Vegetable market research in viet nam



tải về 0.56 Mb.
trang5/6
Chuyển đổi dữ liệu29.07.2016
Kích0.56 Mb.
1   2   3   4   5   6

Fig. 4: Wet market and supermarket system in Hanoi and HCM City in 2009

Nguồn: Sở Công thương Hà Nội- TP.HCM năm 2009 Source: Departments of Industry and Trade in Hanoi and HCM City in 2009


Hiện tại, các chợ truyền thống đóng vai trò chủ yếu cung cấp rau xanh cho hầu hết các khách hàng phổ thông. Người tiêu dùng rất dễ mua được rau với giá cả hợp lý.Currently, traditional/wet markets play a vital role in green vegetable supply for most common customers where consumers are very easy to buy vegetables for reasonable prices. Tuy nhiên việc kiểm soát chất lượng, VSATTP rất khó khăn ở các chợ truyền thống, trừ 1 số chợ đầu mối nông sản như Thủ Đức, Bình Điền, Hóc Môn (TP.HCM), chợ đầu mối phía Nam, Chợ đầu mối Dịch Vọng,… (Hà Nội) có tổ chức kiểm soát chất lượng, VSATTP ngay tại chợ và có chế tài xử phạt vi phạm. However, control of quality, food hygiene and safety is difficult in traditional/wet markets, except for a number of wholesale markets of agricultural products such as Thu Duc, Binh Dien, Hoc Mon (HCM City), southern Hanoi wholesale market, Dich Vong wholesale market, ... (Hanoi) which organize control quality, food hygiene and safety on place and have penalizing regulations of any breaches.

Tổ chức mạng lưới phân phối rau an toàn có chất lượng cao được quan tâm chú ý và đã hình thành lên mạng lưới kinh doanh RAT, tuy nhiên  điểm bán RAT còn phân bố chưa đều nên người tiêu dùng ở một số quận/phường khó tiếp cận được với nguồn RAT.Organizing the distribution network of safe vegetable products has paid much attention to and a safe vegetable trading network has been established. However, many safe able distribution points are not evenly located, thereby making consumers in some communes/wards unable to access to safe vegetable sources.






Fig. 5. Some key supply chains of safe vegetable products in Hanoi

Source: Survey data in June 2010 by FAVRI



2.5.1.2 Một số hình thức kinh doanh rau chủ yếu2.5.1.3. Some key trading types of vegetable products

1) Siêu thị1) Supermarket

Kết quả điều tra ở 7 siêu thị cho thấy diện tích bán rau trong siêu thị nhỏ, thấp nhất chỉ 4m 2 thường đặt ở những trí không thực sự thuận lợi nên khó thu hút được khách hàng.The survey results of 7 supermarkets in June 2010 by FAVRI showed that area for vegetable show- case in supermarket is quite small, the lowest of the 4m2 and is often located in inconvenient positions attract customers.

Các chủng loại rau bán được khá phong phú bao gồm các loại: Dưa chuột, bắp cải, cà chua, cải thảo, cải chíp, cải xanh, susu, mướp đắng, rau muống, mồng tơi, rau ngót,....VegetabDiverse vegetable species are sold including cucumbers, cabbage, tomatoes, Chinese cabbage, green mustard, broccoli, chayote, bitter gourd, kang kong, Ceylon spinach, saurofus/star gooseberry ,.... Tuy nhiên, các siêu thị thích kinh doanh các loại rau ăn quả và ăn củ hơn các loại rau ăn lá do dễ bảo quản và ít bị tổn hại hơn trong quá trình vận chuyển, bảo quản so với rau ăn lá. However, supermarkets prefer trading in fruity and tuber vegetables to leafy vegetables as its longer shelf life and less damage during transportation.

Khách hàng mua rau chủ yêu của các siêu thị là có mức thu nhập bình quân từ 3 triệu đồng/tháng trở lên.Customers who buy vegetables from supermarkets usually earn an average of VND >3 million per monthTùy theo từng siêu thị mà khách hàng có các mức thu nhập khác nhau  thường xuyên hoặc thỉnh thoảng mới tới mua hàng tại siêu thị.. Frequency of going to supermarket depends on each supermarket and on consumers’ incomes.

2) Cửa hàng rau2) Vegetable shops/stalls

Kết quả điều tra 5 các cửa hàng bán rau ở Hà Nội cho thấy The survey results of 5 vegetable shops in Hanoi showed that Diện tích mỗi cửa hàng rau tươi rất nhỏ chỉ khoảng 4-10 m 2 , chủng loại rau phong phú gồm: rau muống, cải bắp, bí xanh, cải thảo, cà rốt, đậu cove, rau cải ngọt, súp lơ, mồng tơi, cà chua, dưa chuột….area of each fresh vegetable shop is very small only about 4-10m2, with diverse vegetable species including: kang kong/water spinach, cabbage, Chinese cabbage, wax gourd, carrots, French beans, taisai/pak-choi, cauliflower, Ceylon spinach, tomato, cucumber .... và tươi hơn các siêu thị do rau được cung ứng và phân phối trong ngày. Vegetables in these shops are usually fresher than in supermarkets are supplied and distributed within a day. Hình thức các cửa hàng kinh doanh rau nằm giữa hình thức kinh doanh siêu thị và các chợ truyền thống. Trading type of these shops is between supermarkets and wet/traditional markets. Một số quầy hàng, cửa hàng người mua có thể mặc cả giá rau khi mua bán, vị trí thường gần nhà, dễ đi lại và mua bán. Consumers can bargain vegetable prices.

Bảng 7: So sánh 1 số hoạt động kinh doanh rau của siêu thị và cửa hàng rau Table 7: Comparison of some trading activities of supermarkets and vegetable shops




Siêu thị Supermarkets

Cửa hàngShops

Tiêu chuẩn lựa chọn Nhà cung cấp rau Criteria for selecting vegetable suppliers

- Có chứng chỉ VietGAP, GloabalGAP, - Possessing certificate of VIETGAP, Global GAP

- Có giấy chứng nhận đủ điều kiện SX RAT, - Possessing certificate of safe agricultural zones,



- Có giấy chứng nhận đủ điều kiện SX RAT và các giấy chứng nhận VSATTP khác.- Possessing certificate of safe agricultural zones, and other certificates of food hygiene and safety

- Cung cấp uy tín, đáp ứng nhiều chủng loại rau- Reliable supply with many kinds of vegetables



Nhà cung cấp ưu thích Preferred suppliers

Các HTX sản xuất rau an toàn Safe vegetable production cooperatives

Các HTX sản xuất rau an toàn Safe vegetable production cooperatives

Tiêu chuẩn chất lượng và VSATTPQuality, hygiene and safety requirements

- Sản phẩm đạt tiêu chuẩn rau an toàn, VietGAP, GlobalGAP – Products meet safe vegetable standards, VIETGAP, Global GAP

- Đặt thêm các  tiêu chuẩn riêng cho từng loại rau – Putting more specific standards for each vegetable species



- Sản phẩm đạt tiêu chuẩn rau an toàn, VietGAP – Products meet safe vegetable standards, VIETGAP

Số điêm kinh doanh rauVegetable trading points

Không nhiều Not many

Rất nhiều ở hầu hết các quận nội thànhMany in most of the urban districts

Diện tích kinh doanh rauArea of vegetable trading

Nhỏ, vị trí không thuận lợi Small, inconvenient positions

Nhỏ, vị trí dễ mua bán Small, easy trading position

Chủng loại rauVegetable species

Tương đối phong phú (tập trung nhiều vào rau ăn củ và ăn quả)QuireQuite diverse (more focused on tuber and fruity vegetables)

More diverse and fresher than in Rất phong phú, độ tươi của rau cao hơn siêu thị.fresherin supermarkets.

Phương tiện vận chuyểnMeans of transport

Specialized Xe chuyên dụng vehicles

Xe máy, xe tảiMotorcycles, trucks

Mối quan hệ với nhà cung cấpRelations with suppliers

Thường xuyên hàng ngày Regular, daily

Thường xuyên hàng ngàyRegular, daily

Purchasing fHình thức mua bán với nhà cung cấporm with suppliers

Hợp đồng bằng văn bảnWritten contracts

Hợp đồng bằng văn bản và hợp đồng miệng.Written and oral contracts

Phương thức thanh toán cho nhà cung cấpMethod of payment to suppliers

Chuyển khoản thường sau giao hàng 30 ngàyPayment made usually at 30 days after delivery

Chuyển khoản, tiền mặt ngay sau mỗi lần giao hàng. Payment made immediately after each delivery.

Giá bán cho khách hàngPrice for customers

30-100% higher pGiá các loại rau cùng loại cao hơn các chợ truyền thống gần kề siêu thị từ 30 - 100%rice than at traditional markets nearby supermarkets

10-30% higher Giá các loại rau cùng loại cao hơn các chợ truyền thống gần kề siêu thị từ 30 - 100%price than at traditional markets nearby the shops

Hỗ trợ cho nhà cung cấpSupport for suppliers

1 số siêu thị (Metro, Co-opmart) hỗ trợ về kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng SX và tập huấn kỹ thuậtsoSome supermarkets (Metro Cash and Carry, Co-opmart) have funding support for infrastructure construction and technical training

Không cóUnavailable

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra - 6/2010 Source: Survey data in June 2010 by FAVRI

3) Công ty cung cấp suất ăn3) Canteens

Kết quả điều tra ở 10 công ty cung cấp suất ở Hà Nội, Hưng Yên và TP.Survey results in 10 large canteens in Ha Noi, Hung Yen and HCM City showed that there are two operating forms of canteens:


    • Preparation of food rations is made at the company/enterprise and transported to locations specified by customers in specialized vehicles.

    • Asking a supplier for food Cử người đến cung cấp thực phẩm và rau xanh, chế biến thức ăn ngay tại các bếp tập thể của các khách hàng.and vegetables to cook at the customers’ canteens.

Chủng loại rau chế biến theo đơn đặt hàng của khách hàng rất phong phú, thay đổi hàng ngày và theo mùa vụ.Vegetable species ordered by customers are diverse and daily changed as seasonal basis which are mainly cabbage, brassica crops, kangkong/water spinach, tomatoes, kohlrabi, wax gourd, potato, pumpkin, French beans, bitter gourd. Bình quân khối lượng rau ≈1lạng/suất ăn. Average volume is 100g of vegetables/ration.

Tiêu chuẩn chất lượng không có quy định cụ thể chủ yếu dựa vào các chứng chỉ và danh tiếng của nhà cung cấp để nhập rau.Quality standards are not specified, but mainly based on certificates and reputation of the suppliers to buy vegetables. Đối với các loại rau ăn lá dễ ảnh hưởng thuốc BVTV các công ty cung cấp suất ăn  phải mua tại địa chỉ tin cậy, có giấy chứng nhận rau an toàn; đối với các loại rau củ, quả có vỏ như bí xanh, khoai tây, cà rốt, susu,...For leafy vegetables easily influenced by pesticides, canteens have to buy from reliable, certified safe vegetable suppliers; while fruity and tuber vegetables, as wax gourd, potato, carrots, chayote ... có thể mua của người bán lẻ tại các chợ. can be purchased from retailers in the markets.



Khối lượng rau tiêu thụ của siêu thị, cửa hàng và các công ty cung cấp các suất ăn công nghiệp hàng ngày không có sự biến động lớn trong thời gian ngắn .Vegetable distribution quantity of supermarkets, shops and canteens has no large fluctuation in short time. Những công ty cung cấp suất ăn cho các trường học thường bị giảm mạnh vào thời gian nghỉ hè của học sinh, sinh viên. Number of rations of the school/university canteens is remarkably reduced at summer vacation time of students.

Bảng 8: Khối lượng rau tiêu thụ bình quân 1 ngày Table 8: Quantity of daily vegetable distribution

STTNo

Đối tượng Subjects

Quy mô Scale

Quantity of daily vegetable distribution (kg)1 ngày (kg)

Từ From

đến to

1 1

Siêu thị Supermarkets

Lớn Large

1.000 1000

1.500 1500

Vừa Medium

70 70

170 170

Nhỏ Small

30 30

60 60

2 2

Cửa hàng rau Vegetable shops

Trung bình Medium

40 40

500 500

3

Canteens

1.000 suất ăn 1,000 Rations

80 80

100 100

1. 1,100 – 1.500 suất 100-1,500 rations

110 110

150 150

>1.500 suất ăn > 1500 rations

150 150

500 500

4 4

Người thu gom, bán buôn Collectors, wholesalers




150 150

5000 5000

Nguồn: Số liẹu điều tra 6/2010 Source: survey data in June 2010 by FAVRI

4) Người thu gom4) Collectors

VegetableNgười thu gom rau cầu nối giữa sản xuất và thị trường. Kết quả điều tra 9 người thu gom ở Lâm Đồng, Hưng Yên, Hà Nội cho thấy có 2 hình thức thu gom: collectors are considered connection between producers and markets. Survey results in 9 collectors in Lam Dong, Hung Yen and Ha Noi showed two forms of collection:


    • Những người thu gom có thể là những người địa phương với tư cách cá thể, họ có tham gia sản xuất, hàng ngày thu gom thêm rau của những hộ khác đưa đi tiêu thụ tại các chợ bán lẻ, bán buôn, thường những người thu gom này thường hoạt động với quy mô nhỏ hoạt động không chuyên nghiệp.The collectors can be local individuals who are engaged in vegetable production, daily collection of other household vegetable products to distribute in retail or wholesale markets. They usually work in small scale and unprofessionally.

    • Người thu gom từ nơi khác đến hoặc là thành viên trong các HTX, họ thường là người thu gom lớn có về số lượng và chủng loại rau cung cấp cho các đối tượng khác như người bán buôn, người bán lẻ, siêu thị, cửa hàng, các cơ sở chế biến, xuất khẩu, họ là người thu gom chuyên nghiệp.The collectors are from other locations or cooperative members who usually work in large scale in terms of quantity and kinds/species to provide for wholesalers, retailers, supermarkets, shops, processing facilities/enterprises, exporters. They are professional collectors.

Đối với vùng Mộc Châu - Sơn La:For Moc Chau district - Son La province:

  • Hình thức các nhà thu gom là HTX lên kế hoạch sản xuất và đầu tư đầu vào cho người dân (giống, phân bón, BVTV..) sản xuất theo quy mô lớn, sau đó thu mua toàn bộ sản phẩm.CCooperatives who work as collectors, make a plan for large scale production and input investment for local farmers (seeds, fertilizers, pesticides ..), then contracting to buy all of farmer products.

    • Collectors from other locations Hình thức các nhà thu gom địa phương hay từ các vùng khác đến tập trung tại thành các nhóm đi đến các xã có sản xuất rau để thu mua trực tiếp từ người sản xuất, các nhà thu gom này có thể đầu tư một số đầu vào cho người sản xuất nhằm có thể duy trì nguồn cung cấp ổn định cho mình.to gather in groups to purchase directly from vegetable farmers. These collectors could invest some inputs for vegetable farmers to maintain a stable vegetable supply for themselves.

Đối với vùng Đơn Dương - Lâm ĐồngFor Don Duong district - Lam Dong province

Người thu gom thường “mua non” sản phẩm của người sản xuất cách thời điểm thu hoạch  từng loại rau từ 2-3 tháng, số tiền thanh toán ngay là 50 - 70% giá trị thoả thuận, số còn lại sẽ được thanh toán khi thu hoạh hết sản phẩm.Collectors often buy pre-harvested vegetable products at 2-3 months before harvesting time, 50-70% of payment is immediately made, and the rest paid at harvesting time. Trong khoảng thời gian đó người thu gom vẫn tiếp tục đầu tư chi phí cho người sản xuất chăm sóc cho đến khi thu hoạch xong. After buying pre-harvested products, collectors continue to invest inputs and pay for maintenance of the vegetable fields until harvest.

Chủng loại rau thu gom rất phong phú bao gồm các loại rau ăn lá, ăn củ, quả, thân, rễ, hoa và các loại rau gia vị. Thường những rau giá trị thấp, hoặc dập nát nhiều trong quá trình vận chuyển như rau ăn lá: rau muống, rau đay, mồng tơi được lựa chọn cho các địa điểm tiêu thụ gần.Collected vegetable species is diverse including leafy vegetables, tuber vegetables, fruity vegetables, stem/ root vegetables, flower vegetables and herbs. Often the low-value or perishable vegetables as leafy vegetable (kangkong, jute, Ceylon spinach) are selected for nearby distribution. While high quality Các loại rau cao cấp, giá trị cao có khả năng chịu va đập trong quá trình vận chuyển như các loại rau ăn củ, ăn quả: Cà chua, dưa chuột, bầu, bí, susu, bắp cải , cà rốt, cải các loại, suplơ, rau gia vị,… được vận chuyển đi xa đưa đến các đối tương như siêu thị, cửa hang, cơ sở chế biến  xuất khẩu.vegetables and solid ones as tubers and fruity vegetables (tomato, cucumber, gourd, wax gourd, chayote, cabbage, carrots, brassica, cauliflower, herbs, ... are transported in long distances to supermarkets, shops, export processing enterprises.

Tuy nhiên, hoạt động cửa người thu gom cũng gập không ít khó khăn trong khai thác nguồn hàng để cung cấp thường xuyên đều đặn nhu cầu của các khách hàng về số lượng, chủng loại rau, thời điểm cung cấp và kiểm soát VSATTP đối với rau.However, collectors has faced difficulties in seeking supply sources to regularly supply customers with specific quantities and types of vegetables, supply time and control of vegetable hygiene and safety.

Đối với người sản xuất là sự phá vỡ các hợp đồng cung cấp khu mất mùa, giá cả tăng cao hơn so so thoả thuận, kí kết.For vegetable farmers, it is the disruption of supply contracts as harvest loss or higher prices in markets than signed prices.

Đối với các khách hàng, đó là khâu thanh toán, bởi vì nhiều khách hàng chỉ giao dịch trên điện thoại, không gặp trao đổi trực tiếp, hoạt động mua bán trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau;  Nên khi gặp rủi ro, họ không có khả năng thu lại tiền hàng.For customers, it is the payment process, because many customers only work on the phone, without direct discussion, trading activities made on the basic of mutual trust, thereby leading them not to withdraw their payment if there are risks.

The mean collected vegetable quantity of each collector is about 4,600kg/day, mainly via oral contracts. Collectors usually purchase vegetable products from locations with possessing the certificate of safe agricultural zones and from reliable, prestigious farmers.Khối lượng bình quân khoảng của mỗi hộ thu gom khoảng 4600kg/ngày. Hình thức thu gom chủ yếu là thông qua hợp đồng miệng. Hầu hết người thu gom đều mua sản phẩm từ những vùng đủ điều kiện sản xuất RAT và của những người có quan hệ làm ăn lâu dài, có tín nhiệm..

5) Chợ đầu mối nông 5) Wholesale markets for agricultural products

Wholesale markets for agricultural products are the important places for actors to distribute their products in large quantityChợ đầu mối nông sản là địa điểm hết sức quan trọng giúp cho các đối tượng đem sản phẩm của mình tới đó tiêu thụ với khối lượng lớ. Các loại rau bán trong các chợ đầu mối một lần nữa lại được kiểm tra mức độ chất lượng, VSATTP bởi Chi cục BXTV lấy mẫu ngẫu nhiên và kiểm tra tại chỗ đối với rau.Vegetables sold in the markets are once again tested the level of quality, hygiene and safety by randomly sampling and testing in place by the Sub-Department of Plant Protection. Customers can find prestigious suppliers in assuring quality, hygiene and safety for vegetable products.

Thu Duc Wholesale market for agricultural products is considered one of the large ones in HCM City. This market was Chợ đầu mối Nông sản Thủ Đức là một trong những chợ đầu mới nông sản lớn ở TP.established in 2002, with total area of >20ha and governed by Thu Duc Wholesale Market Trading and Managing Company Ltd. It is one of the three wholesale markets for agricultural products in HCM City with participation of > 650 vegetable traders, distributing averagely about 1,200 tons/day, of which about 70% of the vegetable products come from Lam Dong province, the rest is from vegetable growing areas of Ho Chi Minh City, Hai Duong, Tien Giang, Long An provinces, ... In order to seriously control vegetable origin for this market, the company has established records about available vegetable origins, name of deliverers, registration number of vehicles, driver's name to facilitate their vegetable traceability. 2.5.1.3 Điều kiện sản phẩm rau thâm nhập vào thị trường

2.5.1.4. Conditions of vegetable products entering markets

Bảng 9: Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp xếp theo thứ tự ưu tiên Table 9. Criteria for supplier selection in order of priority

STTNo

Tiêu chí lựa chọn Selection criteria

Đối tương Subjects

Siêu thị Supermarkets

Cửa hàng rauVegetable shops

Công ty cung cấp suất ănCanteens

1 1

Price

2 2

3 3

3 3

2 2

Vegetable quantity /delivery time

4 4

5 5

4 4

3 3

Reuired safety of vegetable products

1 1

1 1

1 1

4 4

Vegetable appearance

6 6

6 6

2 2

5 5

Diversity of vegetable products

5 5

2 2

3 3

6 6

Organizations with legal certification

5 5

4 4

5 5

Nguồn: Số liệu điều tra 6/2010 Source: Survey Data in June 2010 by FAVRI
1) Siêu thị1) Supermarkets

Favorite partners of supermarkets are the vegetable production cooperatives possessing certificates of safe agricultural zones or VietGAP.

Tiêu chuẩn nhập rau của các siêu thị, các loại rau phải được sản xuất từ các vùng có chứng chỉ đạt tiêu chuẩn VietGAP hay các chứng chỉ về vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn của các nhà cung cấp. Ngoài tiêu chuẩn chung, siêu thị cũng có các tiêu chuẩn cụ thể cho từng loại rau tươi áp dụng cho khâu nhập hàng và giới thiệu cho người muaRequirements of supermarket vegetables include vegetable products originated from certified safe agricultural zones or VietGAP principles. In addition, supermarkets have their own specific requirements for each vegetable product.

Bảng 10: Tiêu chuẩn nhập một số loại rau chủ yếu của siêu thị Table 10: Requirements of vegetable products for some key supermarkets


Loại rau Vegetables

Hàng đạt tiêu chuẩn Requirements

Unsatisfied productsHàng không đạt tiêu chuẩnVeget

1. Dưa chuột1. Cucumbers

-Trái suôn dài, da căng láng- Long, smooth fruits

- Kích cỡ: trên 130g/trái- Size: >130g/fruit

- Màu sắcvỏ đặc trưng- Color: Typical peel color

- Mùa vụ: Quanh năm- Crop: Year round

- Vận chuyển: 30kg/rổ nhựa- Shipping: 30kg/ plastic basket


- Khối lương lượng không đạt- Unsatisfied quantity

- vỏ chuyển vàng xanh- Yellow green peel color

- quả héo, dập- Withered, bruised fruits

- Có khuyết tật- Fruits with defects

- With pest/fungi damaged spots


2. Cà chua2. Tomatoes

- Trái tròn, vỏ căng bóng, độ chín đồng đều, không cuống- Round, stretching skin, uniform ripening, sessile

- Kích cớ; trên 60g/trái- Size; >60g/fruit

- Màu sắc: đỏ đặc trưng- Color: Typical Red

- Mùa vụ: quanh năm- Crop: Year round

- Vận chuyển: 15kg/rổ nhựa- Shipping: 15kg/ plastic basket


- Khối lượng không đạt- Khôi lượng không đạt- Unsatisfied quantity

- Héo, có vết nứt đen quanh cuống, nốt trên da- Withered, cracked fruits with spots

- Trái không sạch cuống, dập, không nguyên vẹn- Bruised, non-intact fruits without sessile.

- Có sâu, nấm, côn trùng- With pest/fungi damaged spots



3. Cô ve thường3. French beans

- Trái suôn dài, da căng láng, hạt nhỏ, tròn- Long, smooth, stretching skin, round granules

- Kích cỡ: 12 – 15 trái/100g- Size: 12-15 fruits/100g

- Màu sắc: xanh dặc trưng- Color: Typical green

- Mùa vụ: cung cấp quanh năm- Crop: year-round



- Kích cỡ không đạt- Kích cỡ không đạt- Unsatisfied size

- Hạt to cứng- Hard , big seeds

- Héo dập úng- Withered

- Có khuyết tật, không nguyên vẹn- Non – intact fruits with defects

- Có sâu, nấm, côn trùng- With pest/fungi damaged spots


4. Đậu đũa 4. Yard long beans

- Trái suôn dài, da căng láng, hạt nhỏ, tròn- Long, smooth, stretching skin , round granules

- Kích cỡ: 5 – 8 túi/100g- Size: 5-8 fruits/100g

- Màu sắc: xanh dặc trưng- Color: Typical green

- Mùa vụ: cung cấp quanh năm- Crop: year-round



- Kích cỡ không đạt- Unsatisfied size

- Hạt to cứng- Hard , big seeds

- Héo dập úng- Withered

- Có khuyết tật, không nguyên vẹn- Non – intact fruits with defects

- Có sâu, nấm, côn trùng- With pest/fungi damaged spots


5. Cà chua bi5. Cherry tomatoes

- Round, stretching skin, uniform ripening, sessile

- Kích thước: trái đồng đều: 10 – 12 trái/100g - Size of uniform fruits: 10-12 fruits/100g

- Màu sắc: vỏ đặc trưng- Color: characteristic Red

- Mùa vụ: Quanh năm- Crop: All year round

- - Vật liệu: Để xá hoặc vĩ, 20kg/rổShipping: 20kg/basket


- Khôi lượng không đạt- Unsatisfied quantity

- Héo, có vết nứt đen quanh cuống, nốt trên da- Withered, cracked fruits with spots

- Trái không sạch cuống, dập, không nguyên vẹn- Bruised, non-intact fruits without sessile.

- Có sâu, nấm, côn trùng- With pest/fungi damaged spots



6. Bắp cải6. Cabbage

- Xuất xứ: Việt Nam- Origin: Vietnam

- Nhiều bẹ cuốn vào nhau- Many leaves scrolled into each other

- Kích cỡ: trên 200gr/bắp- Size: >200gr/bap

- Màu sắc: trắng xanh đặc trưng- Color: Typical white green features

- Mùa vụ: quanh năm- Crop: year round


- Unsatisfied quantity

- Bắp bị dập, không nguyên vẹn- Damaged, non-intact heads

- Có vết sâu, nấm, côn trùng- With pest/fungi damaged spots


7. Cải bẹ xanh7. Green mustard /choysum

- Xuất xứ: Việt Nam- Origin: Vietnam

- Lá to, mép lá có răng cưa cắt gốc- Large leaves with serrated leaf edges

- Kích cỡ: dưới 40cm- Size: less than 40cm

- Màu sắc: màu đặc trưng- Color: Typical - Màu sắc: màu đặc trư



- Kích cỡ không đạt- Unsatisfied size

- Héo, dập, úng, đốm lá, vàng lá- Withered, bruised, spotted leaves, yellow leaves

- With pest/fungi damaged spots


8. Cải ngọt8. Taisai/pak-choi

- Xuất xứ: Việt Nam- Origin: Vietnam

- Lá to, mép lá có răng cưa cắt gốc- Large leaves with serrated leaf edges

- Kích cỡ: dưới 40cm- Size: < 40cm

- Màu sắc: màu đặc trưng- Color: Typical

- Mùa vụ: quanh năm- Crop: year round


- Kích cỡ không đạt- Unsatisfied size

- Héo, dập, úng, đốm lá, vàng lá- Withered, bruised, spotted leaves, yellow leaves

- With pest/fungi damaged spots


9. Bắp cải trắng9. White Cabbage

-  Nguồn gốc: Việt Nam- Origin: Vietnam

- Bắp tròn đều, lá cuốn- Uniform, round heads, scrolled leaves

- Kích cỡ; 500g/bắp- Size; 500g/head

- Màu sắc: trắng xanh đặc trưng- Color: typical white green

- Mùa vụ: quanh năm- Crop: year round


- Khôi lượng không đạt – Unsatisfied quantity

- Bắp bị dập, không nguyên vẹn - Damaged, non-intact heads

- Có vết sâu, nấm, côn trùng – With pest/fungi damaged spots


Nguồn: Số liệu thu thập - 6/2010 Source: Survey data collected in June 2010 by FAVRI

Quan hệ các đối tác cung cấp rau  với siêu thi phải được gắn bó thường xuyên.Relationship between vegetable suppliers and supermarkets is regularly made. Các thông tin về số lượng hàng, chủng loại rau, giá cả được thường xuyên  trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng tối mức tối đa. Information on vegetable quantity and types and prices are often exchanged/discussed in order to maximally meet customers demand.

Phương thức mua bán giữa siêu thị và các đối tác là các hợp đồng mua bán.The trading type between vegetable suppliers and supermarkets is contracting with negotiable prices. Particularly for Riêng Sài Gòn Co-opmart một số loại rau được cố định giá từ ngày 1 tháng 1 đến 31 tháng 12 đó là các loại rau Cà chua, bắp cải, cải dưa, khổ qua, xà lách, khoai tây,...Saigon Co-opmart, prices of some vegetable products as tomatoes, cabbage, green mustards, bitter gourd, lettuce, potatoes, ... are fixed from January 1 to December 3 because these do các loại rau này nằm trong nhóm bình ổn giá của Thành phố.vegetable products are selected in a product group for price stabilization of the city .

Hình thức thanh toán của các siêu thị chủ yếu là chuyển khoản, tuỳ theo thoả thuận với các nhà cung cấp rau mà thời gian thanh toán của các siêu thị khoảng 25-30 ngày sau khi giao hàngPayment of the supermarkets is made via mainly bank account transfer, at 25-30 days after delivery depending on agreements with vegetable suppliers.

2) Cửa hàng rau2) Vegetable Shops

Đối tượng cung cấp rau cho các cửa hàng là các HTX sản xuất RAT có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn, quan hệ làm ăn có uy tín, đáp ứng được nhiều chủng loại rauVegetable suppliers for these shops are safe vegetable production cooperatives with a certificate of safe agricultural zones that have a long, prestigious trading relationship with the shops to meet variety of vegetable species.

Các quầy hàng bán rau an toàn điều tra tại khu vực Hà nội đều nhập rau chủ yếu từ các HTX sản xuất RAT như HTX RAT Vân Nội (Đông Anh), Lĩnh Nam (Thanh Trì).Vegetable shops in Hanoi have vegetable supply sources from are safe vegetable production cooperatives in Van Noi (Dong Anh), Linh Nam (Thanh Tri),… Such vegetable suppliers should enjoy Các HTX cung cấp rau  phải có tư cách pháp nhân, cung cấp đủ các chủng loại rau theo yêu cầu của khách hàng. legal status, and meet satisfied quant and types as request of customers.

Giá mua vào tuỳ từng loại rau, có sự thoả thuận giữa 2 bên theo giá thị trường.Purchasing price depends on each type of vegetables and agreement between two parties based on market prices.

Các nhà cung cấp thường gom hàng sau khi có điện thoại đặt hàng của các của hàng và giao hàng vào buổi sáng, phương tiện vận chuyến chủ yếu là xe máy, nếu khối lượng lớn thì dùng ôtô chuyên chở. Việc thanh toán của cửa hàng thông thường ngày hôm trước lấy hàng thì ngày hôm sau thanh toán tiền.Suppliers often starts collecting vegetables as receiving orders via phone from the shops and delivery is usually done right in the morning transported mainly by motorcycles. Vehicles are used when orders of large amount are made. Payment is made at one day after delivery.

3) Các Công ty cung cấp suất ăn3) Canteens

Các nhà cung cấp rau là các HTX, các trang trại có giấy chứng nhận ViêtGAP, GlobalGAp, giấy chứng nhận vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn, có uy tín, có khả năng đáp ứng nhiều chủng loại hàng và khối lượng hàng theo yêu cầu như: HTX Bắc Hồng, Vân Nội, Ba Chữ,… các công ty Hadico, Sao Việt, Thế Công,  Công ty bán RAT tai Bắc Giang, Công ty bán RAT tai Nam Định… các vựa rau chợ đầu mối nông sản Thủ Đức, Hóc Môn, Bình Điền…Các siêu thị như Metro, Co-opmart, công ty Vissan,…Vegetable suppliers for canteens are vegetable cooperatives or vegetable farms with a certificate of VietGAP compliance or safe agricultural zones that have long, reliable, prestigious trading relationship and able to meet satisfied quantity and types of vegetable products: Cooperatives as Bac Hong Cooperative, Van Noi Cooperative, Ba Chu Cooperative,… Companies as Hadico, Sao Viet, The Cong, Safe Vegetable Trading Companies in Bac Giang, Nam Dinh provinces, … vegetable wholesale markets of agricultural products in Thu Duc, Hoc Mon, Binh Dien ... supermarkets as Metro Cash and Carry, Co-opmart, Vissan Company, ...

4) Người thu go4) Collectors

Tùy theo khách hàng, người thu gom có tiêu chuẩn lựa chọn rau khác nhau: Depending on customers, collectors have different selection criteria of vegetables:


    • Khách hàng là các siêu thị, cửa hàng rau, nhà hàng, khách sạn, công ty cung cấp suất ăn, họ thường chọn các đối tác trồng rau có giấy chứng nhận vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn, chứng chỉ VietGAP, GlobalGAP để thu gom rau cung cấp cho khách hàng.For supermarkets, vegetable shops, restaurants, hotels, canteens: they often choose vegetable suppliers with certificates of safe agricultural zones VIETGAP compliance, GlobalGAP compliance to collect vegetables for such customers

    • Các khách hàng không quan tâm nhiều đến VSATTP như người bán lẻ trong các chợ, các tụ điểm, người bán rong chỉ cần rau có mẫu mã bên ngoài bắt mắt là được. For customers as retailers/peddlers who don’t care about food hygiene and safety. Vegetables only need to have good and attractive appearance.

5) Chợ đầu mối nông sản5) Wholesale markets for agricultural products

    • Có đăng ký kinh doanh rau With registering vegetable trading

    • Các loại rau phải đảm bảo yêu cầu chất lượng, VSATTP Vegetables with assurance of quality, hygiene and safety requirements

    • Chịu sự giám soát , kiểm sopát chất lượng VSATTP Under control of quality, hygiene and safety

Bảng 10: Ưu và nhược điểm của các  hình thức bán rau Table 10: Advantages and disadvantages of vegetable trading types




Chợ bán buôn/đầu mối nông sảnWholesale markets for agricultural products

Chợ bán lẻ Retail markets

Siêu thị bán rauVegetable supermarkets

Cửa hàng bán rau Vegetable Shops

Ưu điểm Advantages

- Có khả năng tiêu thụ khối lượng rau lớn.- Ability to distribute a large amount of vegetables.

- Đa dạng chủng loại rau- Various vegetable kinds

- Giá rẻ.- Cheap price.

- Có khả năng kiểm soát được chất lượng , VSATTP đối với rau tươi- Ability to control quality, hygiene and safety for fresh vegetable products

- Tạo nhiều việc làm cho người lao động- Create more jobs for laborers


- Chợ phân bố ở các quận, huyện nên rất thuận lợi cho việc bán và mua.- Available in all districts, very favorable for the sale and purchase.

- Có nhiều chủng loại rau.- Various vegetable kinds

- Giá hợp lý. - Reasonable price.

- Tạo nhiều việc làm cho người lao động - Create more jobs for laborers



- Cơ sở hạ tầng tốt, đảm bảo vệ sinh và có điều kiện duy trì được rau tươi suốt trong ngày. - Good infrastructure/facilities, assurance of sanitary conditions and maintenance of fresh vegetables throughout the day.

- Có nguồn gốc rau rõ ràng.With With vegetable origin.

- VSATTP được kiểm soát nghiêm ngặt hơn- More strict control of hygiene and safety


- Có nguồn gốc rau rõ ràng. – With clear vegetable origin.

- Phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng - Compatibility with various customers



Nhược điểm Disadvantages

- Kiểm soát chất lượng rau Nguồn hàng chưa được kiểm tra.- Quality control in vegetable: vegetable sources has not been control

- Quality control of vegetable sources is loose

- Hầu hết si êu thị dành diện tích cho bán rau nhỏ. - Most Qualified supermarkets had a small area for selling vegetables.

- Giá cao. - High price.

- Chưa phù hợp với phần lớn khách hàng do thói quen mua bán - Not suitable for most customers due to buying habits

- Khả năng ít tạo việc làm cho người lao động - Less ability to create jobs for laborers



- Giá cao.- High price.

- Hạn chế số lượng mặt hàng và lượng hàng do diện tích nhỏ.- Limited quantity and types of vegetable products due to small area.



Source: Survey data collected in June 2010 by FAVRI

2.5.2 Thị trường xuất khẩu rau của Việt Nam2.5.2. Vegetable export markets of Vietnam

2.5.2.1 Khái quát tình hình xuất khẩu rau của Việt Nam2.5.2.1. General situation of Vietnam vegetable export

Vietnam horticultural export has begun since 1957, firstly to China. In the period of 1960-1975, the Xuất khẩu rau quả của Việt Nam bắt đầu từ năm 1957, xuất khẩu đầu tiên sang Trung Quốc.export increased slowly due to the war influence. Từ 1976 xuất khẩu rau quả có xu hướng tăng nhanh vào thị trường Liên Xô và các nước Đông Âu và đạt cực thịnh vào giai đoạn 1981-1985. Since 1976 export of horticultural products has tended to rise quickly to market of the Soviet Union and Eastern European countries and reached the peak in the period of 1981-1985. Những năm 90 của thế kỷ XX xuất khẩu rau quả giảm mạnh do các thị trường truyền thống thay đổi. Giá xuất khẩu rau quả của Việt Nam thường thấp hơn các nước khác.in the 1990In the 1990s of 20th century, fruit and vegetable export remarkably reduced by changing the traditional markets. Export prices of Vietnam horticultural products were generally lower than other countries. Từ năm 2004, kim ngạch xuất khẩu rau quả có xu hướng tăng lên khá ổn định Since 2004, horticultural export has tended to rise quite stably.





Fig. 6. Export turnover of Vietnam horticultural products

Source: Custom Office in 2001-2010

Bên cạnh các sản phẩm rau quả tươi là các sản phẩm bảo quản, chế biến.In addition to fresh horticultural products are processed and preserved/stored products. Một số sản phẩm rau chủ yếu xuất khẩu trong những năm qua của Việt Nam làSome key exported vegetable products in the past years of Vietnam are as presented in table 12.

Bảng 12: Kim ngạch xuất khẩu một số loại rau của Việt Nam Table 12: Export turnover of some vegetable products of Vietnam

ĐVT: 1000 USD Unit: 1000 USD



Loại sàn phẩmVegetable products

20012001

20022002

20032003

20042004

2005 2005

2006 2006

2007 2007

2008 2008

Dưa chuột, dưa chuột muối, hành muốiCucumber, salted cucumber, salted onion

1.996 1996

3.188 3188

5.642 5642

6.392 6392

10.027 10,027

12.628 12,628

16.939 16,939

28.741 28,741

Stored tomatoes, processed tomatoesCà chua bảo quản, cà chua chế biến

149 149

0 0

0 0

320 320

624 624

1.043 1043

620 620

4.393 4393

Preserved or processed mNấm các loại đã chế biến hoặc bảo quảnushrooms

2.592 2592

4.775 4775

4.578 4578

5.659 5659

7.082 7082

11.598 11,598

9.74 9.74

8.511 8511

Frozen or processed Rau các loại chế biến, bảo quản đông lạnhvegetables

466 466

1.568 1568

3.025 3025

4.027 4027

5.307 5307

5.581 5581

4.827 4827

6.72 6.72

Rau các loại không đông lạnh (tươi)FreFresh vegetables

1.21 1:21

1.585 1585

1.847 1847

3.807 3807

3.738 3738

4.128 4128

6.897 6897

9.629 9629

Source: Custom Office in 2002-2009

Theo Ngành công nghiệp rau ở Nhiệt đới Châu Á : Việt Nam.According to "The Vegetable Industry in Tropical Asia: Vietnam. Tổng quan về sản xuất và thương mại”. Greg I. Overview of production and trade” Greg I. Johnson, Katinka Weinberger, Mei-huey Wu cho thấy: Các sản phẩm xuất khẩu chính của Việt Nam: Cà chua, cà rốt, hành, ngô bao tử, cải bắp, cải thảo và một số loại rau tươi khác. Johnson, Katinka Weinberger, Mei-Huey Wu showed that the main exported products of Vietnam are tomatoes, carrots, onions, baby corns, cabbages, Chinese cabbage and some other fresh vegetables. Tổng khối lượng xuất khẩu rau tươi và rau chế biến là 275.860 tấn đạt giá trị là 74 triệu USD (FAOSTAT, 2007). Total export volume of fresh and processed vegetables was 275,860 tons, valued at USD 74 million (FAOSTAT, 2007).

Thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam xấp xỉ 40 quốc gia và lãnh thổ, trong đó chủ yếu là: Hoa Kỳ, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, ...HorticulturalHorticultural products are exported to approximately 40 countries and territories, including mainly the United States, Russia, Japan, China, ... Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp xuất khẩu rau Việt Nam không gặp không ít khó khăn do hiệp định SPS và TBT mang lại khi xuất khẩu vào các thị trường như Mỹ, Australia, Nhật Bản, EU bởi các tiêu chuẩn nhập khẩu còn cao hơn các quy định của Codex However, in fact, Vietnam vegetable exporters have faced lots of difficulties encountered by the SPS and TBT agreements when exported to markets of the U.S., Australia, Japan, the EU as their imported requirements are higher than the Codex regulations.

Các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả gặp nhiều khó khăn do: chí phí vận chuyển lớn; Cơ hội tiếp cận thị trường hạn chế và họ có ít mối quan hệ kinh doanh.HorVietnam horticultural exporters have faced other difficulties as: high cost of transportation, limited opportunities to access to large markets and limited trading relationships. Theo kết quả nghiên cứu của IFFRI- MARD: có 47% người xuất khẩu thông qua quan hệ họ hàng, bạn bè, 37% thông qua quan hệ kinh doanh trước đó với các cơ sở cũ. According to research results of IFFRI-MARD, 47% of exporters exported their products through family relationships and friendships, 37% through previous trading relationships with previous enterprises.

2.5.2.2 Tình hình xuất khẩu rau của một số công ty xuất nhập khẩu rau quả2.5.2.2 Situation of vegetable export by some horticultural import export companies

Hiện tại, có rất nhiều công ty chế biến và xuất khẩu rau quả thuộc các thành phần kinh tế nhà nước, cổ phần, liên doanh liên kết, công ty tư nhân.Currently, there are many horticultural processing and export companies operated in the state, Joint Stoct, Joint Ventures, private forms



Kết quả điều tra nghiên cứu ở 4 doanh nghiệp chế biến xuất khẩu ở Hà Nội, Hưng Yên, TP.HCM và Lâm Đồng cho thấy:Survey results in four export and processing enterprises in Hanoi, Hung Yen, Ho Chi Minh City and Lam Dong showed that:

    • Trừ một số công ty có khả năng xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm rau ra thị trường quốc tế theo hình FOB và CIF,  còn phần lớn là xuất khẩu uỷ thác núp dưới tên các các công ty nước ngoài hoặc gia công cho các công ty nước ngoài, hoặc xuất khẩu tiêu ngạch.Except some companies capable for directly export vegetable products to international markets by the FOB and CIF, most of them export under the mandate of the foreign companies or processing for foreign companies, or illegal export.Ví dụ như Công ty cổ phần xuất khẩu nông sản Lâm Đồng có đến 80% sản phẩm của Công ty xuất khẩu dưới nhãn mác của khách hàng như Nhật Bản, Australia…chỉ có khoảng 20% xuất theo nhãn mác của công ty cho các đối tượng là người chế biến. For example, Lam Dong Agricultural Product Export JSC have 80% of products exported under the customers labels such as Japan, Australia ... only about 20% produced by the company label for processors

    • Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là rau đông lạnh, rau chế biến. Key exported products are in frozen and processed forms of which processed ones account for higher export percentage.Trong đó rau chế biến chiếm tỷ trọng xuất khẩu cao. Các loại rau chủ yếu xuất khẩu là: Dưa chuột, đậu côve, đậu nành lông, cà rốt, đậu đũa, cải ngọt, cải thảo, su su, cải bắp, sà lách xoăn, cà chua bi, khoai tây, khoai lang,…sản phẩm rau xuất khẩu không phong phú, bao bì nhãn mác không hấp dẫn, sức cạnh tranh của sản phẩm thấp. The main exported vegetable products include cucumbers, French beans, soybean,, carrots, yard long beans, taisai/pakchoi, Chinese cabbages, chayote, cabbages, lettuces, tomatoes, potatoes, sweet potato ... exported vegetable products are not diverse without attractive packing and labels, low competitiveness of products

Khó khăn của các công ty chế biến xuất khẩu: The difficulties of the export and processing companies:

    • Khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp xuất khẩu rau là có vùng nguyên liệu ổn định đạt được tiêu chuẩn GlobalGAP.There is unavailability of stable raw material zones with a certificate of GlobalGAP compliance. Hơn nữa sau khi các vùng sản xuất rau có chứng chỉ đạt tiêu chuẩn GlobalGAP hết hiệu lực cần phải có kinh phí để tiếp tục nhận được sự gia hạn chứng chỉ, các chi phí này là khó khăn lớn cho các vùng sản xuất quy mô nhỏ. Moreover, extending the certificate of GlobalGAP compliance when it expires needs costs, which is a difficulty for small scale production zones. Trong khi vấn đề quy hoạch và đầu tư thiết bị, công nghệ, tập huấn nâng cao nhận thức, và trình độ tay nghề cho người sản xuất để đạt tiêu chuẩn GlobalGAP còn nhiều việc phải làm.hạn chế. While planning and equipment/technology investment, awareness/expertise improvement training for producers to meet GlobalGAP standards is still limited.

    • Nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu mang tính thời vụ cao.Raw materials for export processing are highly seasonal. Các đơn vị chế biến chưa sử dụng tối đa công suất, hầu hết  mới hoạt động từ 50-55% , cao nhất cũngi chỉ đạt 60-65% công suất The processing enterprises haven’t maximally used their capacity, only at 50-55%, the highest at only 60-65% capacity

    • Công nghệ và máy móc thiết bị của các công ty chế biến xuất khẩu không đồng bộ, lạc hậu.Technology and equipment of these companies is asynchronous and backward, thereby leading to less competitiveness of their products in the markets.

    • Thiếu lực lượng lao động lành nghề, có khả năng ứng dụng các công nghệ hiện đại, vận hành các dây truyền máy móc thiết bị tiên tiến trong các khâu sản xuất để đạt các tiêu chuẩn ISO 9001-2008, HACCP và các yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng, VSATTP cụ thể của từng nước nhập khẩu. They lack well-skilled, capable workers to apply modern technologies, operate advanced equipment lines to meet the standards of ISO 9001-2008, HACCP and other requirements for quality, hygiene and safety of each importing country.

2.5.2.3 Các điều kiện để xuất khẩu rau sang các thị trường2.5.2.3. Requirements for vegetable products exported to international markets



    • Vùng sản xuất phải đạt tiêu chuẩn GlobalGAP, tiêu chuẩn ISO 9001:2008, HACCP do các tổ chức quốc tế có uy tín như Thuỵ Sĩ, Pháp, Mỹ…cấpProduction areas must meet the GlobalGAP standards, ISO 9001:2008, HACCP certified by prestigious international organizations in Switzerland, France, the US,…

    • Advanced Công nghệ và các thiết bị bảo quản chế biến tiên tiến.technology and equipment for storage and processing.

    • Đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng, VSATTP cụ thể của các nước nhập khẩu.To meet the quality and SPS requirements of specific importing countries.

    • There are prestigious trading relationships


2.6 Các điều kiện liên kết thị trường với các khách hàng tiềm năng2.6. Requirements for market linkage with potential customers

2.6..1 Cơ chế, chính sách2.6.1. Regulations and policies

    • Ban hành các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất chế biến tiêu thụ, xuất khẩu rau nhằm thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển ngành hàng RAT với quy mô công nghiệp, tạo cơ sở cho liên kết sản xuất chế biến, thị trường với các khách hàng tiềm năng.Promulgate policies to support vegetable export processing enterprises in order to attract domestic and foreign enterprises investing in large scale safe vegetable industry development, thereby establishing a market linkage with potential customers.

    • Ban hành chính sách hỗ trợ cho sản xuất, kiểm soát chất lượng rau an toàn theo tiêu chuẩn, quy định GAP, ISO 9001- 2008, HACCP.Promulgate policies to support production, quality control of safe vegetable complying for GAP regulations, ISO 9001 - 2008, HACCP.

    • Ban hành chính sách hỗ trợ về giá thuê địa điểm bán RAT và các hoạt động có liên quan đến sản xuất và kinh doanh RAT.Promulgate policies to support rental price of selling as well as activities related to safe vegetable production and trading.

    • Ban hành chính sách hỗ trợ quảng bá thương hiệu rau của các cơ sở đã được chứng nhận.Promulgate policies to support vegetable brand advertisement of certified facilities.

2.6..2 Lĩnh vực sản xuất2.6.2. Production Field

    • PlQuy hoạch các vùng sản xuất xuất rau tập trung chuyên canh quy mô lớn khoảng 600-700ha.an specialized and concentrated vegetable growing zones with large scale of about 600-700ha. Xây dựng và triển khai thực hiện các vùng nguyên liệu chất lượng cao phục vụ chế biến, xuất khẩu. Develop and implement high quality raw material zones for processing and export.

    • Tổ chức sản xuất rau tập thể với các hình thức như HTX, Hiệp hội, công ty có kế hoạch, căn cứ vào các điều khoản ký kết của hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.Organize collective vegetable production forms such as cooperatives, associations, companies which are operated by the contracts.

    • Organize Tập huấn cho người sản xuất, áp dụng các công nghệ cao vào sản xuất rau.training courses for producers, apply hi tech to vegetable production. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất rau theo tiêu chuẩn EuroGAP, GlobalGAP. Các cơ sở bảo quản chế biến đạt tiêu chuẩn ISO 9001- 2008, HACCP nhằm nâng cao chất lượng, VSATTP đối với các sản phẩm rau cung cấp cho thị trường. Encourage and facilitate vegetable producers to produce vegetables complying for standards of EuroGAP, GlobalGAP. The preservation and processing facilities/enterprises achieved ISO 9001 - 2008, HACCP to improve the quality and hygiene of vegetable products.

    • Chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng tăng tỷ trọng sản xuất các loại rau có chất lượng cao, đẩy mạnh xuất khẩu rau nhất là các loại rau đặc sản của từng địa phương.Evolve cropping systems towards increasing the proportion of production of high quality vegetables, promoting vegetable export special vegetable products of each ecological location.

    • Xây dựng thêm các cơ sở bảo quản lạnh, cơ sở làm đồ hộp rau quả và đa dạng hoá các sản phẩm rau phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.Additionally establish cold storage and processing (canning) facilities diversify vegetable products for domestic consumption and export.

    • Xây dựng thương hiệu cho các vùng sản xuất rau nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.Brand for vegetable production areas in order to increase competitiveness in domestic and international markets.

2.5.2.3 Lĩnh vực thị trường6.3. Market Field

    • Tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng quan hệ hợp tác  với các đối tượng khách hàng thông qua các hội chợ, hội nghị, hội thảo, triển lãm trong và ngoài nước nhằm tăng khả năng giao dịch trực tiếp giữa các nhà cung cấp với khách hàng như Hội  nghị Cây ăn quả châu Á tháng 11 năm 2010.Strengthen trade promotion and expand partnerships with customers through trade fairs, conferences, seminars, domestic and abroad exhibitions to increase ability of direct transactions between suppliers and customers such as Fruit Asian Conference to be held in November 2010.

    • Thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư liên doanh liên kết trong tổ chức sản xuất, thu mua, tiêu thụ các sản phẩm rau nhằm giải quyết tốt đầu ra cho các sản phẩm rau và quảng bá nhanh thương hiệu rau Việt Nam trên thị trường quốc tếAttract the domestic and international economic sectors to have in joint venture investment in organization of production, purchase, collection and distribution of vegetable products in order to better settle outlets of vegetable products and rapid advertising Vietnam vegetable brands in international market.

    • Tăng nhiều hợp đồng dài hạn nhằm chủ động nguồn rau, chủng loại, thời điểm cung cấp rau cho khách hàng theo yêu cầu.Increase long-term contracts to be more active in vegetable supply, type, time of vegetables upon request of customers.

    • Xây dựng nhiều chợ đầu mối nông sản tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm nông sản nói chung và rau nói riêng.Establish more wholesale markets for agricultural products to facilitate distribution of agricultural products in general and vegetable products in particular.

PHẦN 3

1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương