CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 33.69 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích33.69 Kb.


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

line 16

Số: /2015/QĐ-TTg



Dự thảo 2 (28.8.2015)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

line 15

Hà Nội, ngày tháng năm 2015



QUYẾT ĐỊNH

Về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại

line 19


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại;

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này qui định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.



Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các hộ gia đình, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo quy định của pháp luật hiện hành (sau đây gọi tắtchủ trang trại).

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại theo Quyết định này.

Điều 3. Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại

1. Chính sách hỗ trợ thành lập khu trang trại

a) Tùy theo điều kiện của địa phương, Uỷ ban nhân dân xã quy hoạch khu phát triển kinh tế trang trại và cho thuê đất làm kinh tế trang trại theo quy định hiện hành;

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng đường, hệ thống cấp thoát nước tới khu trang trại;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự án, báo cáo dự án lên Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương.

2. Chính sách hỗ trợ về đất đai

Chủ trang trại được cấp có thẩm quyền cho thuê đất ổn định lâu dài từ quỹ đất của địa phương, hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

3. Chính sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng

Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo dự án 50% chi phí làm đường, xây dựng hệ thống điện đến chân hàng rào trang trại.

Mức hỗ trợ tối đa không quá 2,0 tỷ đồng/trang trại.

4. Chính sách hỗ trợ nhân lực kỹ thuật

Chủ trang trại được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo hợp đồng 50% tiền thuê cán bộ hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến, tư vấn xây dựng dự án/phương án kinh doanh.

Mức hỗ trợ không quá 100,0 triệu/trang trại/ 02 năm đầu.

5. Hỗ trợ áp dụng khoa học kỹ thuật

Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần, 100% chi phí cấp giấy chứng nhận và chi phí áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) hoặc quy trình thực hành nông nghiệp tốt khác đối với từng trang trại hoặc hợp tác xã của các chủ trang trại.

6. Hỗ trợ xúc tiến thương mại

a) Nhà nước khuyến khích trang trại xây dựng thương hiệu riêng hoặc tham gia xây dựng thương hiệu của hợp tác xã của các chủ trang trại;

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí tham gia hội trợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm nông nghiệp đối với các trang trại hoặc hợp tác xã trang trại.

7. Chính sách khác.

a) Trang trại trồng rừng sản xuất được:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần chi phí cấp giấy chứng chỉ rừng bền vững, với mức 200.000 đồng/ha nếu trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn;

b) Trang trại nuôi trồng thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần đến 30% kinh phí xây dựng các hạng mục công trình xử lý nước thải, ao lắng. Mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/trang trại; Hỗ trợ 50% chi phí lồng bè của trang trại nuôi thủy sản trên biển;

d) Ủy ban nhân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương ban hành chính sách hỗ trợ bổ sung cho trang trại trên địa bàn.

e) Nhà nước khuyến khích thành lập các hiệp hội, hợp tác xã của các chủ trang trại.



Điều 4. Nguồn vốn và nguyên tắc hỗ trợ, đầu tư

1. Nguồn vốn hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này bao gồm ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương; vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án và ngân sách địa phương.

2. Ngân sách Trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương theo nguyên tắc:

a) Đối với địa phương chưa tự cân đối được ngân sách thì ngân sách Trung ương cấp bù phần kinh phí còn thiếu để thực hiện Quyết định này;

b) Đối với địa phương đã chủ động được ngân sách thì tự cân đối ngân sách địa phương để thực hiện.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Trong cùng một thời gian, nếu trang trại có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì các trang trại được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất;

b) Các loại giống cây trồng, vật nuôi chuyển đổi, nâng cấp phải được mua từ các đơn vị đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh giống theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc theo địa chỉ quy định của UBND cấp tỉnh;

c) Chủ trang trại nếu đã nhận sử dụng vốn ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước để đầu tư phát triển trang trại không thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Trách nhiệm của Bộ, ngành Trung ương

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì xây dựng Thông tư hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại

b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp nhu cầu và cân đối ngân sách từ Trung ương hỗ trợ cho các địa phương

c) Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định này phù hợp với từng thời kỳ phát triển.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối nguồn vốn đầu tư hỗ trợ có mục tiêu hàng năm cho ngân sách địa phương, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định để thực hiện chính sách này.

3. Bộ Tài chính

a) Tổng hợp nhu cầu nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ cho các địa phương, hàng năm bố trí vốn để thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển trang trại quy định tại Quyết định này

b) Chủ trì hướng dẫn trình tự, thủ tục thanh quyết toán các khoản hỗ trợ của Nhà nước cho trang trại theo quy định tại Quyết định này.



Điều 6. Trách nhiệm Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Xây dựng kế hoạch, định hướng phát triển kinh tế trang trại tại địa phương. Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế trang trại cho từng loại cây, con.

2. Hướng dẫn cụ thể điều kiện và định mức hỗ trợ quy định tại Điều 3,4 Quyết định này thực hiện ở địa phương mình.

3. Tổng hợp nhu cầu kinh phí và đề xuất nguồn vốn hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại từ nguồn ngân sách Trung ương. bố trí, cân đối ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách trong Quyết định này.

4. Chỉ đạo tổ chức triển khai, xử lý những vướng mắc thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của địa phương.

5. Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ theo quy định.

6. Xác nhận và cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2015.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, KTN.



THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng


Dự thảo 2 (28.8.2015)




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương