Vegetable market research in viet nam



tải về 0.56 Mb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu29.07.2016
Kích0.56 Mb.
1   2   3   4   5   6

Abbreviation




FAO

Food and Agriculture Organization of the UN

GlobalGAP

Global Good Agricultural Practices

HACCP

Hazard Analysis and Critical Control Point System

IFFRI

International Fruit Research Institute

ISO

International Organization for Standardization

MARD

Ministry of Agriculture and Rural Development

MALICA,

Markets and Agriculture Linkages for Cities Asia

SPS

Sanitary and Phytosanitary Standards

TBT

Agreement on Barriers to Trade

HCM City

Ho Chi Minh City

VietGAP

Vietnam Good Agricultural Practice for fresh vegetable, fruit and tea crops


VEGETABLE MARKET RESEARCH OF VIETNAM
PART 1

1.1. Background

Vegetables are considered indispensable food in daily diets of human beings. Vegetables provide many vitamins, minerals, fiber and have high pharmacological properties that other foods can not replace with. Rau được sử dụng hàng ngày với số lượng lớn, vấn đề kiểm soát chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được mọi người quan tâm nhằm đảm bảo dinh dưỡng, tránh các vụ ngộ độc do các sản phẩm rau mang lại. Vegetables are used daily in large numbers, the issue of quality control and food hygiene and safety are always paid attention to in order to ensure nutrition, avoid poisoning by vegetable products.

Vegetable production in Vietnam creates employment and higher incomes for producers than some other annual crops. Cùng với nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm rau ngày càng cao đã kéo theo sản xuất rau trong những năm vừa qua tăng lên cả vệ số lượng, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. The increased consumer demand of vegetable products has been accompanied by increased vegetable production in terms of quantity, quality and food hygiene and safety.

Vietnam is capable of producing vegetables year-round with the diverse numbers and types of vegetables, with 60-80 vegetable species in winter and 20-30 ones in summer, meeting domestic demand and export.

In order to increase incomes for vegetable producers and other actors in vegetable value chain in Vietnam, identification of key vegetable species forĐể nâng cao thu nhập cho người sản xuất và các tác nhân trong chuỗi gia trị rau ở Việt Nam, việc xác định các loại rau chủ yếu cung cấp cho thị trường nội địa và xuất khẩu và mối liên kết của thị trường với các khách hàng tiềm năng với đảm bảo về chất lượng, VSATTP là cần thiết domestic and export markets, establishment a market linkage with potential clients and quality, food hygiene and safety is of big necessity
1.2. Objectives

1.2.1. General objective

Thu thập và xem xét dữ liệu thứ cấp thị trường trong nước và quốc tế và điều tra người mua trưởng của các nhà phân phối thị trường trong nước để xác định xu hướng thị trường và các yêu cầu SPS giao hàng cho thị trường rau ở 3 tỉnh Sơn La, Hưng Yên và Lâm Đồng.To collect and review secondary data in the domestic and international markets and to investigate chief buyers of local distributors to identify market trends and SPS requirements in vegetable markets in Son La, Hung Yen and Lam Dong provinces.



1.2.2. Specific objectives

  • To identify key vegetable species which meets requirements of quality, food hygiene and safety for domestic market and export

  • To identify conditions for market linkages with potential clients.

- Xác định được điều kiện cho mối liên kết thị trường với khách hàng tiềm n

1.3. Activities

  • Review of existing statistical material and database on both domestic and export markets for Vietnamese vegetables

  • Investigate business types of supermarkets, stores, wholesalers, collectors/middlemen, canteens, and respective requirements of quality, food hygiene and safety

  • Study conditions for market linkages with potential clients


1.4. Methodology

14.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 4.1. Data collection investigation

4.1.1 Thu thập các tài liệu thứ cấp1.4.1.1 Collection of secondary information

Review Thu thập các thông tin các tài liệu thống kê hiện có và cơ sở dữ liệu trên cả hai thị trường rau quả trong nước và xuất khẩu của Việt Nam.existingexisteeeedweeeeeexisting statistics and databases in both the vegetable domestic market and exports of Vietnam. Các nguồn thông tin sẽ bao gồm các báo cáo được xuất bản và cơ sở dữ liệu về thông tin thương mại của các kết quả nghiên cứu trước.The information sources will include published reports and databases of MALICA, GTZ, M4P, Vietnam’s SPS office,…

4.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp1.4.1.2. Collection of primary information



  • DĐiều tra phỏng vấn trực tiếp các đối tượng đã được lựa chọn từ các thông tin thứ cấp bằng các bảng hỏi chuẩn bị sẵn.DDDDdirectly interview selected actors using prepared questionnaires.

  • Interview vegetable industry managers at the Departments of Trade and Industry, Departments of Agriculture and Rural Development in Hanoi, HCM City, Son La, Hung Yen, Lam Dong provinces to get general information.

  • Phỏng vấn các người phụ trách kinh doanh tại các cInterview the business/trading managers at the premises:

  • Supermarkets: 7 supermarkets in Hanoi and HCM City including Big C, Fivimart, Hapro, Saigon-Coop, Intimex, Unimart, Phu Thai Group ( Metro Cash and Carry isn’t interviewed due to objective reasons. Instead, Thu Duc Agricultural Products Wholesaler possessing largest trading scale and control system of quality, food hygiene and safety is interviewed).

  • Vegetable shops/stalls: select 5 vegetable shop/stalls selling safe vegetables. Samples are selected according to criteria of trading duration:> 5 years, 3-5 years, new open in city districts of Hanoi, HCM City

  • - Bếp ăn tập thể++++++ Canteens(tại các khu công nghiệp lớn, lượng rau phục vụ cho hàng trăm suất ăn/ngày). (in the large industrial zones, vegetables serve thousands of meals a day): select 10 companies/enterprises serving thousands of rations/day

  • The collectors: select 9 collectors who have legal status, provision of high quality vegetables for wholesalers and retailers as supermarkets, shops, canteens, processing enterprises, exporters of vegetables)

  • Processors/exporters: The enterprise is capable of processing large-scale vegetable products supply the domestic market and export.


Samples




Managing agencies

Supermarket

Shops/stalls

Wholesalers

Canteens

Collectors

Processors, exporters

Total

Hà Nội Hanoi

3

6

5

-

5

-

1

20

HCM CityTP.HCM City

1

1

-

1

5

-

1

9

Hưng Yên Hung Yen

1

-

-

-

-

2

-

3

Bắc Giang Son La

1

-

-

-

2

-

1

6

Lâm Đồng Lam Dong

1

-

-

-




5

1

7

TotalCộngToTit

7

7

5

1

12

7

4

43

1.4.2. Selection of survey areas include Hanoi, HCM City, Son La, Hung Yen and Lam Dong provinces

  • Reason for selecting survey areas:

    • Hanoi and HCM City are two cities demanding the country's largest vegetables and focusing on vegetable distribution channels in general, especially high quality and safe vegetables distribution channel.

    • Son La is a representative for the northern mountains, with favorable natural conditions and environmental preferences for high quality and off-seaon vegetable production.

    • Hung Yen is a representative for the Red River Delta region where local farmers are experienced in vegetable production and capable of supplying products for the domestic market and export processing.

    • Lam Dong Province: This province has social and natural conditions and economic advantages for the year round vegetable production, especially temperate vegetables with high quality, providing domestic and export markets.


1.4.3. Method of analysis: descriptive statistics

  Công cụ sử dụng: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm ExceTools used: Data were processed by Excel



PART 2

RESEARCH RESULTS
2.1. General situation of vegetable production

2.1.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới2.1.1. Vegetable production in the world

Theo “Ngành công nghiệp rau ở Nhiệt đới Châu Á : Ấn Độ.According to the "Vegetable industry in Tropical Asia: India. Tổng quan về sản xuất và thương mại. Overview of production and trade byGreg I. Greg I. Johnson, Katinka Weinberger, Mei-huey Wu cho thấy: Johnson, Katinka Weinberger, Mei-Huey Wu, the - Diện tích đất trồng: 8,0 triệu ha (20cultivating area was 8.0 million ha (2005) with p- Sản lượng: 83,1 triệu tấroduction of 83.1 million tons. Capita c- Tiêu dùng: 183 gr/người/ngày (2005) (số tạm công bố) FAOSTAT, 2007onsumption was 183 gr/day (2005) (temporarily published) FAOSTAT, 2007 hoặc 146 gr/người/ngày: 2004-2005 (tính toán từ số liệu NSS). or 146 gr/day (2004 to 2005 calculated from NSS data).

Các cây rau chính: ớt, hành, cà tím, cà chua, cải bắp, đậu, sup lơ, sup lơ.Key vegetable species are planted including chili, onions, eggplant, tomato, cabbage, beans, broccoli, and cauliflower.

Cây xuất khẩu: Tươi và chế biến: 1,6 triệu tấn, tương đưong 508 triệu USD (không kể khoai tây), trong đó xuất khẩu tươi gồm có hành, nấm, đậu Hà Lan, cà tím, đậu bắp.For export of fresh and processed products reaches 1.6 million tons, equivalent to USD 508 million (excluding potatoes), which includes the export of fresh products of mushrooms, peas, eggplant, okra. Các sản phẩm này được sản xuất theo các nhóm sản xuất tại vườn, trang trại, hữu cơ. These products are produced by the production team in gardens, on organic farms; and the export of processed products of frozen vegetables and baby cucumber.

Việt Nam là nước đứng thứ 3 trong Top sả xuất rau trên thế giới sau Trung quốc và Ấn ĐộVietnam is ranked in 3rd place in vegetable production in the world after China and India





Fig 1: Situation of the world vegetable production in 2007

Source: FAOSTAT, 2007



2.1.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam 2.1.2. Situation of vegetable production in Vietnam

Việt Nam có vị trí địa lý trải dài qua nhiều vĩ độ, khí hậu nhiệt đới gió mùa và có một số vùng tiểu khí hậu đặc biệt như Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt…, có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất rau.Vietnam has a geographical spreading position across many latitudes, tropical monsoon climate and there are some special sub-climatic regions as Sa Pa, Tam Dao, Da Lat ..., favorable for vegetable production. Việt Nam có thể trồng được trên 120 loại rau có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và cùng với các tiến bộ KHCN các loại rau trái vụ được sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ chế biến xuất khẩu. Over 120 tropical, sub tropical and temperate vegetable species grown in Vietnam combined with application of technological advances for off season vegetable production can meet domestic demand and export processing. Area and Sản xuất rau có xu hướng ngày càng mở rộng về diện tích và sản lượng tăng đồng thuậnproduction of vegetables is getting increased.



Bảng 1: Sản xuất rau ở Việt Nam phân theo địa phương Table 1. Vegetable production in Vietnam by region

TT No

Địa phươngRegion

2007 2007

2008 2008

2009 2009

D.tích (ha) Area (ha)

S.lượng(tấn)ProductionProduction (tons)

D.tích (ha) Area (ha)

S.lượng(tấn)ProductionProduction (tons)

D.tích (ha) Area (ha)

S.lượng(tấn)ProductionProduction (tons)




Cả nước Nationwide

706 479 706 479

11.084.655 11,084,655

722 580 722 580

11.510.700 11,510,700

735 335 735 335

11 885 067 11,885,067

I I

Miền Bắc North

335.835 335,835

4 889 834 4889834

339 534 339 534

5 002 330 5002330

330 578 330 578

4 956 667 4956667

1 1

ĐB.Red River Delta

160 747 160 747

2 996 443 2996443

156 144 156 144

2 961 669 2961669

142 505 142 505

2 832 753 2832753

2 2

Đông Bắc North East

82 543 82 543

947 143 947 143

85 948 85 948

1 018 904 1018904

89 359 89 359

1 084 037 1084037

3 3

Tây Bắc North West

15 563 15 563

179 419 179 419

16 681 16 681

195 605 195 605

18 093 18 093

211 852 211 852

4 4

Bắc Trung Bộ North Central

76 982 76 982

766 829 766 829

80 761 80 761

826 152 826 152

80 620 80 620

828 024 828 024

II II

Miền Nam South

370 644 370 644

6 194 730 6194730

383 046 383 046

6 510 387 6510387

404 757 404 757

6 928 400 6928400

1 1

Nam Trung bộSouth Central

47 427 47 427

708 316 708 316

46 646 46 646

695 107 695 107

49 459 49 459

713 473 713 473

2 2

Central Tây nguyênHighland

61 956 61 956

1 274 728 1274728

67 075 67 075

1 482 361 1482361

74 299 74 299

1 635 944 1635944

3 3

Đông Nam BộSouth East

69 723 69 723

892 631 892 631

70 923 70 923

940 225 940,225

73 094 73 094

1 014 715 1014715

4 4

ĐB.sông Cửu LongMekong River Delta

191 538 191 538

3 319 055 3319055

198 402 198 402

3 392 694 3392694

207 905 207 905

3 564 268 3564268

Nguồn: Tổng cục Thống kê 2006-2010 Source: GSO 2006-2010

Theo PGS.TS Trần Khắc Thi và cộng sự trong “Rau an toàn và cơ sở khoa học và kỹ thuật canh tác” - NXB Nông nghiệp - 2007: Sản xuất rau ở Việt Nam được tập trung ở 2 vùng chính:According to Tran Khac Thi et al. in “Safe vegetables - rationale and cultural management practices" - Agricultural Publishing House – 2007, vegetable production in Vietnam is concentrated in two main regions:



    • Vùng rau tập trung, chuyên canh ven thành phố, thị xã và khu công nghiệp chiếm 46% diện tích và 45% sản lượng rau cả nước.Concentrated and specialized vegetable production region in per-urban, industrial zones: account for 46% of area under vegetable cultivation and 45% of nationwide production. Sản xuất rau ở vùng này chủ yếu cung cấp cho thị trường nội địa. Vegetable production in this region mainly supplies domestic market. Chủng loại rau vùng này rất phong phú bao gồm 60-80 loại rau trong vụ đông xuân, 20-30 loại rau trong vụ hè thu. 60-80 vegetable species in winter – spring and 20-30 ones in summer crops are grown in this region.

    • Vùng rau sản xuất theo hướng hàng hoá, luân canh với cây lương thực tại các vùng đồng bằng lớn, chiếm 54% về diện tích và 55% về sản lượng rau cả nước. Cash vegetable production region rotated with food crops in large deltas/plains accounts from 54% of area under vegetable cultivation and 55% of national vegetable production. Rau ở vùng này tập trung cho chế biến, xuất khẩu và điều hoà , lưu thông rau trong nước. Vegetables in this region are mainly concentrated on processing and export and control of domestic vegetable circulation.

Some specialized and concentrated vegetable production regions have been established in recent Những năm gần đây đã hình thành được một số vùng trồng rau tập trung:years:

    • Vùng trồng cải bắp: Lâm Đồng, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng YênCabbage growing regions: Lam Dong, Hanoi, Hai Phong, Hai Duong, Hung Yen

    • Vùng trồng cà chua: Lâm Đồng, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng YênTomato growing regions: Lam Dong, Hanoi, Hai Phong, Hung Yen

    • Vùng trồng ớt: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc GiangChili growing regions: Quang Binh, Quang Tri, Thua Thien Hue, Quang Nam, Da Nang, Thai Binh, Bac Ninh, Bac Giang

    • Vùng trồng dưa chuột: Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc GiangCucumber growing regions: Hung Yen, Ha Nam, Vinh Phuc, Bac Giang

Theo số liệu Tổng cục Thống kê bình quân sản lượng rau trên đầu người thu ở đất nông nghiệp ở Việt Nam khá cao so với các nước trong khu vực, năm 2009 đạt 141,49 kg/người/năm.According to GSO data, mean vegetable production per capita of Vietnamese people is quite higher than that of other regional countries, in 2009, it reached 141.49 kg/ year. Tuy nhiên, phân bố không đều có những tỉnh như Lâm Đồng bình quân sản lượng rau trên đầu người đạt từ 800-1.100 kg/người trên năm. However, it is not evenly distributed; which was 800-1100 kg/year in Lam Dong province as its largest cash vegetable growing region to supply vegetable products for both domestic consumption and exportĐây là vùng sản xuất rau hàng hoá lớn nhất cả nước cung cấp rau cho cả nội tiêu và xuất khẩ. Hưng Yên là tỉnh có bình quân cao hơn bình quân cả nước có khả năng cung cấp rau tiêu dùng nội địa và 1 phần cung cấp rau cho chế biến xuất khẩu. Hung Yen province has this higher figure than national average which can provide vegetables for domestic consumption and a part for export processing. Sơn La bình quân rau trên đầu người thấp chỉ khoảng 40-55 kg/người/năm đáp ứng nhu cầu nội tỉnh và 1 phần cung cấp rau trái vụ cho thị trường Hà Nội. This figure is quire low at 40-45kg/year in Son La province, only meeting provincial demand and a part of off season vegetables for Hanoi market.

: uploads
uploads -> Revision unit 9: undersea world a. Theory: I. Should
uploads -> 1. Most doctors and nurses have to work on a once or twice a week at the hospital
uploads -> Kính gửi Qu‎ý doanh nghiệp
uploads -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
uploads -> Như mọi quốc gia trên thế giới, bhxh việt Nam trong những năm qua được xem là một trong những chính sách rất lớn của Nhà nước, luôn được sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của Đảng và Nhà nước
uploads -> Tác giả phạm hồng thái bài giảng ngôn ngữ LẬp trình c/C++
uploads -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
uploads -> TRƯỜng đẠi học ngân hàng tp. Hcm markerting cơ BẢn lớP: mk001-1-111-T01
uploads -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8108 : 2009 iso 11285 : 2004
uploads -> ĐỀ thi học sinh giỏi tỉnh hải dưƠng môn Toán lớp 9 (2003 2004) (Thời gian : 150 phút) Bài 1


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương