CHÍnh phủ n ưỚc cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam


Phần II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM 2016 - 2020



tải về 3.48 Mb.
trang6/33
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích3.48 Mb.
#18706
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   33

Phần II
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM 2016 - 2020

I. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Quan điểm phát triển


- Tập trung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo quy luật thị trường. Đồng thời, nhà nước quản lý và sử dụng kinh tế nhà nước, các công cụ điều tiết, các chính sách phân phối để thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; đảm bảo an sinh xã hội, từng bước nâng cao phúc lợi xã hội, thu hep khoảng cách giầu nghèo, cải thiện đời sống nhân dân.

- Phải đảm bảo phát triển bền vững trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô và không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Phát triển hài hóa giữa chiều rộng và chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu; phát triển kinh tế tri thức, kinh tế xanh. Phát triển kinh tế phải gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Bảo đảm độc lập, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ và nỗ lực phấn đấu gìn giữ môi trường hóa bình, ổn định để xây dựng đất nước.

- Hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tập trung tạo dựng thể chế, luật pháp, cơ chế, chích sách và môi trường, điều kiện ngày càng an toàn, thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tự do sáng tạo trong đầu tư kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng, minh bạch trong kinh tế thị trường. Phát huy mạnh mẽ vai trò làm chủ của nhân dân trong xây dựng và thực thi chính sách. Xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, năng động, trách nhiệm; bảo đảm quyền con người, quyền công dân và lấy phục vụ nhân dân, lợi ích quốc gia là mục tiêu cao nhất.

- Phát huy cao nhất các nguồn lực trong nước, đồng thời chủ động hội nhập quốc tế, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển nhanh - bền vững. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp tư nhân, làm động lực nâng cao sức cạnh tranh và bảo đảm tự chủ nền kinh tế.


2. Mục tiêu phát triển

2.1. Mục tiêu tổng quát


Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng cao hơn 5 năm trước. Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh. Phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hâu, quản lý hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ và đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế. Giữ vững hòa binh, ổn định, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để xây dựng và bảo vệ đất nước. Tiếp tục xây dựng nền tảng vững chắc để sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

2.2. Mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế, xã hội và môi trường


a) Về kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 6,5 - 7%/năm. Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người khoảng 3.200 - 3.500 USD; cơ cấu GDP: công nghiệp và xây dựng khoảng 40%, dịch vụ khoảng 45%, nông nghiệp khoảng 15%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm bằng khoảng 32 - 34% GDP; bội chi ngân sách nhà nước không quá 4% GDP. Yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng khoảng 25 - 30%; năng suất lao động xã hội bình quân tăng 4 - 5%/năm; tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân giảm 1 - 1,5%/năm. Tỉ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt 38 - 40%.



b) Về xã hội và môi trường

Đến năm 2020, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 35 - 40%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 70%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25 - 26%; tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%. Số giường bệnh trên 1 vạn dân đạt trên 26 giường. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,3 - 1,5%/năm. Đến năm 2020, phấn đấu 95% dân cư thành thị, 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh và 85% chất thải nguy hại, 100% chất thải y tế được xử lý. Tỷ lệ phủ rừng đạt 44 - 45%.


3. Phương hướng chủ yếu phát triển các ngành kinh tế - xã hội


a) Đối với nông nghiệp: cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới, tập trung phát triển sản phẩm có lợi thế so sánh, có khả năng cạnh tranh và thị trường tiêu thụ. Khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất, phát triển vùng chuyên canh quy mô lớn. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ tin học. Huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thúc đảy phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh ở địa bàn nông thôn. Đa dạng các hành thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty, các nông lâm trường quốc doanh. Khuyến khích phát triển các hình thức hợp tác, liên kết đa dạng, đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống, tập quán tốt đẹp của làng quê Việt Nam.

b) Đối với công nghiệp - xây dựng: đẩy mạnh cơ cấu lại công nghiệp tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy nhanh phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa hoc, công nghệ, có tỷ trọng giá trị quốc gia, giá trị gia tăng cao; có lợi thế cạnh trạnh, tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp nền tảng - năng lượng, luyện kim, cơ khí chế tạo, xây dựng, vật liệu mới, lọc hóa dầu, hóa chất cơ bản, điện tử, công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp chế tạo nông sản. Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP khoảng 25%, trong đó công nghiệp chế tạo khoảng 15%. Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng cường liên kết giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước. Khuyến khích phát triển các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn và hiệu quả cao. Hình thành một số tổ hợp công nghiệp quốc phòng, an ninh. Phát triển phù hợp các doanh nghiệp có khả năng sản xuất sản phẩm ứng dụng

c) Đối với dịch vụ: tập trung phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng cao như tại chính, ngân hàng, viễn thông, logistics,... phát triển đồng bộ và nâng cao chất lượng, hiệu quả của dịch vụ vận tải; hệ thống phân phối buôn bán, bán lẻ; thương mại điẹn tử; xây dựng thương hiệu hàng hóa Việt Nam. Chủ động tham gia mạng phân phối toàn cầu. Tập trung phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ giáo dục, y tế chất lượng cao.

4. Phương hướng chủ yếu phát triển vùng


Nâng cao chất lượng xây dựng và quản lý phát triển theo quy hoạch, nhất là về kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và sử dụng tài nguyên. Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng, giữa các vùng, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương. Tạo điều kiện phát triển các khu vực còn nhiều khó khăn nhất là biên giới, hải đảo, Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và phía tây các tỉnh miền Trung. Phát triển mạnh kinh tế biển, các dịch vụ hậu cần và hỗ trợ ngư dân khai thác hải sản xa bờ gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Phát triển các hành lang, vành đai kinh tế, kết nối các vùng trong nước và kết nối với khu vực

a) Vùng đồng bằng: phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung trên cơ sở tổ chức lại sản xuất nông nghiệp và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật. Quy hoạch các vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa lớn, đẩy mạnh thâm canh sản xuất lúa. Hiện đại hóa công nghiệp bảo quản chế biến. Phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp. Phát triển các khu công nghiệp, các cụm, nhóm sản phẩm công nghiệp và dịch vụ công nghệ cao gắn với các đô thị lớn để hình thành các trung tâm kinh tế lớn của cả nước, có tầm cỡ khu vực, có vai trò dẫn dắt và tác động lan tỏa đến sự phát triển các vùng khác.

b) Vùng trung du, miền núi và tây nguyên: phát triển mạnh sản xuất lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc tạo thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, trước hết là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Bảo vệ và phát triển rừng. Khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, thủy điện và khoáng sản; xây dựng hồ chứa nước, phát triển thủy lợi nhỏ kết hợp thủy điện và ngăn lũ. Khuyến khích phát triển công nghiệp và dịch vụ có nhu cầu diện tích đất lớn. Phát triển giao thông nông thôn, bảo đảm đường ô tô tới các xã thông suốt bốn mùa và từng bước có đường ô tô đến thôn, bản. Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững, nâng cao thu nhập, không ngừng cải thiện đời sống và chất lượng dân số của đồng bào các dân tộc thiểu số. Đổi mới căn bản tổ chức quản lý nông, lâm trường quốc doanh. Chú trọng phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội tại các khu vực biên giới, nhất là tại các cửa khẩu.

c) Vùng biển, ven biển và hải đảo: phát triển mạnh kinh tế biển tương xứng với vị thế và tiềm năng biển của nước ta, gắn phát triển kinh tế biển với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Phát triển nhanh một số khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp năng lượng, đóng tàu, xi măng, chế biến thủy sản chất lượng cao,... Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, tạo thành các trung tâm kinh tế biển mạnh, tạo thế tiến ra biển, gắn với phát triển đa dạng các ngành dịch vụ, nhất là các ngành có giá trị gia tăng cao như dịch vụ xuất, nhập khẩu, du lịch, dịch vụ nghề cá, dịch vụ dầu khí, vận tải,... Phát triển cảng biển, dịch vụ cảng và vận tải biển, sông - biển; phát triển các đội tàu, công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển,... Phát triển kinh tế đảo phù hợp với vị trí, tiềm năng và lợi thế của từng đảo.

d) Hình thành và phát triển các hành lang, vành đai kinh tế và các cực tăng trưởng có ý nghĩa đối với cả nước và liên kết trong khu vực: tạo sự kết nối đồng bộ về hệ thống kết cấu hạ tầng để hình thành trục kinh tế Bắc - Nam, các hành lang kinh tế Đông - Tây, các hành lang kinh tế xuyên Á. Hình thành các cụm, nhóm sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, kết nối các đô thị trung tâm dọc tuyến hành lang kinh tế. Xây dựng trung tâm hợp tác phát triển kinh tế lớn tại các cửa khẩu trên các hành lang kinh tế.


tải về 3.48 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   33




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương