuế lương được đóng tính theo mức lương chưa khấu trừi ( Brutto). Tỷ lệ đóng thuế phụ thuộc vào mức lương. Ngoài ra, tùy thuộc vào tình trạng gia đình, người đi làm được xếp vào các nhóm đóng thuế lương khác nhau ( I đến VI ) . Nhóm thuế lương được xếp thì lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau trong đó có các điều kiện như: người lao động chưa có gia đình hay đã có gia đình, đã có con hay chưa có con hoặc trong gia đình cả hai vợ chồng đều co thu nhập. Đặc biệt, trong trường hợp trong gia đình cả hai vợ chồng đều đi làm và đều có nghĩa vụ phải đóng thuế trên cơ sở thu nhập của mình thì người ta nên chọn hình thức nhóm thế lương phối hợp để có lợi về mức thuế phải đóng. Các thông số về nhóm thuế và và số lượng con cái đều được ghi rõ trên phiếu đóng thuế; phiếu đóng thuế người ta nhận được ở các văn phòng giúp đỡ công dân.
Khi đi làm thi phiếu đóng thuế được lưu giữ ở chỗ chủ hãng; chủ hãng sẽ ghi vào phiếu đóng thuế mức lương của quý vị và các thông số khác. Thuế được tự động rút thẳng hàng tháng từ lương chưa khấu trừ để chuyển đi.
Sau này người lao động có thể xin lại một phần thuế đã đóng trước đấy. Đẻ làm việc này, quý vị nên hỏi thông tin ở một hội tư vấn về thuế khóa hoặc một chuyên viên tư vấn thuế. Các Phòng tài chính của nhà nước cũng có nghĩa vụ phải trả lời cho quý vị các câu hỏi về thuế khóa. Về các thông tin chi tiết hơn nữa thì quý vị có thể hỏi thêm ở cơ quan tài chính công cộng hoặc ở một chuyên viên tư vấn thuế, cũng như xem trong Internet trang www.finnanzamt.de . Bộ Tài chính Liên bang đã có ban hành quyển sổ tay về thuế mang tên “ Steuer von A bis Z “ đăng trên mạng ở trang www.bundesfinanzministerium.de

7.4 Các tổ chức đại diện quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp
Ở tất cả các doanh nghiệp được cơ cấu theo dạng luật kinh tế tư nhân ( thí dụ : Công ty trách nhiệm hữu hạn – GmbH - , hãng cổ phần – AG ) mà tại đó có ít nhất là 5 người làm thuê thì người ta có thể bầu ra một đại diện cho những người làm thuê trong doanh nghiệp theo quy định của Luật điều lệ doanh nghiệp. Đại diện này sẽ thay mặt anh em làm thuê trong doamnh nghiệp đàm phán với chủ hãng về quyền lợi của người lao động. Đại diện người lao động, chủ doanh nghiệp thông thường sẽ hợp tác với các tổ chức công đoàn và liên minh giới chủ có mặt trong doanh nghiệp trong việc thực hiện đảm bảo quyền lợi của người lao động.
Người đại diện được tất cả những người làm thuê trong doanh nghiệp bầu ra , không phụ thuộc vào quốc tịch của những người làm thuê. Người đại diện có nhiệm theo rõi các việc thí dụ như: các luật lệ hiện hành có lợi cho người làm thuê, các quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, các hợp đồng thỏa ước lương tập thể và các thỏa thuận trong nội bộ doanh nghiệp đều phải được thực thi nghiêm túc. Ngoài ra người đại diện này còn phải theo rõi để ngăn ngừa những hiện tượng như sau có thể xảy ra như: phân biệt đối sử người lao động vì lý do xuất sứ, tôn giáo , dân tộc, nguồn gốc, tham gia họat động hoặc có quan điểm riêng về chính trị hoặc công đoàn cũng như vì lý do giới tính hoặc bản sắc tình dục .
Một nhiệm vụ quan trọng nữa mang tích chất pháp lý của đại diện người lao động trong doanh nghiệp là việc hỗ trợ quá trình hội nhập của người lao động nước ngoài trong công việc và hỗ trợ việc thông hiểu lẫn nhau giữa người lao động ngoại quốc và người lao động Đức. Đại diện người lao động trong doanh nghiệp cũng có thể tự chủ động đưa ra các biện pháp chống phân biệt chủng tộc và chống thái độ thù ghét người nước ngoài trong doanh nghiệp. Người đại diện này cũng có quyền đòi hỏi đưa ra khỏi doanh nghiệp một người lao động nào đó nếu người này có các hành động mang tích chất phân biệt chủng tộc hoặc thù ghét người nước ngoài hoặc cũng có quyền từ chối việc ủng hộ nhận một người mới vào làm việc với những lý do nêu trên.
Đại diện người lao động trong doanh nghệp cũng có quyền tham quyết trong các sự vụ thuộc lĩnh vực xã hội, nhân sự và kinh tế. Thí dụ: người đại diện có quyền tham quyết trong việc đưa ra quy định về làm thêm giờ hoặc giảm bớt giờ lao động cũng như có quyền tham quyết trước khi lãnh đạo doanh nghiệp có ý định thuê thêm hoặc hủy bỏ hợp đồng lao động đối với người làm thuê. Người đại diện cũng có quyền tham gia ý kiến trong việc lập kế hoạch xã hội trong trường hợp có kế hoạch dóng cửa doanh nghiệp hoặc có những thay đổi khác của doanh nghiệp. Tại một số doanh nghiệp, đại diện người lao động và chủ doanh nghiệp đã ký kết cả các thỏa thuận hỗ trợ cho việc đối sử công bằng và bảo vệ người làm thuê trước các hiện tượng phân biệt đối sử.
7.5 Hoạt động tự hành nghề
Những người di trú có dạng lưu trú Aufenthltserlaubnis có thể tự hoạt động hàn nghề nếu trong Aufenhaltserlaubnis có ghi thêm dòng chữ: “Được phép đi làm “( Erwerbstätigkeit gestattet ) hoặc ở đó có ghi rõ việc cho phép làm một việc hành nghề nhất định. Nếu có một quy định phụ không cho phép hoạt động tự hành nghề thì đương sự có thể đặt đơn ở Phòng quản lý ngoại kiều xin thay đổi điều quy định phụ này hoặc xóa bỏ nó đi.
Cơ quan cấp quyền lưu trú có thể cấp Aufenthaltserlaubnís cho người nước ngoài vì mục đích tự hành nghề ở Đức nếu công việc này có ảnh hưởng tích cực đến kinh tế Đức. Thông thường, điều kiện cấp quyền lưu trú ở dạng này có hiệu lực nếu người nước ngoài đầu tư 500 000 nghìn Euro và tạo ra được 5 chỗ làm việc. Trong trường hợp số vốn đầu tư và số chỗ làm việc được tạo ra ít hơn so với quy định trên thì cơ quan chức năng sẽ kiểm tra các điều kiện để cấp quyền lưu trú dựa trên cơ sở ý dồ kinh doanh, quy mô đầu tư, kinh nghiệp đã có của doanh nghiệp nước ngoài và dựa trên cơ sở ý kiến tham vấn của các cơ quan chức năng quản lý và các tổ chức về chuyên môn nghê nghiệp.
Những người nước ngoài trên 45 tuổi chỉ có thể được nhận quyền cư trú dạng Aufenthaltserlaubnis nếu chứng minh được rằng mình có đủ điều kiện tài chính để tự nuôi khi cao tuổi.
Các cơ sở tư vấn cho những nhà đầu tư từ nước ngoài
Wirtschaftsförderung Berlin International GmbH

Fasanenstr. 85, 10623 Berlin

Tel.: + 49 30 39980218
Zentrale Anlauf – und Koordinierungsstelle für Unternehmen ( ZAK )

Martin – Luther – Str. 105, 10825 Berlin

Tel.: + 49 30 9013 – 7601
Các cơ sở tư vấn của các tổ chức về chuyên môn nghề nghệp
Industrie- und Handelskammer ( IHK )

Fasanenstr. 85, 10623 Berlin

Tel.: +49 30 315 10 – 0, Fax: + 49 30 31510 – 278
Handwerkskammer zu Berlin ( HWK )

Blücherstr. 68, 10961 Berlin

Tel.: + 49 30 259 03 – 01, Fax: +49 30 25903 – 235
Các cơ sở tư vấn khác

Beratungs- und Ausbildungszentrum für

zugewanderte Gewerbetreibende

Schliemannstr. 23, 10437 Berlin

Tel.: + 49 30 44651065, Fax: + 49 30 444 10 85

www.emz-berlin.de , E-Mail: info@emz-berlin.de

Trung tâm tìm hiểu thông tin cho những người muốn tự lập nghiệp.
Toàn liên bang có một trung tâm điện thoại nóng 0180 5 22 90 22 ( hàng tuần từ thứ 2 đến thứ 5 , từ 9.00 h đến 18.00 h và thứ 6 từ 9.00 h đến 16.00 h ) là nới cung cấp những thông tin và chỉ dẫn ban đầu về các công tác dịch vụ ; những người trả lời ở đường điện thoại nóng này là các chuyên viên có trình độ cao.

Nếu muốn có thêm nhiều thông tin nữa thì có thể viết thư điện tử hỏi theo địa chỉ sau :


bga@gründerinnenagentur và
Innovation und Bildung Hohenheim GmbH ( IBH )

Projektleitung: Ingrid Katz M.A.

Wollgrasweg 49, 70599 Stuttgart

Tel.: 0711/ 451017-206, Fax: 0711/ 123-2556



8. Chống phân biệt đối sử và quyền bình đẳng
8.1 Quyền bình đẳng giữa nam và nữ
Ở Cộng hòa Liên bang Đức, quyền bình đẳng nam nữ được đảm bảo thông Điều 3 của Hiến pháp: “Nam giới và phụ nữ bình đẳng như nhau. Không một ai được phép bị đối sử bất lợi hoặc được cư sử ưu tiên vì lý do giới tính của mình “. Nhìn chung, việc đối sử bình đẳng được thực hiện thông qua Bộ luật về bình quyền có hiệu lực tư ngày 1.7.1958. Nhiều quy định chi tiết của Bộ luật này mãi sau này mới được soạn thảo, thí dụ: hôn nhân gia đình, tài sản và quyền nuôi dậy con (1957?), đối sử công bằng ở nơi làm việc (1980), bảo vệ người lao động và khuyến khích phụ nữ (1994)
Mặc dù đã có tất cả các biện pháp và chính sách nói trên, cho tới hôm nay, ở nhiều ngành và nghề nghiệp, mặc dù cùng làm công việc như nhau, nhưng phụ nữ vẫn không được trả lương bằng nam giới, mà thông thường lương của phụ nữ vẫn kém hơn 25 % so với nam giới. Thêm vào đó phần nhiều phụ nữ còn có trách nhiệm chủ yếu trong sinh hoạt gia đình (phụ nữ phải tự lo tất cả mọi việc trong nuôi dậy con cái ). Những lời kêu gọi phải đưa ra các “Luật về chống phân biệt đối sử “và các “ Quy chế về tỷ lệ giới tính “, có nghĩa là đòi có quy định về “ Tỷ lệ phụ nữ “ trong việc bố trí việc làm đã cho thấy rằng ngay trong những năm 80 và 90 của thế kỷ trước các cơ cấu về vai trò nam nữ thường thấy vẫn biến đổi rất chậm chạp .
Nhưng từ đó đến nay đã có nhiều biến đổi xảy ra. Ngày càng có nhiều phụ nữ thành công trong nghề nghiệp và trên các cương vị quan trọng của xã hội. Để thúc đẩy quá trình này tiếp tục tiến lên, hiện đang có nhiều sáng kiến nhằm hỗ trợ phụ nữ trong việc họ theo đuổi các mục tiêu của mình. Bộ Gia đình, người cao tuổi, phụ nữ và thanh thiếu niên có đăng trên trang Internet của mình (www.bmfsfj.de) một bảng tổng quan về một loạt các sang kiến hoạt động và dự án phục vụ cho côing tác khuyến khích phụ nữ.
Thí dụ: trong số đó có việc Chính phủ liên bang có cho thành lập một cơ quan hỗ trợ cho những người phụ nữ tự lập doanh nghiệp để hành nghề. Thông qua biện pháp này, người ta muốn phát ra một tín hiệu về việc hỗ trợ phụ nữ cho việc họ muốn tự hoạt động nghê nghiệp. Với dự án chung này của các Bộ Gia đình, người cao tuổi, phụ nữ và thanh thiếu niên (BMFSFJ, Bộ giáo dục và nghiên cứu ( BMBF) cũng như của Bộ kinh tế và lao động ( BMWA), người ta muốn tăng tỷ lệ phụ nữ đứng ra lập doanh nghiệp và nhìn chung muốn cải thiện tốt hơn bầu không khí thành lập doanh nghiệp cho phụ nữ. (xem phần 7.5).
Dự án “ Phụ nữ tiến lên hàng đầu “ nhằm mục đích gia tăng tỷ lệ phụ nữ trên các cương vị lãnh đạo của các liên đoàn thể thao và hiệp hội thể thao các bang bằng cách tận dụng kinh nghiệp và năng lực của phụ nữ. Các thông tin thêm về chuyên đề này, quý vị có thể tìm thấy trên mạng ở địa chỉ www.femtotop.de
Bang Berlin cũng coi phụ nữ và nam giới là những đối tác bình đẳng và hỗ trợ cho chị em trong việc tự mình lo được cuộc sống do bản thân mình quyết định và tận dụng một cách bình đẳng các cơ hội về giáo dục và hoạt động nghề nghiệp. Công tác hỗ trợ phụ nữ ở Berlin có một vị trí cao và vì thế công tác này được yểm trợ trong các tình huống khủng hoảng thông qua các dịch vụ xã hội đa dạng về tư vấn, đào tạo và hỗ trợ.
Tư vấn và thông tin về các dịch vụ xã hội hiện có thuộc lĩnh vực khuyến khích phụ nữ Berlin quý vị có thể nhận được ở Đặc ủy viên về công tác phụ nữ của các Quận thuộc Berlin. Địa chỉ của các cơ sở đó các vị se thấy ở các trang sau đây.
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương