CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 1.73 Mb.
trang10/11
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.73 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

4. Công tác xây

4.1. Yêu cầu chung

- Quy cách xây tường theo tiêu chuẩn Việt Nam. Các mẫu loại gạch hoặc vật liệu đưa vào sử dụng phải theo đúng thiết kế, dự toán và hồ sơ mời thầu. Khi có yêu cầu Nhà thầu cần tiến hành các thí nghiệm xác định chất lượng các loại gạch hoặc vật liệu mình cung cấp.

- Tiêu chuẩn áp dụng:

+ TCVN 6477:2011 Gạch bê tông

+ TCVN 6355:2009 Gạch xây. Phương pháp thử

+ TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu

+ TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng

+ TCVN 1770:1986 Cát xây dựng. Yêu cầu kĩ thuật



4.2. Vật liệu

- Các yêu cầu chung đối với vật liệu sử dụng trong công trình. Ví dụ: chủng loại, quy cách, chất lượng, hồ sơ đi kèm, kết quả thử nghiệm, việc xem xét phê duyệt của chủ đầu tư, công tác vận chuyển, tập kết, bảo quản và lưu kho đối với vật tư, vật liệu.

- Kỹ sư tư vấn giám sát quy định các yêu cầu nghiệm thu vật liệu; việc thay thế những vật liệu không đạt yêu cầu.

4.2.2. Xi măng

Phù hợp yêu cầu nêu trong Phần II, mục 3.1.2.



4.2.3. Cát

Phù hợp yêu cầu nêu trong Phần II, mục 3.1.3.



4.2.4. Nước

Phù hợp yêu cầu nêu trong Phần II, mục 3.1.4.



4.2.5. Bờ lô

- Dùng bờ lô có kích thước tiêu chuẩn theo qui định trong thiết kế. Cường độ tối thiểu không nhỏ hơn 75 kg/cm2, phải đảm bảo không có vết nứt rạn.

- Tiêu chuẩn áp dụng. TCVN 5573:2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép-Tiêu chuẩn thiết kế, mục 2.1, điều 2: Vật liệu.

- Kỹ sư tư vấn giám sát quy định các yêu cầu về nguồn gốc, xuất xứ, tính năng của gạch đá.

- Kỹ sư tư vấn giám sát quy định các yêu cầu tuân thủ TCVN về cường độ gạch đá (cường độ nén, uốn, cắt,…).

- Kỹ sư tư vấn giám sát quy định các yêu cầu tuân thủ TCVN về thí nghiệm kiểm tra chất lượng gạch đá, tiêu chuẩn áp dụng.

- Kỹ sư tư vấn giám sát quy định các cách bảo quản gạch đá tại công trường.

- Nêu yêu cầu đối với việc kiểm tra của kỹ sư tư vấn và việc xét duyệt của chủ đầu tư đối với gạch đá được sử dụng tại công trình.

- Kỹ sư tư vấn giám sát quy định các yêu cầu về độ ẩm của gạch đá sử dụng trong khối xây.

Gạch bê tông

- Yêu cầu kỹ thuật của gạch bê tông theo TCVN 6477:2011 “Gạch bê tông“

- Nhà thầu phải xây một mảng tường (bằng 1 lưới cột) làm tường mẫu để Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát kiểm tra trước khi thi công hàng loạt.

Vữa

- Xi măng tương tự qui định trong mục 3.1.2 của "Công tác bê tông".

- Nước để trộn phải là nước sạch. Vữa được trộn theo mác tương ứng chỉ ra trong bản vẽ thiết kế cho từng loại công việc cụ thể và phải tuân theo các qui định trong TCVN 4314:1986. Vữa không được phép sử dựng sau khi trộn quá 2 giờ.

- Kỹ sư tư vấn giám sát nhà thầu tuân thủ TCVN về kỹ thuật đối với cấp phối vữa. như: Cường độ yêu cầu, Lượng xi măng, tỷ lệ nước/ ximăng.

- Kỹ sư tư vấn giám sát nhà thầu tuân thủ TCVN về độ dẻo của cấp phối vữa.

- Nhà thầu có trách nhiệm đối với cấp phối và cường độ vữa cung cấp.

- Kỹ sư tư vấn giám sát nhà thầu tuân thủ TCVN về quy định các đặc tính quan trọng của hỗn hợp vữa. như: độ lưu động, độ phân tầng, độ nước (khả năng giữ nước) và phương pháp xác định.

- Kỹ sư tư vấn giám sát nhà thầu tuân thủ TCVN về quy định độ bền chịu nén của vữa.

- Kỹ sư tư vấn giám sát nhà thầu tuân thủ TCVN về yêu cầu cho việc chế tạo, dưỡng hộ và phương pháp thử mẫu vữa.

- Kỹ sư tư vấn giám sát quy định việc kiểm tra bằng các mẫu vữa lấy ngay tại hiện trường thi công.

- Nhà Thầu có trách nhiệm thuyết minh về việc sử dụng các phụ gia.

4.4. Yêu cầu về khối xây

- Khối xây gạch phải đảm bảo những nguyên tắc kĩ thuật thi công sau: Ngang - bằng; đứng - thẳng; góc - vuông; mạch không trùng; thành một khối đặc chắc.

- Vữa xây dựng phải có cường độ đạt yêu cầu thiết kế và có độ dẻo theo độ sụt của côn tiêu chuẩn như sau:

+ Đối với tường và cột gạch: từ 9 cm đến 13 cm;

+ Đối với lanh tô xây vỉa: từ 5 cm đến 6 cm;

+ Đối với các khối xây khác bằng gạch: từ 9 cm đến 13 cm.

+ Khi xây dựng trong mùa hè hanh khô, cũng như khi xây dựng các kết cấu cột, tường gạch phải chịu tải trọng lớn, yêu cầu mạch vữa phải no và có độ sụt 14 cm. Phần tường mới xây phải được che đậy cẩn thận, tránh mưa, nắng và phải được tưới nước thường xuyên.

- Kiểu cách xây và các hàng gạch giằng trong khối xây phải làm theo yêu cầu của thiết kế. Kiểu xây thường dùng trong khối xây là một dọc - một ngang hoặc ba dọc - một ngang.

- Trong khối xây gạch, chiều dày trung bình của mạch vữa ngang là 12 mm. Chiều dày từng mạch vữa ngang không nhỏ hơn 8 mm và không lớn hơn 15 mm. Chiều dày trung bình của mạch vữa đứng là 10 mm, chiều dày từng mạch vữa đứng không nhỏ hơn 8 mm và không lớn hơn 15 mm. Các mạch vữa đứng phải so le nhau ít nhất 50 mm.

- Tất cả các mạch vữa ngang, dọc, đứng trong khối xây phải đầy vữa (trừ khối xây mạch lõm).

Trong khối xây mạch lõm, chiều sâu không chét vữa của mạch phía mặt ngoài được quy định như sau:

+ Không lớn hơn 15 mm - đối với tường.

+ Không lớn hơn 10 mm - đối với cột.

- Phải dùng những viên gạch nguyên đã chọn để xây tường chịu lực, các mảng tường cạnh cửa và cột. Gạch vỡ đôi chỉ được dùng ở những chỗ tải trọng nhỏ như tường bao che, tường ngăn, tường dưới cửa sổ.

Không được dùng gạch vỡ, gạch ngói vụn để chèn, đệm vào giữa khối xây chịu lực.

- Cho phép dùng cốt thép đặt trước trong tường chính và cột để giằng các tường, móng (1/2 và một viên gạch) với tường chính và cột, khi các kết cấu này xây không đồng thời.

- Trong khối xây, các hàng gạch đặt ngang phải là những viên gạch nguyên. Không phụ thuộc vào kiểu xây, các hàng gạch ngang này phải đảm bảo:

+ Xây ở hàng đầu tiên (dưới cùng) và hàng sau hết (trên cùng);

+ Xây ở cao trình đỉnh cột, tường v.v…

+ Xây trong các bộ phận nhô ra của kết cấu khối xây (mái đua, gờ, đai).

Ngoài ra phải đặt gạch ngang nguyên dưới đầu các dầm, dàn, xà gồ, tấm sàn, ban công và các kết cấu lắp đặt khác.

- Phải xây mặt đứng phía ngoài của tường không trát, không ốp bằng những viên gạch nguyên đặc chắc, có lựa chọn màu sắc, góc cạnh đều đặn. Chiều dày các mạch vữa phải theo đúng thiết kế.

- Sai số trong mặt cắt ngang của các gối tựa dưới xà gồ và các kết cấu chịu lực khác theo bất kì một hướng nào so với vị trí thiết kế phải nhỏ hơn hoặc bằng 10 mm.

- Khi ngừng thi công do mưa bão, phải che kín trên khối xây cho khỏi bị ướt.

- Các khối xây phải đặc chắc không trùng mạch. Các mạch đứng phải so le nhau. Mặt xây phải ngang bằng. Mặt phẳng của khối xây cả hai mặt phải thẳng đứng theo phương dây dọi, không được lồi lõm, vặn vỏ đỗ hay nghiêng. Các hàng ngang bắt buộc phải xây đúng ở các vị trí trong bản vẽ thiết kế qui định.

- Với khối xây ≥2lớp gạch (tường dày ≥20cm) hàng đầu tiên là lớp gạch câu giữa các lớp gạch và khoảng cách giữa các hàng gạch câu tiếp theo là ≤40cm.

- Nhà thầu phải xây một mảng tường (bằng 1 lưới cột nhà) làm tường mẫu để Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát kiểm tra trước khi thi công hàng loạt.

- Khối xây mới làm xong phải được bảo dưỡng bằng cách tưới nước 3 lần một ngày trong thời gian 3 ngày đêm.

- Trước khi đặt gạch cần phải đảm bảo đã định vị tất cả các lỗ chờ... theo thiết kế. Gạch phải được nhúng nước trước khi xây.

- Các mặt tiếp giáp giữa các lần xây phải được tưới nước và làm sạch. Gạch phải được đặt nằm ngang, đầy vữa ở các mạch và bề dày của các mạch không kém hơn 10 mm. Tường phải có sai số không vượt quá qui định trong tiêu chuẩn TCVN 4085:2011. Tại các góc phải sử dụng dọi và thước góc khi xây.

- Các hàng ngang không được xây bằng gạch vỡ. Khi xây cần căng giây hai mặt tường, sử dùng thước tầm để đảm bảo độ phẳng của hai mặt tường.

- Xây hết các cổ móng, khối xây cần được kiểm tra cao độ bằng máy thuỷ bình. Tường mới xây xong không được va chạm, đặt vật liệu hay dụng cụ lên trên. Vào mùa hè, mùa hanh khô cần phải được che đậy.

- Ở những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu bằng vật liệu khác nhau, trước khi trát phải được gắn một lớp lưới thép phủ kín chiều dầy mạch ghép và phải trùm về hai bên ít nhất một đoạn từ 15 cm đến 20 cm. Kích thước của ô lưới thép không lớn hơn 3 cm.

5. Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng:

* Màu quy định cho dây dẫn.

- Pha A: Màu đỏ.

- Pha B : Màu vàng.

- Pha C : Màu xanh.

- Trung tính: Màu trắng hoặc màu đen.

- Nối đất (E): Màu xanh lá cây hoặc màu xanh sọc vàng.

* Tủ điện: Tất cả các vỏ tủ điện phải làm bằng thép mạ kẽm và phải sơn tỉnh điện bề dày tối thiếu của tấm thép là 1.5 mm cho tủ điện.

- Mỗi tủ phải có bảng tên tủ và nhãn cho các thiết bị đóng cắt để người vận hành dể nhận biết và sử dụng.

- Tất cả các busbar và mối nối phải được xiết chặt để chịu được ít nhất là 40 KA.

* Dây dẫn:

- Dây dẫn và cáp phải là dây dẫn bọc lớp cách điện có tẩm, không nhỏ hơn 750V, 70 độ C theo quy định trong bản vẽ thiết kế.

- Hệ thống chiếu sáng cỡ dây không được nhỏ hơn 1.5 mm2.

- Hệ thống ổ cắm cỡ dây không được nhỏ hơn 2.5 mm2.

- Dây dẫn phải được chạy trong ống nhựa (uốn dẻo được) loại chống cháy được giấu trong tường, trong sàn hoặc trên trần tùy theo vị trí kiến trúc ở các phòng khác nhau.

* Đèn, ổ cắm và các thiết bị khác.

- Thiết bị đèn chiếu sáng phải được đi dây đến từng điểm bằng mối nối đạt yêu cầu kỹ thuật tại vị trí hộp đấu nối.

- Công tắc đèn phải là loại giấu kín âm tường cao 1.4 m so với mặt sàn hoàn thiện.

- Ổ cắm điện âm tường loại 3 chấu (nối đất E) đặt ở độ cao 0.5 m so với mặt sàn hoàn thiện (Trừ các vị trí đặc biệt theo yêu cầu của chủ đầu tư).

5.2.Giải pháp đặt cáp và dây điện:

Toàn bộ cáp, dây dẫn bên trong công trình dùng đồng bộ loại có lõi đồng XLPE và PVC chịu nhiệt của ngoại, có xuất xứ rõ ràng, chịu được cấp điện áp từ 0.6 KV đến 1 KV. Các cáp và dây dẫn điện nêu trên sẻ đặc trong máng nhựa PVC ở các tuyến cấp điện trục chính hoặc trong ống nhựa PVC (uốn nguội được) loại chống cháy đối với các đường nhánh trong phòng. Các tuyến máng nhựa nêu trên sẽ được cố định trong trần giả chạy dọc hành lang, còn các ống nhựa PVC sẽ đặt ngầm trong tường hoặc trần vì vậy cần thiết phải đặt ống ngay sau khi buộc thép sàn.



5.3. Giải pháp bảo vệ hệ thống điện:

Hệ thống điện trong công trình sẽ được bảo vệ phân cấp từng khu vực, từng tầng và có chọn lọc bằng các aptomat 1 cực, 2 cực, 3 cực của các hãng có uy tín trên Thế giới như SINO, CLIPSAL, NATIONAL...

Trong từng phòng sẽ thiết kế tách biệt các đường cấp điện cho chiếu sáng, ổ cắm. Điều khiển các loại thiết bị và các phụ kiện có chất lượng tốt như công tắc tơ, công tắc, ổ cắm của CLIPSAL hoặc các hãng sản xuất khác có chất lượng tương đương.

5.4.Giải pháp chống sét cho công trình và nối đất an toàn điện:

Do công trình có nhiều khả năng xảy ra sự cố bị sét đánh hoặc sét cảm ứng lan truyền theo đường dây cấp điện vào trong công trình, vì vậy chọn giải pháp thiết kế chống sét công nghệ tiên tiến, chi tiết cụ thể xem phần thiết kế hệ thống chống sét.

Để đảm bảo an toàn điện cho người làm việc và hoạt động bên trong công trình tất cả các thiết bị điện, điều hòa không khí, bình nước nóng lạnh, máy bơm, ổ cắm ... đều phải nối đất an toàn điện theo đúng Quy định trong Tiêu chuẩn an toàn điện hiện hành TCVN 4756-89.

5.5. Quy trình thi công nghiệm thu:

Tiêu chuẩn tham chiếu TCXD 25 -1991: Tiêu chuẩn về lắp đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình

TCXD 27 -1991: Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị điện trong nhà và ở công trình

TCXD 263 - 2002: Tiêu chuẩn lắp đặt cáp cho các công trình công nghiệp

TCXD 46 - 1984: Tiêu chuẩn lắp đặt chống sét cho công trình

5.5.1 Các hướng dẫn kỹ thuật về điện và các TCVN tham chiếu:

5.5.1.1 Lắp đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình

5.5.1.1.1 Hệ thống điện phải độc lập về cơ và điện đối với các hệ thống khác(TCXD 25:1991).

5.5.1.1.2 Mối nối hoặc rẽ nhánh cáp điện phải đảm bảo tiêu chuẩn dẫn điện như một dây dẫn và không chịu lực tác động bên ngoài(TCXD 25:1991).

5.5.1.1.3 Dây dẫn cáp điện(trừ trường hợp dự phòng) cho phép đặt chung trong ống thép và các ống loại khác có độ bến cơ học tương tự trong các máng, hộp, mương trong kết cấu xây dựng nhà khi:(TCXD 25:1991).

- Tấc cả các mạch cùng một tổ máy.

-Các mạch động lực và mạch kiểm tra của một số bản điện, tủ điện, bảng và bàn điều khiển có liên quan đến công nghệ;

- Mạch cấp điện cho đèn phức tạp;

- Mạch của một số nhóm thuộc cùng một dạng chiếu sáng(chiếu sáng làm việc và chiếu sáng sự cố) với số dây dẫn không quá 8;

5.5.1.1.4 Các mạch điện dự phòng cũng như các mạch điện chiếu sáng làm việc và chiếu sáng sự cố không được đặt chung trong một ống, một hộp hay một máng(TCXD 25:1991).;

5.5.1.1.5 Khi đặt 2 hay nhiều dây ttrong cùng một ống đường kính của ống không được nhỏ quá 11mm;(TCXD 25:1991).;

5.5.1.1.6 Khi đặt ống luồn dây dẫn hoặc cáp điện phải đảm bảo có độ dốc đủ để nước chạy về phía thấp nhất và thoát ra ngoài; không để nước thấm vào hoặc động lại trong ống;(TCXD 25:1991).;

5.5.1.1.7 Cho phép dùng ống bẹt, hình bầu dục nhưng phải đảm bảo đường kính lớn của ống không lớn quá 10 % đường kính nhỏ của ống;3(TCXD 25:1991).;

5.5.1.1.8.Để lớp cách điện của dây dẫn không bị hỏng do cọ sát với miệng với ống phải dũa tròn miệng ống hoặc lắp thêm phụ tùng đệm, các phụ tùng nối ống không chụi các lực tác động bên ngoài;(TCXD 25:1991).;

5.5.1.1.9 các hộp nối dây hoặc cáp hộp rẽ nhánh, đường kính ống luồn dây dẫn, luồn cáp điện cũng như số lượng và bán kính uốn cong đoạn ống phải đảm bảo luồn và thay thế dây dẫn, cáp điện dễ dàng;(TCXD 25:1991).;

5.5.1.1.10 Tấc cả mối nối và rẽ nhánh dây dẫn, cáp điện phải được thực hiện trong hộp nối dây, hộp rẽ nhánh;(TCXD 25:1991).;

5.5.1.1.11 Các hộp nối dây và hộp rẽ nhánh dây dẫn, cáp điện phải đảm bảo an toàn về điện và phòng cháy . Cấu tạo hộp và vị trí đặt phải dễ dàng kiểm tra sữa chữa khi cần thiết;(TCXD 25:1991).;

5.5.1.1.12 Khi dây dẫn hoặc cáp điện xuyên móng,tường, trần nhà phải đặt trong ống thép hoặc ống có độ có độ cứng tương tự, đường kính trong của ống phải lớn hơn 1.5 lần đường kính ngoài của dây dẫn hoặc cáp điện khi đặt hở;(TCXD 25:1991).;

5.5.1.1.13. Khi đường dẫn đi qua khe lún, khe co dãn,phải có biện pháp chống hư hỏng;(TCXD 25:1991).;

5.5.1.1.14. Khi dùng dây thép treo cáp điện, chỉ được cho dây treo chịu một lực không quá 1/4 ứng lực làm đứt dây đó;(TCXD 25:1991).;



5.5.1.2 Lắp đặt đường dẫn điện hở trong nhà

5.5.1.2.1. Dây dẫn bọc cáp điện không có võ bảo vệ đặt hở trực tiếp trên các bề mặt,puly, sứ đỡ, kẹp, treo dây căng trên dàn trên máng ...phải được thực hiện như sau:

- Khi điện áp trên 42 V trong phòng ít nguy hiểm và khi điện áp đến 42 V trong phòng bất kỳ, phải đặt ở độ cao ít nhất là 2.5m so với mặt sàn và mặt bằng làm việc.

- Khi điện áp trên 42 V trong phòng nguy hiểm và rất nguy hiểm phải đặt độ cao ít nhát 2.5 m so với mặt sàn hoặc mặt bằng làm việc;

Khi đường dẫn điện đi xuống công tắc đèn, ổ cắm điện, thiết bị điều khiển và bảo vệ, bảng tủ điện, đèn và các thiết bị dùng khác đặt ở trên tuờng không phải thực hiện các yêu cầu trên;

5.5.1.2.2 Khi đặt hở, dây dẫn và cáp điện có vỏ bảo vệ bằng vật liệu cháy, dây dẫn và cáp điện không có võ bảo vệ khoảng cách từ vỏ dây dẫn cáp điện đến bề mặt đặt, các kết cấu, các chi tiết bằng vật liệu cháy ít nhất 10mm. Khi không đảm được khoảng cách trên phải ngăn cách bằng lớp vật liệu không cháy (vữa ximăng, firôximăng....) ít nhất 10 mm.

5.5.1.2.3. Ở những chỗ buộc dây dẫn, phải dùng vải nhựa băng dính quấn dây dẫn để tránh dây buộc làm hỏng lớp cách điện dây dẫn. Buộc dây dẫn vào puly sứ đỡ phải dùng dây thép mềm không rĩ, dây đồng mềm hoặc các loại dây khác có độ bền tương tự và không bị hỏng do tác động của môi truờng.

5.5.1.2.4. Khi ống và hộp bằng vật liệu cháy đặt hở trên bề mặt các cấu kiện, các chi tiết bằng vật liệu cháy hoặc khó cháy, khoảng cách từ ống (hộp) đến các bề mặt nói trên không được nhỏ quá 10mm;

5.5.1.2.5.Ống luồn cáp không được được uốn thành góc nhỏ quá 90 0 . Bán kính cong đoạn ống không được nhỏ quá các trị số sau:

- Khi ống đặt kín, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 10 lần đường kính ngoài của ống

-Khi ống đặt hở và mỗi đoạn ống chỉ có mỗi chỗ uốn, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 4 lần đường kính ngoài của ống;

- Khi cáp điện cách điện bằng cao su có vỏ bọc ngoài bằng chì hoặc nhựa tổng hợp đặt trong ống thép, bán kính uốn cong phải lớn hơn hoặc bằng 10 lấn đường kính ngoài của cáp điện. Cáp điện có vỏ bằng thép bằng thép, nhôm,bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 15 lần đường kính ngoài của cáp điện.

5.5.1.2.6. Khi dây dẫn bọc cách điện và cáp điện có hoặc không có vỏ bảo vệ giao chéo với đường ống phải đảm bảo khoảng cách nhỏ quá 50mm, với đường dẫn nhiên liệu lỏng và khí đốt nhỏ quá 100m. Khi không đảm bảo khoảng cách trên phải tăng cường bảo vệ dây dẫn và cáp điện chống các tác động về cơ lý, cáp điện được tăng cường ít nhất 250 mm về mỗi phía của đường ống.

5.5.1.2.7 Khoảng cách giữa dây dẫn và cáp điện với đường ống khi song song với nhau không nhỏ quá 100mm, với đường dẫn nhiên liệu, chất lỏng dễ cháy hoặc khí đốt không nhỏ quá 400mm.



5.5.1.3 Lắp đặt đường dẫn điện kín trong nhà

5.5.1.3.1 Dây dẫn có vỏ bảo vệ và cáp điện, vỏ bằng vật liệu cháy, dây dẫn và cáp điện không có vỏ bảo vệ khi đặt trong các rãnh kín, trong các kết cấu xây dựng bằng các vật liệu cháy hoặc dưới các lớp gỗ ốp tường ....phải được ngăn cách về mọi phía bằng một lớp vật liệu không cháy.

5.5.1.3.2, Khi đặt kín các ống, hộp bằng vật liệu khó cháy trong các hốc kín, các lỗ hổng của các kết cấu xây dựng, các ống, hộp phải được ngăn cách về mội phía với các bề mặt của các cấu kiện, chi tiết bằng vật liệu cháy bởi một vật liệu không cháy dầy ít nhất là 10mm.

5.5.1.3.3 Ở những phòng dễ cháy, cũng như các phòng có vật liệu dễ cháy, trên mặt tường, vách ngăn, trần và mái nhà cùng các kết cấu xây dựng dễ cháy, các ống cách điện cháy được và dây dẫn phải được đặt trong lớp vật liệu không cháy(Amiăng,firoximăng...) dầy ít nhất 3 mm hoặc trong lớp vữa trát dầy ít nhất 5 mmvà vượt ra mỗi bên ống hoặc dây dẫn ít nhất 5mm.

5.5.1.3.4. Cấm đặt dây dẫn, cáp điện trong ống thông hơi. Ở chỗ dây dẫn, cáp điện giao chéo với ống thông hơi phải đặt dây dẫn, cáp điện trong ống thép hoặc trong ống firoximang, sành, sứ ....

5.5.1.3.5 Khi đặt ống luồn dây dẫn, cáp điện trong các kết cấu xây dựng đúc sẵn hoặc các kết cấu bêtông liền khối phải nối ống bằng ren răng hoặc hàn thật chắc chắn.

5.5.1.3.6. Cấm đặt dây dẫn, cáp điện không có vỏ bảo vệ nằm trực tiếp trong hoặc dưới các lớp vữa tránh tường, trần nhà hoặc ở những chỗ có thể đóng đinh hoặc đục lỗ.

5.5.1.3.7. Cấm đặt đường dây dẫn điện ngầm trong tường chịu lực(nằm ngang) khi bề sâu rãnh chôn lớn quá 1/3 bề dày tường.



5.5.1.4 Lắp đặt đường dẫn điện trong tầng áp mái

5.5.1.4.1 Trong tầng giáp mái cho phép đường dẫn điện rẽ nhánh tới các thiết bị đặt ở ngoài nhưng phải dùng ống thép đặt hở hoặc đặt kín trong tường và mái bằng vật liệu không cháy.

5.5.1.4.2. Trong tầng giáp mái phải thực hiện việc nối dây hoặc rẽ nhánh trong các hộp hoặc rẽ nhánh bằng kim loại.

5.5.1.4.3. Thiết bị điều khiển, bảo vệ đèn chiếu sáng và các khí cụ điện khác của tầng giáp mái phải đặt bên ngoài

5.5.1.4.4. Dây dẫn, cáp điện xuyên qua trần nhà bằng vật liệu cháy, dễ cháy lên tầng giáp mái, phải luồn trong ống cách điện bằng vật liệu không cháy.

5.5.1.5 Lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình

5.5.1.5.1. Cấm đặt trạm biến áp ở trong hoặc sát kề nhà ở, nhà bệnh nhân, và nhà điều trị của bệnh viện, nhà an dưỡng,phòng học.

5.5.1.5.2 Cấm đặt bảng (hộp, tủ) ở dưới hoặc trong nhà xí tắm, phòng tắm, nhà bếp, chỗ rửa chân tay, phòng giặt, phòng có hoá chất

5.5.1.5.3. Trong các phòng nguy hiểm và rất nguy hiểm khi dùng đèn điện để chiếu sáng chung với bóng đèn nung sáng, bóng đèn thuỷ ngân câo áp, bóng đèn halogen,bóng đèn natri nếu độ cao đặt đèn so với mặt sàn hoặc mặt bằng làm việc nhỏ hơn 2.5m, phải có cấu tạo tránh va chạm với bóng đèn khi không dùng các dụng cụ đồ nghề để tháo mở đèn. Dây điện đưa vào đèn phải luồn trong ống bằng kim loại và phải dùng cáp có vỏ bảo vệ, hoặc cáp điện cho bóng nung sáng .

5.5.1.5.4. Trong các phòng vệ sinh xí tắm của căn hộ đặt các đèn ở phái trên cửa đi.

5.5.1.5.5 Móc treo đèn đặt ở trần nhà phải được cách điện bằng ống nhựa, ghen nhựa hoặc bằng các vật liệu cách điện tương đương.

5.5.1.5.6 . Cấm đặt ổ cắm điện trong các phòng vệ sinh.

5.5.1.5.7. Trong các trường học phổ thông cơ sở, trường mẫu giáo, nhà trẻ và các nơi dành cho thiếu nhi sử dụng ổ cắm điện phải đặt cao 1.7m.

5.5.1.5.8.Trong các phòng của nhà ở các loại, ổ cắm điện đặt cao cách sàn 1.5m.

5.5.1.6 Lắp đặt cáp điện cho các công trình công nghiệp

5.5.1.6.1 Cáp lực hạ áp không được đi chung với cáp thông tin và cáp mạng máy tính trong cùng một ống luồn cáp hoặc máng hộp trừ khi có vách ngăn bằng vật liệu cách điện có cấp phù hợp đặt giữa cáp hạ áp với cáp còn laị.

5.5.1.6.2. Lắp đặt cáp trong máng hộp trước khi hệ thống máng hộp đã hoàn chỉnh.

5.5.1.6.3. Phải xử lý hình dáng và bề mặt các khâu nối hoặc chỗ đổi hướng của tuyến máng hộp để chúng không làm hỏng cáp và dây đặt bên trong.

5.5.1.6.4. Phải xắp xếp dây và cáp điện bên trong máng hộp theo thứ tự, ngay ngắn để không khí lưu không và tản nhiệt dễ dàng.

5.5.1.6.5. Đối với hệ thống ống luồn dây đặt trong kết cấu bêtông đúc sẵn dây và cáp có thể luồn luồn sẵn trước khi đổ bêtông nhưng phải có biện pháp bảo vệ các đầu ống không để vữa hoặc bêtông lọt vào, đồng thời bảo vệ các đầu dây thò ra ngoài.

5.5.1.6.6. Trước khi đổ bêtông trùm lên các ống luồn dây các ống này phải được cố định sao cho chiều dày của bêt tông sau khi đông kết bao bọc quanh tiết diện ống luồn dây tại bất kỳ điểm nào không nhỏ hơn 15mm.

5.5.1.6.7. Tổng tiết diện của cáp và dây diện luồn trong ống đặt sẵn trong bêt tông không được vượt quá 40% tiết diện ống luồn dây.

5.5.1.6.8. Trước khi luồn cáp, phía trong ống luồn dây phải được làm sạch kỹ, phải sử dụng dây thép mồi để kéo cáp trong ống, tuy nhiên không được dùng dầu mỡ hoặc vật liệu bôi trơn khi kéo cáp qua ống .

5.5.1.6.9. Các ống luồn dây poly etylen đặt chìm trong tường gạch trát vữa ximăng hoặc thạch cao ở các văn phòng phải đựoc cố định sao cho bề mặt phía ngoài của ống còn sâu hơn mặt tường hoàn thiện ít nhất 15mm.



5.5.1.7 Lắp đặt hệ thống chống sét cho các công trình

5.5.1.7.1 Đai hoặc lưới thu sét dùng để chống sét đáng thẳng đặt trên các cọc đỡ bằng thép tròn hoặc thép dẹp cứ cách nhau 1 đến 1.5m phải có một cọc đỡ và khoảng cách từ đai hoặc lưới thu sét đến mái công trình nhỏ hơn 60mm đồng thời có biện pháp chống dột cho mái, không phá hoại lớp chống thấm hoặc cách nhiệt của mái; không cản trở thoát nước mưa của mái; khi băng qua khe lún phải có đoạn co dãn uốn cong khoảng 100 đến 200mm.

5.5.1.7.2 Dây xuống và dây nối dọc theo tường phải có các cọc đỡ, khoảng cách giữa các cọc đỡ không được lớn hơn 1.5 m khoảng cách từ dây xuống đến mặt tường không nhỏ hơn 50mm.

5.5.1.7.3. Dây xuống đặt ở vị trí ít người và gia súc qua lại, khoảng cách từ dây xuống đến mép các cửa ra vào, cửa sổ không được nhỏ hơn 1.5m. Đối với công trình tập trung nhiều trẻ em phải cách 5m.

5.5.1.7.4. Nhữmg vị trí người và gia súc có thể tiếp xúc đoạn dây xuống từ mặt đất đến độ cao 2.5m phải đặt trong ống cách điện.

5.5.1.7.5 Bộ phận nối đất tuyệt đối không được sơn cách điện, hắc ín hoặc nhựa đường.

5.5.1.7.6.Bộ phận nối đất phải cách móng công trình tối thiểu 3m.

6. Công tác thi công lắp đặt Hệ thống cấp thoát nước trong nhà:

Tiêu chuẩn tham chiếu:


Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình ban hành kèm theo Quyết định số 47/1999/QĐ-BXD ngày 21/12/1999

TCVN 4519:1988: Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình-Quy phạm thi công và nghiệm thu



6.1 Yêu cầu chung:

Lắp đặt thiết bị kỹ thuật vệ sinh, thiết bị nhiệt cũng như đường ống trong nhà phải thực hiện theo đúng thiết kế đã được duyệt. Khi có những khác biệt so với thiết kế làm thay đổi các nguyên tắc của giải pháp đã chọn hoặc có ảnh hưởng lớn đến độ bền vững hay hiệu quả làm việc của hệ thống thì phải thoả thuận với cơ quan thiết kế, những khác biệt này phải được cập nhật vào trong bản vẽ hoàn công và sau khi hoàn thành công trình, các bản vẽ này phải được bàn giao đầy đủ cho bên Chủ đầu tư



6.2 Yêu cầu đối với vật liệu:

Tất cả vật tư, thiết bị hoặc dụng cụ dùng để xây lắp các hệ thống cấp thoát nước hoặc bộ phận của chúng đề phải phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành hoặc các tiêu chuẩn tương đương chấp nhận được, không được có khuyết tật. Tất cả các đường ống, phụ tùng đường ống, xiphông, thiết bị, vật tư sử dụng trong hệ thống cấp thoát nước cần phải được dán nhãn của cơ quan sản xuất hoặc cung ứng, và phải được đánh dấu và xác nhận tại xưởng chế tạo. Việc dán nhãn và đánh dấu tại hiện trường sẽ không được chấp nhận.

Tất cả các vật liệu thiết bị sử dụng cho công trình phải đi kèm theo nó là các catalogue của nhà sản xuất được cung cấp; không được sử dụng hoặc lắp đặt trái với những điều đã được khuyến cáo của nhà sản xuất

Tất cả các vật tư thiết bị sử dụng phải được kiểm tra theo các quy định hiện hành; tất cả những vật tư nào trái với quy định đều phải được loại trừ và chở ra khỏi công trường thi công.

- TCVN5576-1991 : hệ thống cung cấp nước - qui phạm quản lý kỹ thuật

- TCXD 76-1979 : qui trình quản lý kỹ thuật trong vận hành các hệ thống cung cấp nước



7.Công tác hoàn thiện (trát,lát gạch, sơn...):

7.1. Công tác trát, lát gạch :

Tiêu chuẩn tham chiếu:

TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và nghiệm thu; Phần I Công tác lát và láng trong xây dựng

Dưới đây là những quy định chỉ áp dụng cho công tác trát, lát, ốp thông thường trong xây dựng - bao gồm nhưng không giới hạn. Việc trát, lát, ốp đặc biệt phải tiến hành theo những quy phạm riêng:

Trước khi trát, bề mặt công trình phải được làm sạch và tưới nước cho ẩm. Nếu bề mặt là kim loại thì phải tẩy hết rỉ.

Mặt vữa trát dầy hơn 8mm, phải trát làm nhiều lớp. Chiều dày mỗi lớp không mỏng hơn 5mm và không dày hơn 8mm. Chiều dày mặt vữa trát không được quá 20mm. Các lớp trát đều phải phẳng khi lớp trước đã se mặt mới được trát lớp sau, nếu lớp trước đã khô quá lâu thi phải tưới nước cho ẩm.

Với các mặt không đủ độ nhám như mặt bê tông, mặt kim loại, gỗ bào, gỗ dán, trước khi trát phải gia công bằng cách khía cạnh, hoặc phun cát để đảm bảo cho vữa bám chắc vào mặt kết cấu. Phải trát thử một vài chỗ để xác định độ bám dính. Trước khi trát những chỗ nối giữa bộ phận gỗ với kết cấu gạch đá phải bọc một lớp lưới thép hoặc cuộn dây thép hay băm nhám mặt để vữa dễ bám.

Công tác lát chỉ được bắt đầu sau khi đã hoàn thành và làm sạch bề mặt được lát, gạch lát phải được nhúng nước kỹ trước khi lát, xếp theo đúng loại, màu sắc và các hình theo yêu cầu. Gạch lát không được nứt, vênh góc, không có các khuyết tật khác trên mặt. Các viên gạch bị chặt bớt cạnh chặt phải thẳng, gạch vỡ nên dùng để lát gạch rối

Mặt lát phải phẳng, không được gồ ghề và phải được kiểm soát bằng nivô và thước dài 2m - khe hở giữa mặt lát và thước kiểm tra không được lớn hơn 3mm. Độ dốc phải tuân thủ theo đúng thiết kế.

Chiều dày lớp vữa lát không được lớn hơn 15mm, chiều dày lớp bitum(nếu có)chống ẩm không được quá 3mm, mạch hở giữa mặt lát với chân tường phải được chèn đầy vữa xi măng.

Vật liệu ốp phải phẳng, nhẵn, không cong vênh nứt nẻ,sứt góc cạnh, không có vết xước, ố bẩn hoặc thủng. Phải chống rỉ cho các chi tiết kết cấu thép tiếp xúc với mặt ốp và các chi tiết thép giữ mặt ốp. Khi thi công không được gây ố bẩn trên mặt ốp, tránh và đập, làm hỏng mặt ốp.

Trước khi ốp phải đặt xong hệ thống và đường dây điện đi khuất. Kết cấu ốp phải chắc, trước khi ốp phải tẩy rửa sạch các vết vữa dính, vết dầu, vết bẩn trên bề mặt ốp. Nếu mặt ốp có chỗ gồ ghề trên 15mm và nghiêng lệch so với phương thẳng đứng trên 15mm thì phải sửa lại bằng vữa xi măng.



Ốp đá thiên nhiên:

Độ chênh của các cạnh giữa các tấm ốp với nhau, hoặc giữa cạnh tấm ốp với cạnh chi tiết kiến trúc không được lớn hơn 0.5mm



Ốp gạch men, gạch gốm:

Gạch ốp không được cong vênh, bẩn, ố, mờ men. Các góc cạnh ốp phải đều, các cạnh phải thẳng sắc. Trước khi ốp phải rửa sạch gạch ốp

Vữa để ốp phải dùng cát đã được rửa sạch và xi măng Poóc lăng mác không nhỏ hơn 300, chiều dày lớp vữa lót từ 6 đến 10mm, chiều dày mạch ốp không được lớn hơn 2mm và chèn đầy bằng xi măng lỏng.

Lớp vữa dưới gạch ốp phải đầy, chặt. Khi ốp xong phải cọ sạch mặt ốp, không để lại bất kỳ dấu vết nào.



8. Công việc sơn, quét vôi

8.1. An toàn lao động đối với công việc sơn, quét vôi:

8.1.1 Chỉ những ai hội đủ các điều kiện sau mới được làm công tác sơn, quét vôi:

8.1.1 Có độ tuổi phù hợp với quy định của nhà nước

8.1.2 Được chứng nhận đủ sức khoẻ do cơ quan y tế cấp

8.1.3 Được đào tạo về chuyên môn và được giao làm việc đó

8.1.2 Khi làm việc phải sử dụng đúng và đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân gồm: áo quần vải dầy, nón cứng, khẩu trang, giầy vải ngắn cổ

Đặc biệt khi làm việc trên cao nơi dễ té ngã phải sử dụng dây đai an toàn

8.1.3 Chỉ được phép dùng thang tựa để tiến hành công việc ở độ cao thấp hơn 5m so với mặt nền. Độ nghiệm so với mặt nằm ngang không nhỏ và cũng không lớn hơn 70 độ, đầu thang phải cố định với các bộ phận kết cấu ổn định của công trình hoặc phải có người giữ chân thang. Dựng thang ở lối cửa vào ra phải có người canh để không cho người khác bất thình lình xô cửa làm đổ thang. Cấm đứng lên bậc thang trên cùng làm việc. Chỉ được phép dùng thang đã được kiểm tra kỹ càng, đủ yêu cầu sử dụng, bậc thang cao nhất cũng như bậc dưới cùng phải được giằng néo bằng dây thép để tăng độ bền

Khi kết thúc công việc phải hạ ngay thang xuống

8.1.4 Ở các vị trí không thể sử dụng thang tựa thì có thể sử dụng thang xếp nhưng phải cố định vững chắc nó

8.1.5 Khi làm việc trên cao nếu phải dùng giàn dáo cố định, giàn dáo treo hay giàn dáo di động thì phải tuân theo tiêu chuẩn an toàn về sử dụng giàn dáo

8.1.6 Tại vị trí pha chế sơn không cho phép làm bất cứ việc gì có thể gây phát sinh tia lửa, phải loại trừ khả năng gây phương hại đến hệ thống điện và phải có biển báo cấm lửa - cấm hút thuốc. Khi pha chế sơn ngoài trời phải tiến hành công việc ở cuối hướng gió. Khi pha chế sơn trong không gian kín phải tổ chức thông gió để hút thải hơi độc. Cấm sử dụng bột có dẫn xuất từ chì để pha sơn

8.1.7 Khi phun sơn bằng vòi phun vào phải hướng vòi phun vào bộ phận cần sơn, cấm hướng vòi phun vào người khác và phải tránh hướng gió trực tiếp

Không cho phép sơn các bộ phận đang có điện áp nếu không có mệnh lệnh đặc biệt của người phụ trách

Vòi phun sơn sử dụng khí nén từ máy nén phải tuân theo các quy định an toàn tương ứng

8.1.8 Sơn rơi vãi trong quá trình sơn phải được lau chùi sạch sẽ. Gỉe dính sơn phải cho vào thùng rác bằng sắt có nắp đậy để mang tiêu huỷ

8.1.9 Kết thúc công việc phải làm vệ sinh cá nhân cẩn thận trước khi ra về

8.2. Công tác sơn :

8.2.1. Công tác chuẩn bị bề mặt trước khi sơn:

Bề mặt khu vực chuẩn bị sơn quét lên phải sạch, khô, nếu có một lớp sơn cũ nhưng đã bị bong tróc thì phải làm sạch hết bụi bẩn bám trên mặt. Dùng giấy nhám hoặc đá mài làm phẳng những chỗ gợn loại bỏ hết các chất làm giảm độ bám dính như dầu mỡ. Nếu tường cũ có hiện tượng rêu mốc thì phải chà sạch, rửa bằng nước và dùng chất chống rêu mốc để diệt khuẩn trước khi sơn.

Loại bỏ tạp chất trên bề mặt, lớp gỉ sét, sơn cũ, bụi bẩn, dầu mỡ…

Sửa chữa các khiếm khuyết bề mặt, trám trét các lỗ, tạo bề mặt bằng phẳng; nếu vết nứt nhỏ thỉ có thể làm sạch và sơn đè lên vết nứt, nếu vết rộng thì phải xử lý bề mặt sau đó mới sơn

Đối với bề mặt mới dùng giấy nhám hoặc đá mài làm phẳng những chỗ gợn; dùng chổi cỏ và nước để làm sạch bụi; loại bỏ các chất làm giảm độ dính bám như dầu mỡ… Xử lý bề mặt cần sơn thật phẳng, mịn bằng lớp mastic

8.2.2. Thi công sơn:

Bề mặt đã chuẩn bị xong, đợi cho khô ráo; vững chắc rồi mới bắt đầu sơn. Bắt đầu sơn lót từ 1 đến 2 lớp, sau khi lớp sơn lót đã khô hoàn toàn, tiếp tục sơn 2 lớp sơn hoàn thiện, lớp nọ cách lớp kia khoảng 2 giờ đồng hồ.

Trong trường hợp cần thiết có thể phải chia mặt cần sơn ra làm các ô lưới để tiến hành sơn, công tác sơn sẽ được tiến hành theo thứ tự từng ô một cho đến khi hoàn tất.

Các dụng cụ để thực hiện công tác sơn cần phải hoàn toàn thật sạch

Công tác sơn cần phải thực hiện trong một sự yêu cầu về nhiệt độ thích hợp nhất(theo khuyến cáo cho mỗi loại sơn cho mỗi nhà sản xuất); Không nên thi công sơn khi trời mưa, tuy nhiên, trong trường hợp trời mưa mà bên trong công trình tường không bị thấm nước thì có thể lăn sơn bên trong được

Không nên thi công khi trời quá nắng nóng.

Trong trường hợp cần thiết có thể phải tiến hành sơn thử trước khi tiến hành sơn đồng loạt

9. Công tác lợp mái:

9.1 Chỉ những ai hội đủ các điều kiện sau mới được làm công việc trên mái :

      - Có độ tuổi lao động phù hợp với qui định nhà nước .

      - Có chứng nhận đủ sức khoẻ của cơ quan y tế.

      - Được đào tạo về nghề nghiệp và được chính thức giao làm công việc lợp mái.

      - Được huấn luyện bảo hộ lao động và có chứng chỉ kèm theo.

9.2 Khi làm việc phải sử dụng đúng và đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát theo chế độ. Đặc biệt chú ý kiểm tra dây đai an toàn (dây, móc, khóa) hàng ngày trước khi sử dụng.

9.3 Chỉ được làm việc trên mái sau khi đã đặt rào ngăn và biển cấm bên dưới xung quanh khu vực đang làm công việc đó để báo cho mọi người biết vùng nguy hiểm do vật liệu và dụng cụ có thể rơi xuống. Hàng rào ngăn phải đặt rộng ra ngoài mép mái theo hình chiếu bằng một khoảng cách 2m khi mái có độ cao không quá 7m và khoảng cách 3m khi mái có độ cao quá 7m.Vị trí lợp mái nếu nằm sát đường dây điện cao thế phải biện pháp bảo đảm an toàn (cúp điện, đề phòng người và vật liệu vi phạm hành lang an tcàn điện cao thế) và biện pháp đó phải thông báo cho mọi người cùng biết.

9.4 Chỉ được làm việc trên mái sau khi đã kiểm tra kỹ tình trạng của xà gồ, cầu phong, litô và các phương tiện bảo đảm an toàn khác. Công nhân phải đeo dây đai an toàn và điểm buộc dây phải chắc chắn. Mái có độ dốc trên 25o phải có thang gấp (xếp) đặt qua bờ nóc để bảo đảm an toàn khi đi lại. Thang phải dược cố định chắc chắn vào công trình và có bề rộng không nhỏ hơn 30 cm.

9.5 Chỉ được phép làm việc với các loại ngói, tấm lợp đáp ứng các yêu cầu kiểm tra về chất lượng theo qui định.

9.6 Khi chuyển các tấm kích thước lớn lên mái phải chuyển riêng từng tấm một, đặt ngay vào vị trí dành cho nó và cố định tạm theo yêu cầu của thiết kế. Nếu sử dụng cẩu để chuyển cùng một lúc thì nhiều tấm lên mái thì phải sử dụng thiết bị chuyên dùng và qui định vị trí xếp đặt chúng trên mái sao cho bảo đảm an toàn. Khi có gió lớn phải tạm ngừng công việc lợp mái, đặc biệt là công việc chuyển các tấm lợp lên mái.

9.7 Phải có biện pháp ngăn không cho dụng cụ đồ nghề lăn trượt xuống dưới khi đặt chúng trên mái (ví dụ dùng túi đựng).

9.8 Chỉ được đi lại trên mái lợp bằng các tấm fibro xi măng hoặc trên lớp bê tông bọt cách nhiệt của mái khi có thang hay ván lót : nghiêm cấm đi trực tiếp trên fibro xi-măng và bê tông bọt ...

9.9 Lắp mái đua, tường chắn mái, bờ mái, máng nước, ống khói, ống thoát nước, bậu cửa trời ... phải có giàn giáo hoặc giá đỡ đúng qui dịnh.

9.10 Cuối ca (hay giờ giải lao) khi kết thúc công việc lợp mái phải chú ý cố định các tấm lợp, thu dọn hết các vật liệu dụng cụ trước khi xuống đất. Nếu xuống bằng thang phải kiểm tra độ ổn định của thang (độ nghiêng của thang so với mặt nằm ngang bằng 70o), nếu cần phải có người giữ chân thang và không cho phép người thợ xuống thang bằng cấch quay lưng về phía thang.



10. Công tác gia công, lắp đặt cửa:

Đây là công việc có nhiều đặc thù riêng và yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật cao, nên từ việc chế tạo, lắp dựng, bảo quản đều phải cẩn thận tỉ mỉ và chính xác để đảm bảo bền vững và an toàn.

Độ bề của cửa phải thoả các yêu cầu sau:

+ Độ bền cơ học.

+ Độ bền chịu áp lực gió.

+ Độ bền chịu thấm nước.

+ Độ lọt không khí.

+ Biện pháp chống côn trùng, nấm mốc.

+ Vật liệu cửa:

Vật liệu gỗ, sắt, nhôm theo yêu cầu thiết kế. Riêng vật liệu gỗ độ ẩm của gỗ gia công cửa từ 13% đến 17% nhờ qua lò sấy.

+ Chất kết dính: yêu cầu đảm bảo gắn chặt các mối liên kết của khung cánh, bền, chống ẩm, chỉ sử dụng chất kết dính khi gia công các chi tiết gỗ có độ ẩm <= 15%.

Cửa được gia công đúng thiết kế về kiểu dáng, kích thước, mặt cắt và phụ tùng cửa.

+ Liên kết các thanh cửa, khuôn cửa, khung cánh bằng mộng, chốt và chất kết dính tạo thành khung cứng, hạn chế vít, ke chìa ra ngoài làm mất thẩm mỹ.

+ Liên kết khung cửa với tường bằng các đầu mút đố chính ở đỉnh, bật sắt hoặc vít nở.

+ Nẹp cửa có độ dày không đổi suốt dọc thanh, màu sắc hoà hợp màu cửa, liên kết với cửa bằng đinh vít.

Phụ tùng cửa: Số lượng, chủng loại, kích thước, phương pháp cố định từng loại phụ tùng theo đúng yêu cầu thiết kế, đúng mẩu mã đã được thống nhất trước.

Khi lắp đặt cửa đặt đúng độ cao và kích thước thiết kế, thẳng đứng, vuông góc, không cong vênh.

+ Lắp đặt khuôn cửa khi thi công khối tường, bản lề, bật sắt liên kết với khối xây bằng vữa xi măng cát vàng.

+ Bộ cửa sau khi lắp được cố định tạm cho khi lớp vữa gắn kết với tường đạt cường độ chịu lực.

Đảm bảo bao bọc kín cửa đã lắp để chất bẩn không bám vào.

11. Công tác chống thấm, chống nóng mái, sênô:

Đặt ống thoát nước mưa cho mái nhà theo thiết kế

Quanh chân ống thoát phần tiếp giáp với nền sàn phải được chèn kỹ bằng cao su tổng hợp chuyên dụng.

+ Miệng thu nước của ống thoát đặt tại cuối chiều dốc nước của sênô.

+ Miệng thu nước của ống thoát đặt cùng một lúc khi đổ bê tông sênô.

+ Đặt lưới chắn rác trên miệng thu của ống thoát.

+ Chân ống thoát nước cần được xử lý để dể dàng lấy rác ra khỏi ống khi cần thiết.

+ Cần kiểm tra định kỳ tình trạng vệ sinh trên mái.

+ Ngâm nước xi măng 8kg/m3, 7 ngày đêm, 2 giờ khuấy 1 lần cho sàn bê tông cần chống thấm.

+ làng vữa theo đúng độ dày, độ dốc và mác vữa, đúng quy trình chống thấm thiết kế yêu cầu:

Láng bằng cách căng gióng dây để gắn tickê hai đầu và một số điểm, trải lớp vữa đúng độ dày yêu cầu. Dùng bàn xoa gỗ vỗ đều và xoa phẳng. Bảo dưỡng ẩm trong thời gian 7 ngày.

Mọi lớp láng và quét chống thấm đặc chủng lên sàn khu dùng nước đều vén lên khỏi chân tường >30cm để chống nước thấm qua tường.

+ Để đảm bảo yêu cầu chống thấm tốt, lớp bê tông chống thấm được thi công trình tự như sau:

Thành phần bê tông chống thấm theo cấp phối thiết kế.

Đầm bê tông bằng máy.

Bảo dưỡng tốt.

12. Công tác an toàn lao động, vệ sinh, phòng chống cháy nổ:

12.1. Công tác an toàn lao động trong xây dựng

12.1.1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

- QCVN 18:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng

- QCVN 01:2008/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện.

- QCVN QTd-5:2009/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện.

- QCVN 02:2011/BLdTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy điện;

- QCVN 03:2011/BLdTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với máy hàn điện và công việc hàn điện.

- QCVN 07:2012/BLdTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng.

- TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

- TCVN 4086:1995 An toàn điện trong xây dựng

- TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn

- TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ. Yêu cầu chung

- TCVN 2287:1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định cơ bản

- TCVN 2289:1978 Quá trình sản xuất. Yêu cầu chung về an toàn

- TCVN 2290:1978 Thiết bị sản xuất. Yêu cầu chung về an toàn

- TCVN 2291:1978 Phương tiện bảo vệ người lao động. Phân loại

- TCVN 8084:2009 Găng cách điện

- TCVN 6052:1995 Giàn giáo thép

- TCVN 7204:2002 TCVN 7204:2003 Giày ủng an toàn, bảo vệ và lao động chuyên dụng

- TCXDVN 296:2004 Dàn giáo -các yêu cầu về an toàn

12.1.2 Đối với cán bộ kỹ thuật và công nhân

- 100% cán bộ, công nhân viên chức làm việc trong khu vực thi công phải được đào tạo cơ bản về an toàn lao động và kiểm tra về trình độ, ý thức giữ gìn an toàn lao động cho mình và cho xung quanh.

- 100% máy móc, phương tiện, thiết bị thi công đưa vào sử dụng đều phải kiểm tra đảm bảo an toàn thiết bị (có chứng chỉ đăng kiểm).

- 100% cán bộ công nhân viên được kiểm tra sức khoẻ tay nghề, để phân công nhiệm vụ phù hợp với từng loại công việc. Những người chưa qua đào tạo sẽ không được vận hành các máy móc thiết bị yêu cầu trình độ chuyên môn.

- Trước khi thi công các bộ phận công việc, phải cho công nhân học tập về thao tác an toàn đối với công việc đó (Học viên phải ký nhận và không được ký thay).

- Tổ chức an toàn cho từng công tác, bộ phận và phổ biến an toàn cho các công tác đó theo qui định về an toàn lao động của Nhà nước:

+ An toàn trong di chuyển, đi lại, vận chuyển ngang.

+ An toàn vận chuyển lên cao.

+ An toàn thi công trên cao, thi công lắp ghép, và thi công nhiều tầng thiều lớp với các công tác cụ thể.

+ An toàn điện máy.

- Giới hạn phạm vi hoạt động và các khu vực làm việc của công nhân, của tổ sản xuất, phải có biển báo. Cấm những người không có nhiệm vụ vào khu vực đang được giới hạn để đảm bảo an toàn (trạm biến thế, cầu dao điện...). Kho bãi, nhà xưởng phải bố trí hợp lý, chú ý đến kỹ thuật an toàn, phòng cháy.

- Sau khi tháo dỡ các kết cấu phụ bằng gỗ như ván khuôn, đà giáo thì các cọc chống, ván gỗ, xà gồ phải được sạch đinh xếp thành đống gọn theo từng chủng loại, không vứt bừa bãi.

- Đối với dàn giáo khi lắp dựng xong, cán bộ kỹ thuật phải tiến hành kiểm ra trước khi cho sử dụng. Những người bị bệnh tim, huyết áp cao không được bố trí làm việc ở trên cao. Khi có mưa to gió lớn hơn cấp 6, sương mù dày đặc thì không làm việc trên dàn giáo. Phải kiểm tra dàn giáo trước khi sử dụng lại.

- Công nhân làm việc trên dàn giáo phải đeo dây an toàn, đội mũ cứng, không được dùng loại dép không có quai hậu, đế trơn. Không được chạy nhảy cười đùa. Không ngồi trên thành lan can, không leo ra bên ngoài lan can.

- Tháo dỡ dàn giáo phải có chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật, trước khi dỡ sàn phải dọn sạch vật liệu, dụng cụ trên mặt sàn. Các tấm sàn, khung giáo khi dỡ không được phép lao từ trên cao xuống.

12.2. Đối với CBCNV và ngoài khu vực thi công:

Các cổng ra vào công trường phải đặt biển báo, bố trí các đèn bảo vệ tại cổng và các góc khu vực thi công. Nghiêm cấm đùa ném các vật nặng từ trên tầng thi công xuống. Khi bảo dưỡng bê tông lưu ý luồng nước bơm tránh ảnh hưởng đến người khác.



12.3. Đối với công việc thi công

- Trước khi xây tường phải xem xét tình trạng của móng hoặc phần tường đã xây trước cũng như tình trạng của đà giáo và giá đỡ, đồng thời kiểm tra lại việc xắp xếp bố trí vật liệu và vị trí công nhân đứng làm việc trên sàn công tác theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật hoặc đội trưởng.

- Khi thi công tới độ cao cách mặt sàn 1,5m phải bắc đà giáo hoặc giá đỡ theo quy định trong TCVN 5308:1991. Cấm không được:

+ Đứng trên mặt tường để thi công.

+ Đứng trên mái để thi công.

+ Dựa thang vào tường mới thi công để lên xuống.

- Trát bên trong và bên ngoài nhà cũng như các bộ phận chi tiết kết cấu khác của công trình, phải dùng đà giáo hoặc giá đỡ theo quy định trong TCVN 5308:1991. Khi đưa vữa lên mặt sàn công tác cao không quá 5m phải dùng các thiết bị cơ giới nhỏ hoặc công cụ cải tiến. Khi đưa vữa lên sàn công tác ở độ cao lớn hơn hoặc bằng 5m phải dùng máy nâng hoặc phương tiện vận chuyển khác. Không vẫy tay đưa các thùng, xô đựng vữa lên mặt sàn công tác cao quá 2m.

- Thùng, xô đựng cũng như các dụng cụ đồ nghề khác phải để ở vị trí chắc chắn để tránh rơi, trượt, đổ. Khi ngừng làm việc phải thu dọn vật liệu đồ nghề vào một chỗ. Sau mỗi ca phải rửa sạch độ bám dính và các dụng cụ đồ nghề.

12.4. Đối với việc điều khiển vận hành máy móc, thiết bị:

- Trước khi tiến hành thi công phải kiểm tra lại toàn bộ hệ thống an toàn của xe, máy, thiết bị, dàn giáo và trang bị phòng hộ lao động, đảm bảo an toàn mới tổ chức thi công. Khi thi công về ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng. Đối với công nhân xây dựng không chuyên về điện phải được phổ biến để có một số hiểu biết an toàn về điện.

- Nơi có biển báo nguy hiểm nếu có việc cần phải tuân theo sự hướng dẫn của người có trách nhiệm. Trong quá trình thi công trình người sử dụng các loại máy móc cần được phổ biến đầy đủ các quy định về an toàn theo luật hiện hành.

12.4.1 Đường đi lại vận chuyển:

Tại các đầu mối giao thông trên công trường phải có sơ đồ chỉ dẫn rõ ràng từng tuyến đường cho các phương tiện vận tải cơ giới, thủ công. Trên các tuyến đường của công trường phải đặt hệ thống biển báo giao thông đúng với các quy định của luật an toàn giao thông hiện hành của Bộ Giao thông vận tải;

Đường vận chuyển cắt qua các hố rãnh phải lát ván dày 5cm(khi có hố rãnh có chiều rộng nhỏ hơn 1.5m và dùng phương tiện vận chuyển thủ công để vận chuyển). Đầu ván phải gối lên thành đất liền của bờ hố rãnh ít nhất là 50cm, và có cọc giữa giữ chắc chắn. Làm cầu, hoặc cống theo thiết kế(khi có hố rãnh có chiều rộng lớn hơn 1.5m hoặc chiều rộng nhỏ hơn 1.5m nhưng dùng phương tiện cơ giới vận chuyển);

Chiều rộng đường ô tô tối thiểu là 3.5m khi chạy một chiều và rộng 6m khi chạy hai chiều. Bán kính vòng tối thiểu là 10m.

Chế độ đặt biển báo, trạm gác phải theo đúng quy định của Bộ giao thông vận tải;

Đường dây điện có bọc cao su đi qua đường vận chuyển phải mắc lên cao hoặc luồn vào ống bảo vệ được chôn sâu dưới mặt đất ít nhất là 30cm;



12.4.2 Xếp đặt nguyên vật liệu:

Kho bãi để sắp xếp và bảo quản nguyên vật liệu, cấu kiện, thiết bị phải được định trước trên mặt bằng công trường với số lượng cần thiết cho thi công. Địa điểm các khu vực này phải thuận tiện cho việc vận chuyển và bốc dỡ.

Trong các kho bãi chứa nguyên vật liệu, nhiên liệu, cấu kiện, thiết bị phải có đường vận chuyển. Chiều rộng của đường phải phù hợp với kích thước của các phương tiện vận chuyển và thiết bị bốc xếp;

Không được sắp xếp bất kỳ một vật gì vào những bộ phận công trình chưa ổn định hoặc không đảm bảo vững chắc;

Giữa các chồng vật liệu phải chừa lối đi lại cho người, rộng ít nhất là 1m.

Các nguyên vật liệu lỏng và dễ cháy phải bảo quản trong kho riêng theo đúng các quy định phòng chống cháy hiện hành;

Vật liệu cách nhiệt xếp thành chồng cao không quá 1.2m và được bảo quản trong kho kín, khô ráo;

Thép tấm, thép hình, thép góc xếp thành từng chồng nhưng không cao quá 1.5m;



12.4.3 Lắp đặt và sử dụng điện trong thi công:

Khi lắp đặt, sử dụng, sửa chữa các thiết bị điện và mạng lưới điện thi công trên công trường, ngoài những quy định trong phần này còn phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4063-85 An toàn điện trong xây dựng.



12.4.5 Dàn giáo – yêu cầu về an toàn:

Yêu cầu chung:

Trong công tác xây lắp phải dùng các loại dàn giáo và giá đỡ được làm theo thiết kế, thuyết minh tính toán đã được cấp thẩm quyền xét duyệt. Khi dựng lắp sử dụng và tháo dỡ nhất thiết phải theo đúng quy định, yêu cầu kỹ thuật của thiết kế(kể cả chỉ dẫn, quy định, yêu cầu kỹ thuật được ghi hoặc kèm hộ chiếu của nhà máy chế tạo dàn giáo chuyên dùng. Không được dựng lắp hoặc sử dụng bất kỳ một kiểu loại dàn giáo, giá đỡ nào khi không đủ các điều kiện nêu trên;

Dựng lắp tháo dỡ dàn giáo, giá đỡ trên sông nước phải trang bị cho công nhân các loại dụng cụ cấp cứu theo quy định hiện hành;

Cấm sử dụng dàn giáo, giá đỡ, thang nôi không đúng chức năng của chúng, cấm sử dụng dàn giáo, giá đỡ, thang nôi được lắp kết hợp từ các loại, dạng khác nhau hoặc sử dụng nhiều loại mà không có thiết kế riêng.

Cấm sử dụng giàn giáo, giá đỡ, nôi khi:


  • Không đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật và điều kiện an toàn lao động nêu trong thiết kế hoặc trong hộ chiếu của chúng; nhất là khi không đầy đủ các móc, neo, dây chằng hoặc chúng được neo vào các bộ phận kết cấu kém ổn định như lan can, mái đua, ban công.... cũng như vào các vị trí như tính toán để chịu lực neo giữ;

  • Có biến dạng, rạn nứt, mòn gỉ hoặc thiếu các bộ phận;

  • Khe hở giữa các sàn công tác và tường nhà hoặc công trình lớn hơn 0.05m khi xây và lớn hơn 0.2m khi hoàn thiện;

  • Khoảng cách từ mép biên giới hạn công tác của giàn giáo, giá đỡ, nôi tới mép biên liền kề của phương tiện vận tải nhỏ hơn 0.6m;

  • Các cột giàn giáo, và các khung đỡ đặt trên nền kém ổn định có khả năng bị trượt, lở, hoặc đặt trên những bộ phận hay kết cấu nhà, công trình mà không được xem xét, tính toán đầy đủ để đảm bảo chịu lực ổn định cho chính bộ phận, kết cấu đó và cho cột giàn giáo, khung đỡ;

Cấm xép tải lên giàn giáo, giá đỡ, nơi ngoài những vị trí đã được quy định hoặc vượt tải trong theo thiết kế hoặc hộ chiếu của nó.

Cấm xếp chứa bất cứ một loại tải trọng nào lên trên các thang của giàn giáo, sàn công tác.

Khi giàn giáo cao hơn 6m phải làm ít nhất hai sàn công tác. Sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Khi làm việc đồng thời trên hai sàn thì vị trí giữa hai sàn này phải có sàn hay lưới bảo vệ.

Cấm làm việc đồng thời trên hai sàn trong cùng một khoang mà không có biện pháp bảo đảm an toàn;

Khi dàn giáo cao hơn 12m phải làm cầu thang, chiếm hẳn một khoang giàn giáo. Độ dốc cầu thang không được lớn hơn 60độ; khi giàn giáo không cao qua 12m có thể dùng thang tựa hay thang dây. Lỗ hổng ở sàn công tác để lên xuống phải có lan can bảo vệ ở ba phía;

Ván lát sàn công tác phải có chiều dày ít nhất là 3cm không bị mục mọt hay nứt gãy. Ván lát phải ghép khít, bằng phẳng; khe hở giữa các tấm k hông được lớn hơn1cm. Khi dùng ván rời đặt theo phược di chuyển thì các tấm ván phải đủ dài để các được trưc tiếp hai đầu ván lên thanh đà, mỗi đầu ván phải chìa ra khỏi thanh đà một đoạn ít nhất bằng 20cm và được buộc hay đóng định ghim chắc vào thanh đà. Khi dùng các tám ván ghép phải nẹp bên dưới để giữ ván khỏi bị trượt;

Khi làm sàn công tác thì phải có lan can bảo vệ. Lan can bảo vệ phải làm cao ít nhất 1m và có ít nhất 2 thanh ngang có khả năng giữ người khỏi bị ngã.

Các lối đi qua lại phía dưới giàn giáo và giá đỡ phải có che chắn bảo vệ phía trên;

Giàn giáo,giá đỡ có độ cao đến 4m chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được đội trưởng nghiệm thu và ghi vào nhật ký thi công, còn trên 4m thì sau khi được Hội đồng kỹ thuật do lãnh đạo đơn vị xây lắp cử ra nghiệm thu và lập biên bản đưa vào hồ sơ kỹ thuật thi công của đơn vị. Trong thành phần của Hội đồng nghiệm thu có đại diện của bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách an toàn lao động của đơn vị tham dự. Nội dung nghiệm thu được căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của thiết kế hoặc hộ chiếu của giàn giáo, giá đỡ và các quy định hiện hành. Cần lưu ý đến kiểm tra tính ổn định của nền, các mối liên kết, sàn công tác, biện pháp an toàn lao động khi làm việc trên cao và khi sử dụng điện.

Hàng ngày trước ki làm việc, cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công hoặc đội trưởng phải kiểm tra lại tình trạng của tất cả các bộ phận kết cấu của giàn giáo và giá đỡ. Kiểm tra xong(có ghi vào nhật ký thi công) mới để công nhân làm việc. Trong khi đang làm việc bất kỳ công nhân nào phát hiện thấy tình trạng hư hỏng của giàn giáo, giá đỡ có thể gây nguy hiểm phải ngừng làm việc và báo cho cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công hoặc đội trưởng biết để tiến hành sửa chữa bổ sung. Sau khi tiến hành sửa chữa xong, lập biên bản theo quy định mới được để công nhân trở lại làm việc.

Sau khi ngừng thi công trên giàn giáo một thời gian dài(trên một tháng) nếu muốn trở lại thi công tiếp tục phải tiến hành nghiệm thu lại và lập biên bản nghiệm thu theo quy định mới được tiếp tục sử dụng.

Tháo dỡ giàn giáo, giá dỡ phải tién hành theo trình tự hợp lý và theo chỉ dẫn trong thiết kế hoặc hộ chiếu.

Khu vực đang tháo dỡ phải có rào ngăn, biển cấm người và phương tiện qua lại. Cấm tháo dỡ giàn giáo bằng cách giật đổ. Các bộ phận liên kết đã tháo dời phải hạ xuống an toàn, không để rơi tự do. Phỉ duy trì sự ổn định của phần dàn giáo chưa tháo dỡ cho đến khi tháo xong.

Không được dựng lắp, tháo dỡ hoặc làm việc trên giàn giáo, giá đỡ khi trời mưa to, giông bão hoặc gió cấp 5 trở lên. Khi tạnh mư, muốn làm việc trở lại phải kiểm tra lại giàn giáo, giá đỡ như quy định đã nêu ở trên.



Giàn giáo thép:

Các ống thép dùng làm giàn giáo và các loại đai thép liên két không bị cong, lõm, nứt, thủng và các khuyết tật khác. Các chân cột của giàn giáo phải được lồng vào chân đế và được kê đệm ổn định, chắc chắn theo quy định;

Dựng giàn giáo cao đến đâu phải neo chắc vào công trình đến đó. Vị trí đặt móc neo phải theo thiết kế. Khi vị trí móc neo trùng với lỗ tường phải làm hệ giằng phía trong để neo, các đai thép phải liên kết chắc chắn để đề phòng thanh đà trượt trên cột đứng.

Khi dựng giàn giáo thép cao hơn 4m phải làm hệ thống chống sét theo chỉ dẫn của thiết kế. Trừ trường hợp giàn giáo dựng lắp trong phạm vi được bảo vệ của hệ thống chống sét đã có.

Giàn giáo phải đủ khả năng chịu lực mà không bị phá hoại bởi tải trọng bản thân và ít nhất bốn lần tải trọng tính toán. Riêng đối với hệ thống lan can an toàn, cáp treo và các cấu kiện gỗ được áp dụng theo yêu cầu riêng;

Sàn công tác phải chắc chắn, bảo đảm chịu được tải trọng tính toán. Vật liệu được lựa chọn làm sàn phải có đủ cường độ, đáp ứng các yêu cầu thực tế, không bị ăn mòn hoá học và chống được xâm thực của khí quyển;

Sàn công tác(trừ khi được neo chặt) phải đủ độ dài vượt qua thanh đỡ ngang ở cả hai đầu một đoạn không nhỏ hơn 0.2m và không lớn hơn 0.5m;

Các ván gỗ phải được thiết kế sao cho độ võng ở giữa nhịp theo tải trọng tính toán không vượt quá 1/60 nhịp giàn giáo;

Bàn giáo chế tạo sẵn phải có chiều rộng nhỏ nhất của bàn giáo không nhỏ hơn 0.3m; chiều dài tiêu chuẩn từ 1.8m đến 3.0m;

Độ hở bàn giáo: độ hở lớn nhất giữa bàn giáo với mỗi thanh chắn biên và giữa các tấm ván không quá 1cm. Bề mặt bàn giáo có thể đặt thấp hơn mặt trên của thanh chắn biên. Mặt bàn giáo kim loại phải có biện pháp bảo đảm chống trượt;



Giàn giáo đơn:

Giàn giáo thép ống và bộ nối chịu tải trọng nhẹ có các thanh dứng, thanh ngang, thanh dọc và các thanh giằng bằng thép ống có đường kinh ngoài là 50mm. Các thanh đứng đặt cách nhau không quá1,2m theo chiều ngang và 3m dọc theo chiều dài của giáo. Các kết cấu kim loại khác khi sử dụng phải thiết kế chịu tải trọng tương đương;

Giàn giáo thanh thép ống và bộ nội chịu tải trong trung bình có các thanh đứng, thanh dọc và các thanh giằng bằng thép ống có đường kinh ngoài 50mm. Khi các thanh đứng đặt cách nhau không quá 1,8m theo phương ngang và 2,4m theo phương dọc giàn giáo phải cso các thanh ngang bằng thép ống đường kinh ngoài 64mm. Khi các thanh đứng đặt cách nhau không quá 1m theo phương ngang và 2,4m theo phương dọc giàn giáo phải có cá thanh ngang bằng thép ống đường kính ngoài 50mm, các kết cấu kim loại khác khi sử dụng phải thiết kế chịu tải trọng tương đương;

Giàn giáo thép ống và bộ nối chịu tải trọng nặng có các thanh đứng, thanh ngang, thanh dọc và các thanh giằng bằng thép ống đường kinh ngoài 64mm với các thanh đứng đặt cách nhau không quá 1,5m theo phương ngang và 1,5m theo phương dọc của giàn giáo. Các kết cấu kim loại khác khi sử dụng phải thiết kế chịu tải trọng tương đương;

Các thanh dọc được lắp theo chiều dài của giàn giáo tại các cao độ xác định. Nếu thanh trên và thanh giữa của hệ lan can dùng thanh thép ống thì chúng được dùng thay cho các thanh dọc. Khi di chuyển hệ lan can tới cao độ khác, cần bổ sung các thanh dọc để thay thế. Các thanh dọc dưới cùng cần đặt sát với mặt nền. Các thanh dọc đặt cách nhau không quá 1,8m theo chiều đứng tính từ điểm giữa.

Các thanh ngang đặt theo phương ngang giữa các thanh đứng và gắn chặt với các thanh đứng bằng các bộ nối nằm trên bộ nối thanh dọc. Các thanh ngang đặt cách nhau không quá 1,8m theo chiều đứng tính từ điểm giữa;

Thanh giằng chéo theo phương dọc giáo phải đặt ở hàng thanh đứng phía ngoài có góc nghiêng từ 40độ đến 50độ bắt đầu từ điểm sát nền của thanh đứng đầu tiên hoặc cuối cùng hướng lên giữa đỉnh của giàn giáo. Nếu giàn giáo quá dài, phải bố trí thanh giằng tiếp theo như đã quy định;

Giàn giáo thanh thép ống khi hoạt động phải đựoc liênkết chặt với tường hoặc kết cấu khi có chiều cao lớn hơn 4 lần kích thước nhỏ nhất chân giáo. Thanh neo đứng đầu tiên và thanh neo chéo dọc giáo phải bắt đầu cùng một điểm. Thanh neo đứng được đặt tiếp theo tại các vị trí cách nhau không quá 7,5m. Thanh neo đỉnh đặt tại chỗ không thấp hơn 4 lần kích thược nhỏ nhất chân giáo tính từ đỉnh của giàn giáo. Các thanh neo dọc đặt tại các điểm cuối và các vị trí cách nhau không quá 9m, bảo đảm không cho giàn giáo bị xoay hay bị tách khỏi tường nhà hoặc kết cấu.



Tổ hợp giàn giáo thanh thép ống:

Tất cả các bộ phận của hệ giàn giáo gồm thanh đứng, thanh ngang, thanh dọc, thanh dàn, bộ nối đai ốc, thanh giằng và cửa đi lại phải được tính toán đủ khả năng chịu lực mà không bị phá hoại bởi tải trọng bản thân và tối thiểu phải bằng 4 lần tải trọng tính toán lớn nhất. Nhịp giữa các thanh đứng và thanh dọc phải phù hợp với tải trọng yêu cầu theo quy định của nhà chế tạo để không làm quá tải trên thanh ngang;

Khi tổ hợp giàn giáo thanh thép ống nối, các bộ phận phải gắn chặt với các thanh giằng chéo đứng để tạo ra một khối cố định. Các giằng chéo ngang hoặc các biện pháp phù hợp được dùng tạo cho giàn giáo vuông góch với mặt nền và tạo ra các đỉem neo cứng theo chỉ dẫn của nhà chế tạo.

Tất cả các liên kết trên một tầng của giàn giáo phải được làm chắc chắn trước khi lắp dựng một tầng tiếp theo;

Các bộ phận giàn giáo do các nhà sản xuất khác nhau chế tạo không được lắp vào cùng một hệ giàn giáo;

Tổ hợp giàn giáo thanh thép ống nối có chiều cao vượt quá 37.5m đặt trên chân đế có điều chỉnh phải do các chuyên gia kỹ thuật thiết kế. Cần sao chụ lại bản vẽ và các đặc điểm kỹ thuật tại chỗ để phục vụ công tác kiểm tra;



Giàn giáo khung thép chế tạo sẵn:

Khoảng cách các khung phaả thích hợp với tải trọng tác động. Nhà chế tạo phải phải có chỉ dẫn về tải trọng cho phép, kiểu giằng nối và các bộ nối;

Các chân khung sát nền phải lắp các chân đế có điều chỉnh và đặt trên các tấm đỡ chống lún để có thể chịu được tải trong tối đa của hệ;

Khi đặt một khung trên một khung khác, phải sử dụng bộ nối tạo cho các chân khung thẳng đứng. Các thanh neo phải theo quy định hiện hành;

Khung và các bộ phận do các nhà sản xuất khác nhau chế tạo không được lắp lẫn, trừ các bộ phận có các thông số tương đương;

Phải kiểm tra định kỳ khung và phụ kiện của dàn giáo ống thép chế tạo sẵn. Những bộ phận hỏng hay bị mòn phải được thay thế. Công tác bảo trì phải được tiến hành trước khi sử dụng.



12.4.6 Yêu cầu kỹ thuật của Giàn giáo thép:

Dung sai đường kính ống thép làm giàn giáo là +-0.5mm. Độ cong của ống thép không vượt quá 1mm/1000mm chiều dài ống;

Trên bề mặt ngoài của ống không cho phép các vết lõm có chiều sâu lớn hơn 1mm. Tổng diện tích các vết lõm trên 1m dài ống không vượt quá 100mm2. Trong phạm vi chiều dài 120m ở các đầu ống đứng không cho phép các vết lõm có chiều sâu lớn hơn 0.5mm;

Các mối hàn của mép ống(nếu dùng ống thép hàn) phải đều, đặc, chắc và không bị cháy, rỗ, thủng. Khi sửa nguội mối hàn cho phép phần mối hàn cao hơn mặt ngoài ống đến 1mm và thấp hơn mặt ngoài ống đến 0,2mm;

Đầu ống gia công xong phải phẳng và lỗ phải có mép vát 0.5mm*45độ;

1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương