BỘ giáo dục và ĐÀo tạo tài liệu bồi dưỠNG giáo viên cốt cáN



tải về 0.74 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu17.07.2016
Kích0.74 Mb.
  1   2   3   4   5   6



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU

BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CỐT CÁN

VỀ GIÁO DỤC VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO TRONG TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN


(Tài liệu dùng trong tập huấn)
HÀ NỘI, NĂM 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO




TÀI LIỆU

TẬP HUẤN GIÁO VIÊN CỐT CÁN VỀ

GIÁO DỤC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BIỂN, HẢI ĐẢO

TRONG TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

(Lưu hành nội bộ)




MỤC LỤC







Trang

1

Lời giới thiệu

2




2

Bài 1. Một số vấn đề chung về tài TN&MT biển, hải đảo

4




3

Bài 2. Mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục về TN&MT biển, hải đảo trong các trung tâm GDTX

25




4

Bài 3. Hướng dẫn sử dụng Tài liệu “Giáo dục về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong trung tâm GDTX”

48




5

Bài 4. Hướng dẫn soạn giảng đề cương giáo dục về TN&MTBHĐ







6

Bài 5. Giới thiệu một số đề cương bài giảng Tài liệu







7

Bài 6. Một số định hướng về công tác giáo dục về TN&MTBHĐ trong trung tâm GDTX

90




8.

Tài liệu tham khảo








LỜI GIỚI THIỆU

Tài liệu Bồi dưỡng giáo viên cốt cán (GVCC) về công tác giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo (TN&MTBHĐ) được biên soạn để thiết thực phục vụ tập huấn GVCC cấp tỉnh của trung tâm GDTX trên toàn quốc nhằm bồi dưỡng những kiến thức, kĩ năng, nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ về giáo dục về TN&MTBHĐ, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Đề án “Tăng cường công tác giáo dục về TN&MTBHĐ vào chương trình giáo dục cho các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2010-2015”;góp phần xây dựng lối sống thân thiện với môi trường biển, hải đảo; có tinh thần, ý thức tham gia bảo vệ TN&MTBHĐ vì lợi ích chung của cộng đồng và vì mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia.

Tài liệu đề cập đến 03 nhóm nội dung: Nhóm nội dung bồi dưỡng, câp nhật về kiến thức; nhóm nội dung bồi dưỡng về kỹ năng và phương pháp; nhóm nội dung hướng dẫn triển khai thực hiện công tác giáo dục về TN&MTBHĐ tại địa phương. Toàn bộ nội dung được bố cục thành 6 bài:

Bài 1. Một số vấn đề chung về tài TN&MT biển, hải đảo

Bài 2. Mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục về TN&MTBHĐ trong trung tâm GDTX

Bài 3. Hướng dẫn sử dụng Tài liệu “Giáo dục về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong trung tâm GDTX”

Bài 4. Hướng dẫn soạn giảng đề cương giáo dục về TN&MTBHĐ

Bài 5. Giới thiệu một số đề cương bài giảng Tài liệu

Bài 6. Một số định hướng về công tác giáo dục về TN&MTBHĐ trong trung tâm GDTX.

Nhóm tác giả đã rất cố gắng,song chắc chắn, tài liệu này vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế rất mong đón nhận được những ý kiến đóng góp chia sẻ của quý thầy cô và quý vị độc giả.

Nhóm tác giả

CÁC CỤM TỪ ĐÃ ĐƯỢC VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU

STT

Nội dung cụm từ

Chữ viết tắt

1

Bảo vệ môi trường

BVMT

2

Giáo dục và Đào tạo

GD&ĐT

3

Giáo dục thường xuyên

GDTX

4

Giáo viên; Giáo viên cốt cán

GV; GVCC

5

Kinh tế - xã hội

KT-XH

6

Học viên

HV

7

Phát triển bền vững

PTBV

8

Phương pháp dạy học

PPDH

9

Trung tâm giáo dục thường xuyên

TTGDTX

10

Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

TN&MTBHĐ


Bài 1

GIỚI THIỆU NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯƠNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

(Thời gian thực hiện: 01 buổi)

I Mục tiêu cần đạt

Học xong bài này, học viên (những cán bộ, giáo viên tham dự tập huấn) cần đạt được một số yêu cầu sau:

1. Trình bày được một số khái niệm, thuật ngữ có liên quan đến tài nguyên và môi trường biển, hải đảo (TN&MTBHĐ).

2. Nêu lên được một số vấn đề khái quát về Biển Đông và vùng biển, hải đảo Việt Nam.

3. Nêu lên được vai trò của TN&MTBHĐ đối với đời sống con người và phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH).

4. Trình bày được một số vấn đề cấp bách về khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ và phát triển kinh tế biển hiện nay.

5. Nêu lên được nguyên nhân và hậu quả của việc khai thác và sử dụng TN&MTBHĐ không hợp lí.

5. Đề xuất được một số giải pháp thông dụng để khai thác và sử dụng bền vững TN&MTBHĐ.

6. Nêu được những thông tin quan trọng, cần thiết về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển bền vững kinh tế biển, hải đảo gắn với bảo vệ độc lập chủ quyền.

7. Đề xuất được những hoạt động cần ưu tiên, khuyến khích về phát triển kinh tế biển, đảo.

8. Nêu lên được những hành vi bị nghiêm cấm trong khai thác và sử dụng TNMTB&HD.

II. Tài liệu và phương tiện

- Tài liệu "Giáo dục về TN&MTBHĐ trong các TTGDTX"

- Bài soạn PowerPoint

- Phiếu học tập

- Một số hình ảnh về TN&MTBHĐ; các hình ảnh về tình trạng khai

thác, sử dụng TN&MTBHĐ và phát triển kinh tế biển không hợp lí; một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

- Máy tính, máy chiếu Projector, màn chiếu.

- Bảng (phấn/bút dạ), giấy A0, bút dạ màu tối, giấy A4.



III. Nội dung, phương pháp

TT

Nội dung

Phương pháp

Ghi chú

1

Đặt vấn đề/khởi động

Xem băng video hoặc xem tranh




2

Những vấn đề chung về TN&MTBHHĐ

Nghiên cứu tài liệu, thảo luận quay vòng, động não, thảo luận nhóm




3

Một số vấn đề cấp bách về khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ và phát triển kinh tế biển hiện nay

Nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, thảo luận chung cả lớp




4

Một số chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển bền vững kinh tế biển, hải đảo gắn với bảo vệ độc lập chủ quyền.

Nghiên cứu tài liệu, trả lời bằng phiếu học tập




5

Những vấn đề cần trao đổi; tổng kết bài học

Liên hệ thực tiễn, thảo luận chung cả lớp. Thuyết trình




IV. Tiến trình thực hiện

Đặt vấn đề/khởi động

GV cho HV xem một số hình ảnh về TN&MTBHĐ.

Mời một vài HV nhận xét.

GV kết luận và dẫn dắt vào bài.

Nội dung 1

Những vấn đề chung về TN&MTBHĐ

Hoạt động 1.1: Tìm hiểu một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến vấn đề giáo dục về TN&MTBHĐ

 GV sử dụng kĩ thuật nhà ga, chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm

vụ cho các nhóm tìm hiểu về một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến TN&MTBHĐ:

- Nhóm 1: Nghiên cứu các chuyên đề 1, 3 và 4 để tìm hiểu các khái niệm: “tài nguyên biển, hải đảo”, “môi trường biển”, “kinh tế biển”, “thương hiệu”, “nguồn lợi thủy hải sản”, “phát triển bền vững”.

- Nhóm 2: Nghiên cứu chuyên đề 2 để tìm hiểu các khái niệm: “ô nhiễm môi trường”, “lụt bão”, “sự cố môi trường”, “sự cố tràn dầu”, “ứng phó sự cố tràn dầu”, “khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu”.

- Nhóm 3: Nghiên cứu chuyên đề 5 để tìm hiểu các khái niệm: “bờ biển”, “nội thủy”, “lãnh hải”, “vùng tiếp giáp lãnh hải”, “vùng đặc quyền kinh tế”, “thềm lục địa”.

Lần 1: các nhóm làm việc trong 15 phút, viết kết quả vào giấy A0.

Lần 2: nhóm 1 chuyển sang nhóm 2 tiếp tục tìm hiểu các khái niệm nhóm 2 đang làm, nhóm 2 chuyển sang nhóm 3 tiếp tục tìm hiểu các khái niệm nhóm 3 đang làm, nhóm 3 chuyển sang nhóm 1 tiếp tục tìm hiểu các khái niệm nhóm 1 đang làm. Lần 2, các nhóm tiếp tục làm việc trong 10 phút.

Lần 3: nhóm 1 chuyển sang nhóm 3 tiếp tục tìm hiểu các khái niệm nhóm 3 và nhóm 2 đang làm, nhóm 2 chuyển sang nhóm 1 tiếp tục tìm hiểu các khái niệm nhóm 1 và nhóm 3 đang làm, nhóm 3 chuyển sang nhóm 2 tiếp tục tìm hiểu các khái niệm nhóm 2 và nhóm 1 đang làm. Lần 3, các nhóm tiếp tục làm việc trong 5 phút.

Lần 4: Các nhóm trở về vị trí ban đầu, hoàn thiện nốt phần việc được giao ban đầu của nhóm mình. Lần 4, các nhóm tiếp tục làm việc trong 5 phút.

GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm.

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại các khái niệm, thuật ngữ có liên quan đến TN&MTBHĐ, cụ thể như sau:

Tài nguyên biển, hải đảo: là các dạng tài nguyên sinh vật, tài nguyên phi sinh vật, tài nguyên vị thế và các dạng tài nguyên khác tái tạo, không tái tạo trên các vùng ven biển, vùng biển và hải đảo.

Môi trường biển: là các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học đặc trưng cho nước biển, đất ven biển, trầm tích dưới biển, không khí trên mặt biển và các hệ sinh thái biển tồn tại một cách khách quan, ảnh hưởng đến



con người và sinh vật.

Kinh tế biển: bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội phong phú và đa dạng như: Khảo sát và nghiên cứu biển, xây dựng các công trình biển, vận tải biển, khai thác và dịch vụ cảng, thăm dò khai thác tài nguyên biển, nuôi trồng đánh bắt và chế biến hải sản, du lịch biển…

Thương hiệu: theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.

Nguồn lợi thuỷ hải sản: là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thuỷ sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

PTBV: là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ MT”. Theo Ủy ban thế giới về MT và phát triển năm 1987, PTBV là: "sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng làm thỏa mãn nhu cầu của chính các thế hệ mai sau”.

Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.

Lụt, bão: là hiện tượng tự nhiên, thường xảy ra ở nước ta có khi gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản của Nhà nước, của tập thể và của cá nhân đồng thời gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái; lụt, bão gồm lũ, ngập lụt, nước biển dâng, bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sạt lở đất do mưa, lũ, bão và sóng biển gây ra.

Sự cố môi trường: là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng.

Sự cố tràn dầu: là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa khác nhau thoát ra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do con người gây ra không kiểm soát được.

Ứng phó sự cố tràn dầu: là các hoạt động sử dụng lực lượng, phương tiện, thiết bị nhằm xử lý kịp thời, loại trừ hoặc hạn chế tối đa nguồn dầu tràn ra môi trường

Khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu: là các hoạt động nhằm làm sạch đất, nước, hệ sinh thái khu vực bị nhiễm dầu và các biện pháp hạn chế thiệt hại, phục hồi môi sinh, môi trường sau sự cố tràn dầu.

Bờ biển: là nơi chuyển giao giữa đất liền và biển.

Nội thủy: là toàn bộ vùng nước tiếp giáp với bờ biển và nằm phía trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải.

Đường cơ sở: là đường gấp khúc nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ, được lựa chọn tại ngấn nước thuỷ triều thấp nhất dọc bờ biển và các đảo gần bờ.

Lãnh hải: là vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở. Theo điều 3 của Công ước Luật Biển của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1982 thì chiều rộng tối đa của lãnh hải là 12 hải lý.

Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và sát với lãnh hải. Chiều rộng của vùng tiếp giáp lãnh hải cũng không quá 12 hải lý.

Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng biển nằm phía ngoài lãnh hải và có chiều rộng 200 hải lý (370,6 km) tính từ đường cơ sở (vì lãnh hải 12 hải lý, nên thực chất vùng đặc quyền kinh tế có 188 hải lý).

Thềm lục địa: Thềm lục địa của quốc gia ven biển là phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm bên ngoài lãnh hải của quốc gia ven biển.



Hoạt động 1.2: Tìm hiểu vai trò của TN&MTBHĐ Việt Nam đối với đời sống con người và phát triển KT-XH

 GV tổ chức cho HV động não, suy nghĩ trong khoảng 5 – 7 phút,

sau đó nêu lên những hiểu biết về vai trò của TN&MTBHĐ đối với đời sống con người và phát triển kinh tế - xã hội?

GV có thể gợi ý thêm câu hỏi: Tiềm năng nào của tài nguyên biển, đảo mang lại những lợi ích về mặt kinh tế?

 GV ghi tất cả các ý kiến phát biểu của HV lên bảng.

GV tổ chức cho HV nhận xét, tổng hợp những ý kiến phát biểu đúng.

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại vai trò của TN&MTBHĐ đối với đời sống con người và phát triển KT-XH, cụ thể như sau:

Vai trò của TN&MTBHĐ đối với đời sống con người:



- Cung cấp nguồn thức ăn thủy hải sản.

- Cung cấp nguồn năng lượng phục vụ đời sống con người.

- Là nơi có không khí trong lành để con người nghỉ ngơi, nâng cao sức khỏe.

Vai trò của TN&MTBHĐ đối với phát triển KT-XH:



- Biển, đảo có ý nghĩa to lớn để đất nước ta phát triển kinh tế, mở cửa giao lưu với quốc tế và ngày càng có vai trò lớn trong tương lai.

- Tiềm năng tài nguyên biển đảo của nước ta rất phong phú và có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất nước không những về mặt kinh tế mà cả về mặt an ninh và quốc phòng.

- Những tiềm năng của tài nguyên biển, đảo mang lại những lợi ích về mặt kinh tế là: thủy sản, dầu khí, cảng và vận tải biển, du lịch biển, các khoáng sản khác, nguồn năng lượng, nguồn lực con người,…

Hoạt động 1.3: Tìm hiểu về Biển Đông và vùng biển, hải đảo Việt Nam

GV yêu cầu HV quan sát bản đồ hành chính Việt Nam và nghiên cứu chuyên đề 1. Tổ chức cho HV thảo luận chung cả lớp các câu hỏi sau:

- Nhận xét về Biển Đông (về vị trí, diện tích?)

- Nhận xét về biển của Việt Nam (hình dáng, diện tích, số tỉnh giáp biển, số lượng hòn đảo, ,…)?

- Các nhóm đảo chính của Việt Nam?

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại, cụ thể như sau:

Biển Đông là một biển nửa kín, được bao bọc bởi lục địa châu Á và bán đảo Ma-lac-ca về phía Tây, đảo Đài Loan, quần đảo Phi-líp-pin và đảo Kalimantan về phía Đông.

Biển Đông có diện tích khoảng 3,447 triệu km2

Biển Đông được bao bọc bởi 9 nước là: Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia.

Việt Nam nằm ngay bên bờ Biển Đông, giáp với Biển Đông ở hướng Đông, Đông Nam và Tây Nam.



Bờ biển nước ta cong hình chữ S, kéo dài trên 3.260km từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).

Trong số 63 tỉnh, thành phố của nước ta, có 28 tỉnh, thành phố giáp biển.

Vùng biển nước ta rộng lớn với trên 4000 hòn đảo lớn nhỏ trong đó: vùng biển Đông Bắc có trên 3.000 đảo; Bắc Trung Bộ trên 40 đảo; còn lại ở vùng biển Nam Trung Bộ, vùng biển Tây Nam và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa nằm ở trung tâm Biển Đông, có vị trí địa lí chiến lược rất quan trọng.

Từ hàng nghìn năm nay, biển-đảo Việt Nam đã gắn liền với sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc; biển gắn bó mật thiết và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường của mọi miền đất nước.

Căn cứ vào vị trí chiến lược và các điều kiện địa lý kinh tế, dân cư, có thể chia các đảo, quần đảo thành các nhóm:



- Hệ thống đảo tiền tiêu có vị trí quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: Trên các đảo có thể lập những căn cứ kiểm soát vùng biển, vùng trời nước ta, kiểm tra hoạt động của tàu, thuyền, bảo đảm an ninh quốc phòng, xây dựng kinh tế, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước ta. Đó là các đảo, quần đảo như: Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ Chu, Phú Quốc..., Côn Đảo, Phú Quý, Lý Sơn, Cồn Cỏ, Cô Tô, Bạch Long Vĩ ...

- Các đảo lớn có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh KT-XH: Đó là các đảo: Cô Tô, Cát Bà, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc.

- Các đảo ven bờ gần có điều kiện phát triển nghề cá, du lịch và cũng là căn cứ đề bảo vệ trật tự, an ninh trên vùng biển và bờ biển nước ta: Đó là các đảo thuộc huyện đảo Cát Bà, huyện đảo Bạch Long Vĩ, huyện đảo Phú Quý, huyện đảo Côn Sơn, huyện đảo Lý Sơn, huyện đảo Phú Quốc...

- Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa .

Nội dung 2

Một số vấn đề cấp bách về khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ

và phát triển kinh tế biển hiện nay

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu một số vấn đề bức xúc về phát triển kinh tế biển hiện nay

 GV chia lớp thành những nhóm nhỏ. Yêu cầu các nhóm nghiên cứu chuyên đề 3 và bằng hiểu biết của bản thân, thảo luận một số vấn đề bức xúc về phát triển kinh tế biển hiện nay?

 Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả lên giấy A0 trong 20 phút.

 Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung thêm.

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại số vấn đề bức xúc về phát triển kinh tế biển hiện nay, cụ thể như sau:

Phát triển kinh tế biển ở Việt Nam hiện nay đang gặp phải một số thách thức sau:



- Quy hoạch và khai thác tài nguyên biển chưa hợp lí

- Một số ngành kinh tế biển quan trọng còn lạc hậu; chưa được đầu tư nghiên cứu thỏa đáng.

- Vấn đề quản lý và khai thác tài nguyên vùng bờ: việc quản lý vùng bờ, đảo hiện nay chủ yếu quản lý theo ngành. Các phương thức/cách tiếp cận mới chậm được áp dụng. Tình hình và thực trạng khai thác, sử dụng vùng bờ thiếu hiệu quả, thiếu bền vững .

- Vấn đề chính sách pháp luật, giải quyết các dòng tiêu cực khi hội nhập mang lại: Hệ thống luật pháp, chính sách về quản lý vùng bờ và đảo thiếu đồng bộ, nhiều điểm chồng chéo, hiệu lực thi hành yếu, tổ chức triển khai thiếu phối hợp liên ngành, công tác tổ chức hỗ trợ pháp lý cho người dân địa phương ít được chú ý và lúng túng,…

- Vấn đề đảm bảo cuộc sống cho cư dân ven biển: Đời sống của một bộ phận cộng đồng dân cư ven bờ biển, hải đảo gặp khó khăn do gặp tủi ro thiên tai, mức độ an sinh thấp. Sự tham gia của cộng đồng địa phương vào quản lý vùng bờ còn thụ động, chưa làm rõ vấn đề sở hữu, sử dụng đất ven biển và mặt nước biển ven bờ cho người dân. Sự cạnh tranh phát triển giữa các địa phương trong vùng và cạnh tranh quốc tế, cạnh tranh trong thu hút đầu tư bằng mọi giá cũng là một thách thức cho sự phát triển bền vững.

- Vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái và bảo vệ đa dạng sinh học: Công tác bảo vệ môi trường biển đang phải đối mặt với nhiều vấn đề nan giải như nguy cơ sự cố tràn dầu, ô nhiễm môi trường biển, ô nhiễm môi trường cảng do các phương tiện giao thông, nhất là khi sản lượng hàng hoá thông qua cảng lên hàng trăm triệu tấn. Việc khai thác không theo quy hoạch làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, suy thoái hệ sinh thái, hủy hoại môi trường biển.

- Phát triển cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế biển: Kết cấu hạ tầng thành phố chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, trình độ công nghệ của đa số các doanh nghiệp công nghiệp lạc hậu, tiêu hao năng lượng lớn, chi phí sản xuất đầu vào cao ảnh hưởng đến năng suất chất lượng, hiệu quả của sức cạnh tranh. Kết cấu hạ tầng giao thông nhất là giao thông đường thủy, đường sắt, đường bộ đang là những vấn đề lớn đối với nhiều tỉnh thành ven biển.

- Vấn đề thiếu hụt nguồn nhân lực có chất lượng cao cho phát triển kinh tế biển: Chất lượng nguồn nhân lực nhìn chung còn thấp về trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và kinh nghiệm quản lý khi nền kinh tế hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới.

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu thực trạng khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ hiện nay

 GV chia lớp thành những nhóm nhỏ. Yêu cầu các nhóm nghiên cứu chuyên đề 4 và bằng hiểu biết của bản thân, thảo luận thực trạng khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ hiện nay?

 Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả lên giấy A0 trong 20 phút.

 GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm

 Các nhóm khác trao đổi, bổ sung thêm.

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại thực

trạng khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ hiện nay, cụ thể như sau:

Việc khai thác và sử dụng tài nguyên biển đã diễn ra từ bao đời nay và trở thành một nghề của đa số cư dân ven biển.

Khai thác ở vùng nước nông, ven bờ chủ yếu ngư dân sử dụng tàu,

thuyền cỡ nhỏ, tập trung và ngày càng gia tăng. Khai thác ven bờ còn mang nhiều nét truyền thống với quy mô tàu nhỏ, công nghệ và phương pháp khai thác lạc hậu, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm với nhiều loại nghề và phương tiện khai thác như lưới rùng, lưới mành, lưới rê, lưới kéo, lưới vây…. Thậm chí, không ít ngư dân sử dụng cả những phương pháp đánh bắt mang tính hủy diệt nguồn lợi như xung điện, chất nổ, chất độc,… đã làm suy giảm rất lớn số lượng sinh vật biển và nguy hại tới môi trường sống của chúng, số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng và cạn kiệt ngày càng gia tăng.

Trong khai thác, đánh bắt, chế biến nguồn lợi kinh tế biển vẫn đang chủ yếu là sản xuất nhỏ; với hệ thống hạ tầng còn thiếu thốn, yếu kém, chưa đồng bộ; cùng với đang thiếu những cảng biển lớn với dịch vụ hậu cần quy mô, hệ thống những cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ biển, các cơ sở dự báo thiên tai từ biển đang bộc lộ những yếu kém, bất cập v.v…

Phát triển kinh tế thủy hải sản đang gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường biển, đặc biệt là thức ăn nuôi trồng thủy hải sản.

Hiện nay, quy mô phát triển kinh tế biển còn nhỏ bé, manh mún, chưa tương xứng với tiềm năng, cơ cấu ngành, nghề chưa hợp lý, phát triển trên một diện hẹp, chưa chuẩn bị đủ các điều kiện cần thiết để đủ sức vươn ra vùng biển quốc tế.



Hoạt động 2.3. Tìm hiểu hậu quả và nguyên nhân của việc khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ không hợp lí.

 GV cho HV xem một số hình ảnh về ô nhiễm biển, đảo.

 GV mời một vài HV nhận xét

 GV chia lớp thành những nhóm nhỏ. Yêu cầu các nhóm nghiên cứu các chuyên đề 1 và 4 và bằng hiểu biết của bản thân, sử dụng sơ đồ hình cây để thảo luận hậu quả và nguyên nhân của việc khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ không hợp lí? (có bao nhiêu tán lá cây là bấy nhiêu hậu quả, có bao nhiêu rễ cây là bấy nhiêu nguyên nhân).

 Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả lên giấy A0 trong 20 phút.

 Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung thêm.

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại hậu

quả và nguyên nhân của việc khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ không hợp lí, cụ thể như sau:

Hậu quả:

- Ô nhiễm môi trường biển, hải đảo

- Cạn kiệt các tài nguyên sinh vật, nhất là những loài cá ven bờ;

- Các hệ sinh thái biển đang bị suy thoái nhanh: Diện tích rừng ngập mặn giảm, diện tích các rạn san hô giảm, các thảm cỏ biển cũng đang bị suy thoái nghiêm trọng, nhiều nơi mất hẳn.

- Nguồn lợi hải sản giảm nhanh, nhiều vùng biển ven bờ bị suy kiệt. Nhiều loài sinh vật biển đang có dấu hiệu suy giảm và nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng. Nhiều loài có giá trị kinh tế cao đang bị giảm dần. Năng suất đánh bắt, chất lượng, kích cỡ hải sản giảm.

- Chất lượng nước biển cũng đang có xu hướng suy giảm, nhiều vùng biển bị ô nhiễm nặng.

Nguyên nhân:



- Ý thức chấp hành của các cá nhân, tổ chức làm kinh tế thủy hải sản ở biển còn thiếu. Hiện tượng khai thác bừa bãi và sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên, khiến môi trường suy thoái và làm mất cân đối các hệ sinh thái.

- Thiếu hiểu biết pháp luật về biển, nhất là pháp luật bảo vệ môi trường biển của những người tham gia hoạt động khai thác sử dụng, quản lý biển.

- Cơ sở hạ tầng vùng ven biển và hải đảo còn thiếu thốn và lạc hậu; sự phát triển kinh tế biển còn yếu kém, phiến diện, sản xuất nhỏ, lạc hậu.

- Vấn đề quy hoạch biển cấp quốc gia, vùng, địa phương cũng còn yếu về số lượng và kém về chất lượng.

- Vấn đề phối hợp quản lí giữa Bộ Tài nguyên&Môi trường và Bộ Nông nghiệp&Phát triển Nông thôn chưa được thống nhất.

- Chưa có chế tài giữa nuôi trồng thủy hải sản và bảo vệ môi trường.

- Các chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường biển của Việt Nam còn chung chung, chưa cụ thể và thiếu thực tế, gây khó khăn cho việc tổ chức thực hiện.

- v.v…

Hoạt động 2.4. Tìm hiểu những nguy cơ / tác hại có thể xảy ra khi con người khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ không hợp lí

 GV cho HV xem một số hình ảnh về tình trạng khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ và phát triển kinh tế biển không hợp lí.

 GV mời một vài HV nhận xét

 GV chia lớp thành những nhóm nhỏ. Yêu cầu các nhóm nghiên cứu chuyên đề 1 và bằng những hiểu biết của bản thân, thảo luận tìm hiểu những nguy cơ/tác hại có thể xảy ra khi con người khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ không hợp lí?

 Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả lên giấy A0 trong 15 phút.

 Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung thêm.

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại những nguy cơ/tác hại có thể xảy ra khi con người khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ không hợp lí, cụ thể như sau:

 Khi con người khai thác và sử dụng TN&MTBHĐ không hợp lí sẽ có nguy cơ làm cho ô nhiễm biển bắt nguồn từ đất liền ngày càng gia tăng và sẽ dẫn đến những tác hại như:


- Ô nhiễm dẫn đến sự cạn kiệt các tài nguyên sinh vật, nhất là những loài cá ven bờ;

- Tính đa dạng sinh học ngày càng bị đe dọa do phá hủy môi trường sống như rừng ngập mặn, rạn san hô

- Các thảm cỏ biển cũng đang bị suy thoái nghiêm trọng;

- Axít hóa đất do phát quang rừng ven biển trên các vùng đất phèn để làm nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản;

- Ô nhiễm do nước thải đô thị không qua xử lý;

- Sử dụng tràn lan và không kiểm soát hóa chất trong nông nghiệp và công nghiệp.

- Thiên tai như bão, lũ và xâm nhập mặn cũng tác động lớn tới môi trường

biển và có xu hướng trầm trọng thêm bởi các hoạt động của con người.

Khi con người khai thác và sử dụng TN&MTBHĐ không hợp lí sẽ có nguy cơ làm cho tình trạng ô nhiễm biển do dầu có xu hướng gia tăng, phức tạp hơn do:


- Số lượng tàu thuyền gắn máy loại nhỏ, công suất thấp, cũ kỹ và lạc hậu tăng nhanh, nên khả năng thải dầu vào môi trường biển nhiều hơn.


- Hoạt động của tàu thương mại trên tuyến hàng hải quốc tế cũng thải vào biển Việt Nam một lượng lớn dầu rò rỉ, dầu thải và chất thải sinh hoạt.

- Các vụ tai nạn tàu dầu và tai nạn hàng hải là một trong những nguồn chính gây nên tình trạng ô nhiễm biển do dầu tại Việt Nam.

- Do các giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí.

Khi con người khai thác và sử dụng TN&MTBHĐ không hợp lí sẽ có nguy cơ làm cho chất lượng môi trường biển giảm sút:


- Trầm tích biển ven bờ là nơi trú ngụ của nhiều loài sinh vật đáy đặc sản nhưng chất lượng cũng thay đổi.

- Một số vùng ven bờ bị đục hóa, lượng phù sa lơ lửng tăng đã làm giảm khả năng quang hợp của một số sinh vật biển và làm suy giảm nguồn giống hải sản tự nhiên.

- Nước biển ở một số khu vực có biểu hiện bị axít hóa .

- Nước biển ven bờ có biểu hiện bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ, kẽm, một số chủng thuốc bảo vệ thực vật.

- Hiện tượng thủy triều đỏ xuất hiện ở một số tỉnh làm chết các loại tôm

cá đang nuôi trồng ở những khu vực này.

- Chất lượng môi trường biển thay đổi dẫn đến nơi cư trú tự nhiên của nhiều loài bị phá hủy, gây tổn thất lớn về đa dạng sinh học vùng bờ.

- Hiệu suất khai thác hải sản giảm.

Hoạt động 2.5. Thảo luận đề xuất một số giải pháp khai thác, sử dụng bền vững TN&MTBHĐ

 GV tổ chức cho HV thảo luận chung cả lớp đề xuất giải pháp khai thác và sử dụng bền vững TN&MTBHĐ?

 GV ghi tất cả các ý kiến phát biểu của HV lên bảng.

GV tổ chức cho HV nhận xét, tổng hợp những ý kiến phát biểu đúng.

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại một số giải pháp khai thác và sử dụng bền vững TN&MTBHĐ, cụ thể như sau:

Nâng cao nhận thức cho người dân, các chủ trang trại, các doanh nghiệp,... về vai trò của TN&MTBHĐ đối với đời sống con người và phát triển kinh tế - xã hội

Thiết lập các khu bảo tồn

- Các bộ, ngành chức năng cần tăng cường phối hợp theo cơ chế liên ngành tham gia bảo vệ môi trường biển.

- Qua đó thiết lập hệ thống quốc gia về các khu bảo tồn, khu vực cấm khai thác có thời hạn, khu dự trữ thủy hải sản và các khu bảo vệ ở các vùng ven biển để phục hồi lại các hệ sinh thái nhạy cảm có giá trị về nguồn gen; từng bước giảm dần số lượng tàu khai thác thủy hải sản có công suất dưới 45 CV.

Tăng cường vai trò của cộng đồng tham gia giám sát môi trường và bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản.



- Gắn trách nhiệm của hộ gia đình, chủ trang trại, doanh nghiệp nuôi trồng thủy hải sản vào quản lý môi trường.

- Đặc biệt là nhân rộng việc phục hồi rừng ngập mặn theo mô hình rừng phòng hộ môi trường Cần Giờ (TPHCM) và mô hình Vườn quốc gia Xuân Thủy (Giao Thủy - Nam Định)... nhằm bảo tồn đa dạng sinh vật, cải thiện môi trường ven biển, vừa ngăn ngừa hiện tượng "biển tiến" do biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra.

Chuyển đổi ngành nghề, tăng cường nuôi trồng và đánh bắt xa bờ



- Để phát triển nghề khai thác hải sản ven bờ bền vững, cần khảo sát, nghiên cứu để chuyển đổi ngành nghề ở các hộ ngư dân khai thác,

trong đó chú ý nghề đánh bắt xa bờ và nuôi trồng hải sản.

- Trên lĩnh vực quản lý nhà nước, nên hỗ trợ ngư dân thực hiện chuyển sang các hoạt động kinh tế khác như nuôi trồng, kinh doanh, cung ứng dịch vụ hậu cần nghề cá.

- Ngành thủy hải sản cần tăng cường tổ chức, hướng dẫn, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ cho ngư dân để phát triển sản xuất. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ về vốn, các quy định pháp lý, hoàn thiện hệ thống quản lý ngành.

- Nhà nước cần hỗ trợ ngư dân chuyển đổi ngành nghề, khuyến khích ngư dân tự nguyện chuyển đổi nghề khai thác ven bờ sang các ngành nghề khác, tổ chức đào tạo, hỗ trợ về vốn vay với lãi suất thấp, đầu ra của sản phẩm, kỹ thuật sản xuất. Tăng cường xây dựng các bến cá, phát triển các chợ đầu mối, đào tạo về kỹ thuật cho ngư dân phát triển khai thác hải sản xa bờ. Chuẩn hóa các đội tàu theo đúng quy định, các trang thiết bị ngư cụ phù hợp. Quy định và kiểm soát chặt chẽ việc cấm đánh bắt hoàn toàn hay vô thời hạn một số loài hải sản, một số vùng biển.

Tăng cường quản lý



- Xây dựng một đội ngũ có đủ năng lực và số lượng để có thể quản lý tốt đội tàu khai thác.

- Thường xuyên mở các lớp tập huấn về công tác quản lý nghề cá ven bờ cũng như đánh bắt xa bờ cho các cán bộ quản lý.

- Từng bước hình thành và kiện toàn hệ thống cán bộ thủy hải sản chuyên trách ở từng địa phương có nghề khai thác hải sản để theo dõi tình hình phát triển sản xuất - kinh doanh nghề cá ở địa phương, hướng dẫn người lao động nghề cá thực hiện các chế độ chính sách của địa phương và của Nhà nước.

- Quản lý và xử lý hiệu quả các chất thải, chất gây ô nhiễm trước khi đổ ra biển ở các lưu vực sông và từ các hoạt động kinh tế biển;

- Tăng cường kiểm soát và sẵn sàng ứng cứu các sự cố môi trường biển, các vụ tràn dầu...

- Cần ngăn ngừa suy thoái và có biện pháp phù hợp phục hồi các hệ sinh thái quan trọng như rạn san hô, rừng ngập mặn và thảm cỏ biển.

- Nhà nước sớm hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn về môi trường biển, kiểm soát ô nhiễm, hệ thống cấp và thu hồi giấy phép cho thuê, sử dụng biển, đảo.

- Giảm số lượng tàu thuyền đánh bắt cá nhỏ, tổ chức lại đội hình đánh bắt hải sản và tăng cường hiệu suất khai thác, tạo sự lan tỏa sản

phẩm biển Việt Nam thân thiện với môi trường.

- Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế, xây dựng chiến lược phát triển và quảng bá thương hiệu, cộng đồng cư dân sống ven biển, trên các đảo đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý, khai thác sản vật, sản phẩm biển một cách bền vững.

Nội dung 3

Một số chủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển bền vững kinh tế biển, hải đảo gắn với bảo vệ độc lập chủ quyền

Hoạt động 3.1. Tìm hiểu những quan điểm, chủ chương của Đảng về phát triển kinh tế biển, đảo gắn với bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia

 GV tổ chức cho HV nghiên cứu chuyên đề 5 để tìm hiểu những quan điểm chủ chương của Đảng về phát triển kinh tế biển, đảo gắn với bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia?

Yêu cầu HV ghi những điều tìm hiểu được vào phiếu bài tập số 1.

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại để HV đối chiếu, cụ thể như sau: Những định hướng chiến lược của Đảng:

Một là, tiếp tục khẳng định mạnh mẽ và thể hiện ý chí quyết tâm cao nhất của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta trong việc bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam trên các vùng biển và hải đảo của Tổ quốc.

Hai là, tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách và luật pháp về lĩnh vực biển, đảo, quản lý tài nguyên và môi trường biển, hình thành cơ sở pháp lý đồng bộ và tổ chức thực hiện có hiệu quả để quản lý chặt chẽ, giữ gìn và khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển đảo cho sự nghiệp phát triển của đất nước, vì lợi ích của nhân dân.

Ba là, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm

quốc phòng - an ninh, hợp tác quốc tế và bảo vệ môi trường; kết hợp giữa phát triển các vùng biển, ven biển và hải đảo với phát triển các vùng đồng bằng và đô thị theo định hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Bốn là, đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học công nghệ về quản lý và phát triển kinh tế biển nhằm khai thác, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, giảm thiểu tối đa sự suy thoái tài nguyên biển và hải đảo, đa dạng sinh học biển và các hệ sinh thái biển.

Năm là, tiếp tục mở rộng và tăng cường hợp tác hữu nghị với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới cũng như với các tổ chức quốc tế trong các vấn đề có liên quan đến biển, đảo trên cơ sở tôn trọng chủ quyền, lợi ích quốc gia và pháp luật quốc tế, bảo đảm an ninh và an toàn hàng hải quốc tế; cùng nhau xây dựng khu vực hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển. 

Sáu là, các Bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và chính quyền các địa phương cần tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức về biển đảo của Tổ quốc, về ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển; biến nhận thức thành ý thức tự giác và hành động cụ thể, thiết thực ở mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp và mỗi người Việt Nam chúng ta.



Hoạt động 3.2. Tìm hiểu những chính sách của Nhà nước về khai thác và sử dụng TN&MTBHĐ

 GV tổ chức cho HV nghiên cứu chuyên đề 1 để tìm hiểu những chính sách của Nhà nước về khai thác và sử dụng TN&MTBHĐ?

Yêu cầu HV ghi những điều tìm hiểu được vào phiếu bài tập số 2.

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại để HV đối chiếu, cụ thể như sau: Những chính sách của Nhà nước về khai thác và sử dung

TN&MTBHĐ thể hiện trong các Nghị quyết, Quyết định, Nghị định sau:

Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng Khoá X về Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020.

Quyết định số 137/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 Phê duyệt Đề án tổ

chức thông tin phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên biển.

Quyết định số 1041/QĐ-TTg ngày 22/7/2009 Phê duyệt Đề án đảm bảo mạng lưới thông tin biển, đảo.

Quyết định số 373/QĐ-TTG ngày 23/3/2010 Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và PTBV biển và hải đảo Việt Nam".

Nghị định 25/2009/NĐ-CP ngày 06/3/2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo...



Hoạt động 3.3. Tìm hiểu mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế biển, đảo

 GV tổ chức cho HV nghiên cứu chuyên đề 1 để tìm hiểu mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế biển, đảo?

Yêu cầu HV ghi những điều tìm hiểu được vào phiếu bài tập số 3.

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại để HV đối chiếu, cụ thể như sau:

Hội nghị lần thứ tư ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) đã có quan điểm chỉ đạo về định hướng chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, thể hiện rõ trên các luận điểm sau:

- Một là, nước ta phải trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các ngành, nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn.

- Hai là, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng - an ninh, hợp tác quốc tế và bảo vệ môi trường; kết hợp giữa phát triển vùng biển, ven biển, hải đảo với phát triển vùng nội địa theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

- Ba là, khai thác mọi nguồn lực để phát triển KT-XH, bảo vệ môi trường biển trên tinh thần chủ động, tích cực mở cửa, phát huy đầy đủ và có hiệu quả các nguồn lực bên trong; tranh thủ hợp tác quốc tế, thu hút mạnh các nguồn lực bên ngoài theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.

Trên tinh thần đó, Đảng ta đã xác định rõ mục tiêu phát triển kinh tế biển đến năm 2020:



- Mục tiêu tổng quát là đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm cho đất nước giàu mạnh.

- Mục tiêu cụ thể là xây dựng và phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học - công nghệ, tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh. Phấn đấu đến năm 2020, kinh tế trên biển và ven biển đóng góp khoảng 53 – 55% tổng GDP của cả nước. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, cải thiện một bước đáng kể đời sống nhân dân vùng biển và ven biển; có thu nhập bình quân đầu người cao gấp 2 lần so với thu nhập bình quân chung của cả nước. Cùng với xây dựng một số thương cảng quốc tế có tầm cỡ khu vực, hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh, sẽ xây dựng một số khu kinh tế mạnh ở ven biển; xây dựng cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp thống nhất về biển có hiệu lực, hiệu quả; mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về biển.

Hoạt động 3.4. Tìm hiểu những hoạt động cần ưu tiên, khuyến khích về phát triển kinh tế biển, đảo

 GV tổ chức cho HV nghiên cứu chuyên đề 1 và bằng kinh nghiệm của bản thân để tìm hiểu những hoạt động cần ưu tiên, khuyến khích về phát triển kinh tế biển, đảo?

Yêu cầu HV ghi những điều tìm hiểu được vào phiếu bài tập số 4.

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại để HV đối chiếu, cụ thể như sau:

Tuyên truyền, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ TN&MTBHHĐ

Bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm TN&MTBHHĐ

Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ TN&MTBHHĐ

v.v...



Hoạt động 3.5. Tìm hiểu những hành vi bị nghiêm cấm trong khai thác, sử dụng TN&MTBHĐ

 GV tổ chức cho HV nghiên cứu chuyên đề 1 và bằng kinh nghiệm

của bản thân để tìm hiểu những hành vi bị nghiêm cấm trong khai thác và sử dụng TN&MTBHĐ?

Yêu cầu HV ghi những điều tìm hiểu được vào phiếu bài tập số 5.

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại để HV đối chiếu, cụ thể như sau:

Nghiêm cấm việc sử dụng các biện pháp, phương tiện, công cụ có tính huỷ diệt trong khai thác tài nguyên và nguồn lợi biển.

Nghiêm cấm mọi hình thức đổ chất thải chưa được xử lí đạt tiêu chuẩn môi trường, các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác ra biển.

Không được sử dụng thuốc thú y, hóa chất đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép trong nuôi trồng thủy hải sản.

Không được xây dựng khu nuôi trồng thuỷ sản tập trung trên bãi bồi đang hình thành vùng cửa sông ven biển; phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy hải sản.

Nghiêm cấm gây tiếng ồn, độ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

Nghiêm cấm che giấu hành vi huỷ hoại môi trường biển đảo, cản trở hoạt động bảo vệ môi trường biển đảo, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi trường biển đảo.

v.v...



Hoạt động 3.6. Tìm hiểu các Công ước Quốc tế có liên quan đến vấn đề TN&MTBHĐ

 GV tổ chức cho HV nghiên cứu chuyên đề 1 để tìm hiểu các Công ước Quốc tế có liên quan đến vấn đề TN&MTBHĐ?

Yêu cầu HV ghi những điều tìm hiểu được vào phiếu bài tập 6.

 GV dùng các slide trên PowerPoint đã chuẩn bị tổng kết lại để HV đối chiếu, cụ thể như sau:

Năm 1956, Liên Hiệp Quốc tổ chức Hội nghị về Luật Biển đầu

tiên ("UNCLOS I") ở Geneva, Thụy Sĩ. Hội nghị này đạt được bốn hiệp định kí kết năm 1958:

- Công ước về lãnh hải và vùng tiếp giáp, có hiệu lực vào ngày 10/9/1964.

- Công ước về thềm lục địa, có hiệu lực vào ngày 10/6/1964.

- Công ước về hải phận quốc tế, có hiệu lực vào ngày 30/9/1962.

- Công ước về nghề cá và bảo tồn tài nguyên sống ở hải phận quốc tế. Công ước này có hiệu lực vào ngày 20/3/1966.

Năm 1973, Hội nghị Liên Hiệp Quốc (LHQ) lần thứ 3 về Luật biển



(“UNCLOS III”) được tổ chức tại New York với hơn 160 nước tham gia, hội nghị kéo dài đến năm 1982. Kết quả là một Công ước LHQ về luật biển đã được tạo ra. Công ước được kí kết năm 1982 để thay thế cho bốn Hiệp định kí kết năm 1958 đã hết hạn. Công ước LHQ về Luật Biển là một thỏa ước quốc tế định nghĩa quyền và trách nhiệm của các quốc gia trong việc sử dụng các đại dương trên thế giới và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Nội dung 4


Những vấn đề cùng trao đổi - Tổng kết bài học

Hoạt động 4.1. Thảo luận một số vấn đề cùng suy ngẫm

 GV tổ chức cho HV thảo luận chung cả lớp hai câu hỏi:

- Làm thế nào để bảo vệ TN&MTBHHĐ?

- Mỗi người cần làm gì để bảo vệ TN&MTBHHĐ?

 GV ghi tất cả các ý kiến phát biểu của HV lên bảng.

GV tổ chức cho HV nhận xét, tổng hợp những ý kiến phát biểu .



Hoạt động 4.2. Tổng kết bài học

GV sử dụng mục “những nội dung cần ghi nhớ” của chuyên đề 1 để tổng kết bài học:

TN&MTBHĐcó vai trò quan trọng đối với đời sống con người và phát triển KT-XH. Tiềm năng tài nguyên biển đảo của nước ta rất đáng kể và có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của đất nước.

Hiện nay, TN&MTBHĐ nước ta đang có dấu hiệu bị ô nhiễm và suy thoái.

Bảo vệ TN&MTBHĐ là nhiệm vụ quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung và kinh tế biển nói riêng.

Bảo vệ TN&MTBHĐ là việc làm thường xuyên, lâu dài, là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức và của mọi người dân.

Mọi người cần và đều có thể tham gia bảo vệ TN&MTBHHĐ bằng những hành động đơn giản.

Bài 2

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỞNG BIỂN, HẢI ĐẢO

TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

(Thời gian thực hiện: 01 buổi)

I. Mục tiêu

Học xong bài này, HV cần đạt được các yêu cầu sau:

1. Xác định được mục tiêu giáo dục về TN&MTBHĐ trong trung tâm GDTX phù hợp với từng nhóm đối tượng.

2. Trình bày được nội dung của giáo dục về TN&MTBHĐ trong trung tâm GDTX phù hợp với từng nhóm đối tượng.

3. Nêu được các hình thức của giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX.

4. Trình bày được ý nghĩa và tác dụng của cách dạy học cùng tham gia trong giáo dục về TN&MTBHĐ.

5. Nêu được một số PPDH khuyến khích sử dụng trong giáo dục về TN&MTBHHĐ và nêu được những ưu, nhược điểm của các PPDH đó.

6. Biết vận dụng một số PPDH tích cực để giáo dục về TN&MTBHĐ.



II. Tài liệu và phương tiện dạy học

- Tài liệu GD về TN&MTBHĐ trong trung tâm GDTX.

- Các bài viết tham khảo.

- Bài soạn PowerPoint

- Phiếu học tập

- Máy tính, máy chiếu Projector, màn chiếu.

- Bảng (phấn/bút dạ), giấy A0, bút dạ màu tối, giấy A4.

III. Nội dung, phương pháp và thời gian

TT

Nội dung

Phương pháp

Ghi chú




Đặt vấn đề/khởi động

Xem tranh hoặc xem băng




1

Mục tiêu của giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX

Thảo luận cả lớp, Phát phiếu thăm dò




2

Nội dung giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX

Phát phiếu thăm dò




3

Hình thức tổ chức giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX

Động não, thảo luận nhóm, thuyết trình




4

Phương pháp GD về TN&MTBHĐ trong TTGDTX

Thảo luận cả lớp, thảo luận nhóm, động não




5

Những vấn đề cần trao đổi.

Tổng kết bài học



Thảo luận cả lớp




IV. Tiến trình thực hiện

Đặt vấn đề/khởi động

GV cho HV xem một số hình ảnh GD về TN&MTB, HĐ.

 Mời một vài HV nhận xét.

 GV kết luận và dẫn dắt vào bài.

Nội dung 1

Mục tiêu của giáo dục về TN&MTBHĐ trong trung tâm GDTX

Hoạt động 1.1. Xác định mục tiêu cụ thể về kiến thức và mức độ cần đạt của giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX

GV đưa ra câu hỏi thảo luận cả lớp: giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX cần đạt được những mục tiêu gì về kiến thức?

 GV hướng dẫn thảo luận: Yêu cầu một số HV phát biểu suy nghĩ của mình. GV ghi tất cả các ý kiến lên bảng. Ý kiến nào trùng thì không ghi lại nữa.

 GV kết luận: giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX cần phù hợp với mục tiêu của cấp học. Giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX cần hình thành ở người học những kiến thức sau:

Xác định đư­ợc tầm quan trọng của việc giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX.

Nêu được những thực giáo dục về TN&MTBHĐ Việt Nam.

Phân tích được nguyên nhân và những nguy cơ trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên và BVMT biển, hải đảo.

Nêu lên được các biện pháp khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

Nhân biết được một số quy định và trách nhiệm của người dân trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

Hoạt động 1.2. Tìm hiểu các kĩ năng cần đạt của của HV

 GV yêu cầu HV viết ý kiến của mình vào phiếu học tập 1.1 về các kĩ năng, hành vi người học cần phải hình thành và phát triển sau khi học xong các chuyên đề giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX

 HV ghi những ý kiến của mình vào phiếu học tập số 1.1

Phiếu học tập số 1.1

(Tên HV/nhóm : ................................)

Anh/Chị hãy nêu những kĩ năng cần thiết người học cần phải hình thành và phát triển khi học xong những nội dung của giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX



.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................................................................

 GV tổng hợp, khái quát rồi đưa ra những kĩ năng cần phải hình thành và phát triển ở người học sau khi học xong các chuyên đề giáo dục về TN&MTB, HĐ:

Kỹ năng nhận biết và phổ biến lại được các vấn đề về TN&MTBHHĐ.

Kỹ năng xác định các vấn đề cần xử lý, giải quyết các vấn đề về TN&MTBHHĐ và hướng dẫn cho người dân cách xử lý, giải quyết các vấn đề đó.

Kỹ năng thu thập, xử lý các thông tin về TN&MTBHHĐ.

Kỹ năng đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng bền vững TN&MTBHHĐ.

Kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động bảo vệ TN&MTBHHĐ.

Kỹ năng đánh giá kết quả hành động động bảo vệ TN&MTBHHĐ.

Một số kĩ năng sống khác như : Kỹ năng ứng phó; Kỹ năng ra quyết định; Kĩ năng hợp tác, chia sẻ; vận động, thu hút người khác,...



Hoạt động1.3. Xác định những yêu cầu cần đạt về thái độ trong GD về TN&MTBHHĐ trong TTGDTX

 GV cùng HV thảo luận để đưa ra được những yêu cầu cần đạt về thái độ cho người học.

 GV kết luận những yêu cầu về thái độ đối với người học trong GD về TN&MTB, HĐ là:

Thân thiện với MT và giúp người thân biết ứng xử thân thiện với môi trường biển, hảo đảo.

Quan tâm, có trách nhiệm đối với việc bảo vệ TN&MTBHHĐ.

Không đồng tình, kịch liệt phản đối, lên án những hành vi làm ô nhiễm và suy thoái môi trường biển, hảo đảo.

Ủng hộ phong cách sống lành mạnh, thân thiện với môi trường.

Hu­ởng ứng và tích cực tham gia vào việc tuyên truyền giáo dục môi trường biển, hải đảo.



Nội dung 2

Nội dung giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX

Hoạt động 2.1. Xác định nội dung giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX

 GV yêu cầu HV viết ý kiến của mình vào phiếu học tập về các nội dung Ggiáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX

 HV ghi những ý kiến của mình vào phiếu học tập số 2.1

Phiếu học tập số 2.1

(Tên HV/nhóm : ................................)

Anh/Chị hãy đề xuất những nội dung cần thiết phải phổ biến, giáo dục cho người học triong TTGDTX về TN&MTBHĐ



.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

........................................................................................................................

.......................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 GV tổng hợp, khái quát rồi đưa ra những nội dung giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX: Việc xác định nội dung giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX xuất phát từ tính đặc thù (đa dạng) về đối tượng người học, hình thức và phương pháp tổ chức, điều kiện tự nhiên và đặc điểm vùng miền để lựa chọn những nội dung cơ bản, cần thiết, phù hợp. Nội dung giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX được đề cập đến những vấn đề sau:

Những khái niệm về TN&MTBHĐ.

Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và các giải pháp trong khai thác và sử dụng TN&MTBHĐ.

Trách nhiệm và những việc làm cụ thể của người dân trong việc khai thác và sử dụng TN&MTBHĐ.



Nội dung 3

Hình thức giáo dục về TN&MT biển, hải đảo trong TGDTX

Hoạt động 3.1. Xác định các hình thức giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX

GV yêu cầu từng HV nêu một hình thức giáo dục về TN&MTBHĐ hoặc về giáo dục bảo vệ môi trường mà họ đã tham gia, hoặc dự định làm.

GV có thể đưa ra câu hỏi gợi ý: Đối với các TTGDTX thì có thể giáo dục về TN&MTBHĐ qua các chương trình học tập nào? Các môn học nào? Các hoạt động nào trong nhà trường?

GV ghi tất cả các ý kiến lên bảng. Ý kiến nào trùng thì không ghi lại. GV phân tích, bổ sung:

Hoạt động 3.2: Tìm hiểu các hình thức tổ chức giáo dục Về TN&MTBHĐ trong trung tâm GDTX theo chuyên đề (theo lớp học)

Giáo dục về TN&MTBHĐ có thể được tiến hành thông qua hệ thống các chuyên đề, các lớp tập huấn, các buổi nói chuyện, thảo luận chuyên đề về TN&MTBHĐ .

 Tổ chức tập huấn theo từng chuyên đề hẹp.

 Tổ chức phổ biến, hướng dẫn theo từng chuyên đề hẹp.

 Tổ chức nói chuyện hoặc báo cáo theo từng chuyên đề hẹp

Hoạt động 3.3. Tìm hiểu hình thức giáo dục về TN&MTBHĐ thông qua các hoạt động truyền thông, sân khấu hoá, diễn đàn, tham quan, học tập, điều tra, tìm hiểu thực tế ...

 Tổ chức các câu lạc bộ tuyên truyền về TN&MTBHĐ .

 Tuyên truyền về TN&MTBHĐ thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (hệ thống truyền thanh, truyền hình, báo, tạp chí địa phư­ơng...)

 Tổ chức các cuộc điều tra về thực trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường ở địa phương.

 Hội diễn văn nghệ có chủ đề giáo dục về TN&MTBHĐ

 Tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm giáo dục về TN&MTBHĐ

 v.v...


Hoạt động 3.4. Tìm hiểu hình thức tổ chức giáo dục BVMT thông qua các hoạt động khác (tờ rơi, tờ gấp, sổ tay; tuyên truyền trực quan (tranh ảnh, áp phích, khẩu hiệu; các cuộc thi tìm hiểu về TN&MTBHĐ ); ...

 Phân phát tờ gấp, tờ rơi, sách mỏng....về TN&MTBHĐ

 Tuyên truyền trực quan: khẩu hiệu, áp phích, tranh vẽ,... có chủ đề về TN&MTBHĐ

 Thi tìm hiểu, thi vẽ, thi viết, thi tiểu phẩm ...về BVMT

 Ngoài ra, tùy theo thực tế, có thể khuyến khích giáo viên lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục về TN&MTBHĐ vào nội dung của các môn học, đặc biệt các môn học có liên quan trực tiếp và gián tiếp như: Sinh học, Hoá học, Giáo dục công dân, Ngữ văn,... theo 3 mức độ:

* Mức độ 1: Nội dung giáo dục về TN&MTBHĐ trùng hoàn toàn hay phần lớn nội dung của bài học.

* Mức độ 2: Một số đơn vị kiến thức của nội dung giáo dục về TN&MTBHĐ được đưa vào nội dung bài học và trở thành một bộ phận của bài học.

* Mức độ 3: Liên hệ nội dung của bài học với nội dung giáo dục về TN&MTBHĐ.

- Thực chất việc tích hợp giáo dục về TN&MTBHĐ là việc dạy học gắn với cuộc sống, với hoạt động xã hội của HV nhằm phục vụ những nhiệm vụ KT-XH của đất nước.

- Trong khi tích hợp giáo dục về TN&MTBHĐ cần chú ý:

+ Đảm bảo nội dung kiến thức cơ bản của môn học, tiết học.

+ Tận dụng các cơ hội để tích hợp giáo dục về TN&MTBHĐ phù hợp nhưng không làm quá tải nội dung và tăng thời lượng của bài học, môn học.

+ Tiến hành một cách tự nhiên, không gò bó, không khiên cưỡng. Vì vậy, việc tích hợp có thể được tiến hành theo các mức độ khác nhau :

+ Trong giảng dạy giáo dục về TN&MTBHĐ cần đưa ra các vấn đề, các số liệu cụ thể có liên quan vấn đề môi trường biển, hải đảo ở địa phương

để liên hệ vào bài học.

Hoạt động 3.5.. Thực hành hình thức giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX

 GV chia lớp thành các nhóm. Các nhóm lựa chọn một hình thức giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng cách tiến hành hình thức đó.

Các nhóm trình bày phần chuẩn bị của nhóm. các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.

 GV có thể giới thiệu cụ thể cách tiến hành một số hình thức giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX:

Tổ chức một buổi sinh hoạt “Thi tìm hiểu giáo dục về TN&MTBHĐ trong TTGDTX”

Cụ thể cần chuẩn bị:

+ Phổ biến nội dung thi tìm hiểu, nêu mục đích yêu cầu

+ Chuẩn bị 15- 20 câu hỏi về TN&MTBHĐ và GDBVMT. Có thể cho HV đọc trước để chuẩn bị câu trả lời.

+ Hướng dẫn HV sưu tầm sách báo, đọc thêm thông tin, những quy định pháp luật liên quan đến TN&MTBHĐ và GDBVMT .

+ Trang trí: ảnh Bác, cờ Đoàn (Đội), khẩu hiệu, khăn trải bàn,..

+ Chuẩn bị các giải thưởng.

+ Chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ.

Điều tra về tình hình giáo dục về TN&MTBHĐ ở địa phương

+ Giúp HV có ý thức quan tâm tới vấn đề TN&MTBHĐ ở địa phương.

+ Phát hiện được những vấn đề liên quan đến TN&MTBHĐ ở địa phương.

+ Nhận biết được những nguyên nhân vấn đề TN&MTBHĐ ở địa phương.

+ Đưa ra những khuyến nghị đối với gia đình, cộng đồng để xây dựng môi trường sống lành mạnh.

+ Điều cần lưu ý là GV cần yêu cầu HV làm báo cáo kết quả điều tra (GV nên hướng dẫn mẫu viết báo cáo) thì việc điều tra mới không hình thức và mang lại hiệu quả giáo dục cao.

Tổ chức cho HV viết, vẽ về chủ đề GV bảo vệ TN&MTBHĐ

Giúp HV thấy rõ hơn thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của việc khai tác và sử dụng tài nguyên biển, hải đảo và thể hiện ước mơ, nguyện vọng về một môi trường phát triển bền vững,...

Tổ chức biểu diễn tiểu phẩm giáo dục bảo vệ TN&MTBHĐ

Giúp HV củng cố những hiểu biết về TN&MTBHĐ; thấy rõ hơn nguyên nhân, hậu quả của việc khai thác và sử dụng TN&MTBHĐ không bền vững.

Sau đây xin giới thiệu một cuộc thi giáo dục về TN&MTBHĐ

a. Mục tiêu

- Củng cố những hiểu biết về TN&MTBHĐ .

- Rèn luyện lối sống lành mạnh, có văn hoá.

- Có những hành động đúng đắn để bảo vệ môi trường.



b. Nội dung

- Những hiểu biết cơ bản về TN&MTBHĐ.

- Thực trạng khai thác và sử dụng TN&MTBHĐ.

- Tìm hiểu những nguyên nhân, hậu quả khai thác và sử dụng tài nguyên biển, hải đảo không bền vững.

- Trách nghiệm của các các nhân, tổ chức đoàn, hội nhằm tuyên truyền nhân dân khai thác và sử dụng tài nguyên biển, hải đảo bền vững.

c. Các b­ước tiến hành cuộc thi

* Công tác chuẩn bị

- Phổ biến kế hoạch và cuộc thi trư­ớc 30 ngày.

- Địa điểm: chọn sân rộng, thoáng mát, đủ chỗ cho số l­ượng khán giả như hội trường lớn có sân khấu, hệ thống âm thanh, ánh sáng tốt.

- Chuẩn bị trang trí lễ đài: ảnh Bác Hồ, cờ đoàn, khẩu hiệu, lọ hoa, khăn trải bàn.

- Thành lập ban giám khảo cuộc thi gồm những thầy cô giáo, cán bộ Đoàn để thống nhất biểu điểm chấm.

- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ (mỗi đội ít nhất có 4 tiết mục) với các thể loại: thơ ca, hò, vè, tiểu phẩm, tấu vui...

- Xây dựng ch­ương trình của cuộc thi: chuẩn bị 2 người dẫn ch­ương trình.

* Tiến hành

- Hiệu trư­ởng hoặc bí th­ư đoàn thanh niên khai mạc hội thi.

- Đọc danh sách ban giám khảo, ban giám khảo ra mắt.

- Ban giám khảo thông báo thể lệ thi, biểu điểm chấm.

- Thực hiện nội dung bao gồm:

+ Các đội tự giới thiệu về mình và thể hiện những hiểu biết của mình về TN&MTBHĐ (mỗi đội thực hiện nội dung từ 3-4 phút)

+ Ban giám khảo cho điểm công khai.

+ Văn nghệ 05 phút xen kẽ

+ Đại diện các đội bốc thăm trả lời ứng xử các tình huống. Sau đó ban giám khảo công bố điểm.

+ Thi tổ chức trò chơi tập thể hoặc tiểu phẩm vui về bảo vệ TN&MTBHĐ (phần này do các đội tự sáng tác) thời gian mỗi đội biểu diễn không quá 05 phút.

+ Ban giám khảo công bố điểm.

* Sau khi các đội đã chuẩn bị xong nội dung thi, ban giám khảo nhận xét và công bố kết quả từng đội.

Trao phần thư­ởng cho các đội đư­ợc giải.

Cuối cùng trư­ởng ban tổ chức cuộc thi tổng kết, cám ơn đại biểu và các đội thi đồng thời nhắc nhở những điều cần ghi nhớ sau cuộc thi.

Xin giới thiệu chương trình hội thi để tham khảo:

Nội dung và thời gian

TT

Thời gian

Nội dung

1

8h đến 8h30’

Ổn định tổ chức

2

8h30’ đến 8h45’

Lễ khai mạc (tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu)

Diễn văn khai mạc của trư­ởng ban tổ chức

Giới thiệu thành phần ban giám khảo và ngư­ời dẫn chư­ơng trình.


3

8h45’ đến 9h45’

Các đội ra mắt bằng màn chào hỏi.

Thi vòng 1: hiểu biết gì về về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

Văn nghệ, tiểu phẩm vui

Thi vui dành cho khán giả

Thi vòng 2: ngư­ời tuyên truyền viên giỏi

Văn nghệ vui chơi tập thể xen kẽ giữa các tiết mục



4

9h45’ đến 10h

Công bố kết quả, trao giải thư­ởng

Kết thúc cuộc thi.



5

10h đến 10h30’

Họp rút kinh nghiệm tổ chức và điều hành hội thi.

: uploads
uploads -> Revision unit 9: undersea world a. Theory: I. Should
uploads -> 1. Most doctors and nurses have to work on a once or twice a week at the hospital
uploads -> Kính gửi Qu‎ý doanh nghiệp
uploads -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
uploads -> Như mọi quốc gia trên thế giới, bhxh việt Nam trong những năm qua được xem là một trong những chính sách rất lớn của Nhà nước, luôn được sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của Đảng và Nhà nước
uploads -> Tác giả phạm hồng thái bài giảng ngôn ngữ LẬp trình c/C++
uploads -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
uploads -> TRƯỜng đẠi học ngân hàng tp. Hcm markerting cơ BẢn lớP: mk001-1-111-T01
uploads -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8108 : 2009 iso 11285 : 2004
uploads -> ĐỀ thi học sinh giỏi tỉnh hải dưƠng môn Toán lớp 9 (2003 2004) (Thời gian : 150 phút) Bài 1


  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương