Ubnd tỉnh bình thuậN



tải về 207.88 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích207.88 Kb.
  1   2   3

UBND TỈNH BÌNH THUẬN


SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc





Số: /BC-STNMT

Bình Thuận, ngày tháng 12 năm 2011

B
DỰ THẢO
ÁO CÁO

Tổng kết đánh giá công tác quản lý tài nguyên và môi trường


năm 2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường


Năm 2011, là năm đầu triển khai thực hiện Kế hoạch 5 năm 2011-2015 và chiến lược giai đoạn 2011 - 2020 của ngành tài nguyên và môi trường. Tiếp tục nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh đối với ngành tài nguyên và môi trường. Sự đoàn kết, nhất trí cao trong Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở đã phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện đạt được kết quả khá toàn diện trên các lĩnh vực, trong đó đã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt 10 nhiệm vụ của ngành được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 531/QĐ-UBND ngày 24/02/2011. Kết quả thực hiện cụ thể như sau:


Phần I

TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2011
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN

1. Xây dựng các cơ chế, chính sách, văn bản QPPL năm 2011

Năm 2011, Sở đã tham mưu được 08/ 12 nội dung, đạt 66,67%. Trong đó: tham mưu UBND tỉnh ban hành 04 Quyết định (có danh sách kèm theo) và gửi Sở Tư pháp thẩm định 04 Quyết định, gồm: (1) Quy chế về đấu giá quyền sử dụng đất; (2) Quy định về kiểm tra, nghiệm thu, lưu trữ bản đồ địa hình trên địa bàn tỉnh; (3) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; (4) Quy định chế độ nộp phí, lệ phí đo đạc bản đồ và tham mưu ban hành Chỉ thị về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án XD HTHSĐC&CSDLQLĐĐ.

Còn lại 04 Quyết định chưa hoàn thành gồm: (1) sửa đổi Quyết định 41/2008/QĐ-UBND ngày 09/05/2008 Ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế "một cửa" trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; (2) Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Quy định về cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ&TSKGLVĐ, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh; (3) Quyết định số 53/2007/QĐ-UBND ngày 26/9/2007 của UBND tỉnh về quy định diện tích tối thiểu để tách thửa và (4) Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 12/02/2007 Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Nguyên nhân của việc không hoàn thành 04 nội dung trên là đối với sửa đổi Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 12/02/2007 do Nghị định hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Nghị định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản chưa ban hành; còn lại Quyết định số 53/2007/QĐ-UBND, 40/2010/QĐ-UBND và 41/2008/QĐ-UBND, nguyên nhân chủ yếu là sự phối hợp lấy ý kiến của các Sở, ngành, địa phương kéo dài; một số quy định pháp luật có sự thay đổi trong thời gian tham mưu cần phải nghiên cứu, bổ sung hoàn chỉnh và thuộc về trách nhiệm trong tham mưu của Sở.



2. Kiện toàn bộ máy quản lý tài nguyên và môi trường

Công tác tổ chức bộ máy của Sở được củng cố, hình thành thêm các tổ chức mới là Chi cục Quản lý đất đai, Chi cục Biển Hải đảo đã đi vào hoạt động ổn định; chuyển đổi lĩnh vực phụ trách của Lãnh đạo Sở và chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức theo quy định, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Theo đó, đã chuyển đổi vị trí công tác Chi cục phó Chi cục QLĐĐ và Phó Giám đốc Văn phòng ĐKQSDĐ; thay đổi, kiện toàn thành viên và Tổ chuyên viên giúp việc Ban QLDA; ban hành Quy chế kiêm nhiệm của Lãnh đạo Sở; bổ nhiệm Chi cục trưởng Chi cục Biển đảo; Phó Chánh thanh tra Sở, Phó Giám đốc Trung tâm KTTNMT; tuyển dụng 14 cán bộ công chức, viên chức, hợp đồng thử việc chờ thi tuyển 03 công chức; tinh giản 07 biên chế theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP. Như vậy, cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở hiện nay gồm có: Ban Giám đốc Sở và 13 phòng, đơn vị trực thuộc. Trong đó 05 phòng (Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, các phòng: Tài nguyên nước-KTTV, Tài nguyên khoáng sản, Đo đạc bản đồ); 03 Chi cục (Chi cục QLĐĐ, Chi cục Bảo vệ Môi trường và Chi cục Biển – Hải đảo), 04 đơn vị sự nghiệp (Trung tâm CNTT, Trung tâm Kỹ thuật TNMT, Trung tâm PTQĐ và Văn phòng ĐKQSDĐ) và 01 Ban Quản lý dự án XD HTHSĐC&CSDLQLĐĐ.



3. Các lĩnh vực quản lý chuyên ngành về tài nguyên và môi trường

3.1. Trên lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai

- Công tác lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của 03 cấp:

Thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 07/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Sở Tài nguyên và Môi trường đã tập trung triển khai và ban hành nhiều văn bản hướng dẫn cho các địa phương tiến hành thực hiện lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 cấp huyện và cấp xã; đồng thời hợp đồng với đơn vị tư vấn triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh.

Kết quả đến nay, cơ bản QHSDĐ 2011-2020 của 03 cấp tỉnh, huyện và xã thực hiện theo đúng tiến độ, đơn vị tư vấn ở cả 03 cấp đã hoàn thành xong đến bước 3, đồng thời cũng đã hoàn thiện đến bước 5 theo quy trình các bước tại Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đối với cấp tỉnh đang lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, dự kiến Sở sẽ trình UBND tỉnh thông qua HĐND tỉnh trong tháng 6/2012 sau khi có chỉ tiêu phân bổ của cấp trên.

Cùng với công tác lập quy hoạch sử dụng đất, Sở tập trung giải quyết hồ sơ giao, cho thuê, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất các công trình, dự án cấp bách (đợt 1/ 89 công trình/ tổng diện tích đăng ký là 8.686,54 ha) và tiếp tục tổng hợp trình phê duyệt công trình cấp bách (đợt 2/ 305 công trình, với tổng diện tích đăng ký là 10.321,75 ha).



- Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận):

Năm 2011, toàn tỉnh đã cấp Giấy chứng nhận được 10.415,48 ha/ 10.000 ha đạt 104%. Trong đó: Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân: 5.394,55 ha/ 5.000 ha, đạt 106 % kế hoạch, trong đó: Đất nông nghiệp 5.301,76 ha, đạt 108,21% và Đất phi nông nghiệp 92,78 ha, đạt 166,78%. Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức được 5.020,93 ha/5.000 ha đạt 100,42% kế hoạch.



- Về lĩnh vực tài chính đất: Tập trung chỉ đạo khắc phục những nội dung Kết luận của Thanh tra Chính phủ; tham gia với Sở Tài chính xác định giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường 108 dự án trình UBND Tỉnh phê duyệt làm cơ sở tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất; ký 101 Hợp đồng thuê đất, với tổng diện tích 35.400.869 m²; rà soát 148 dự án hết thời hạn hợp đồng thuê đất ổn định 05 năm chuyển Sở Tài chính để xác định lại giá thuê đất theo quy định tại Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ; hoàn thành việc xây dựng bảng giá đất năm 2012, báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua vào kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh lần thứ III.

- Về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp:

+ Về thu hồi đất: Sở đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất 14 dự án, công trình, với tổng diện tích 362.170,9 m², trong đó: giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Tỉnh 03 dự án để đấu giá, với diện tích 203.069,2 m²; giao Trung tâm Phát triển quỹ đất các huyện 02 công trình, diện tích 8.551 m²; giao UBND các xã 07 công trình, diện tích 140.890,7 m²; giao đối tượng khác 02 công trình, diện tích 9.660 m². Xử lý thu hồi phần đất phía biển các dự án dọc đường ĐT - 716 từ Mũi Né đến Bắc Bình; tham mưu xử lý các vướng mắc liên quan đến công trình Kênh tiếp nước Biển Lạc - Hàm Tân. Thu hồi đất các tổ chức thuộc KCN Sơn Mỹ 1.

+ Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận: Đã tiếp nhận và giải quyết 240 hồ sơ, trong đó: giao đất 114 hồ sơ, thuê đất 99 hồ sơ, chuyển mục đích 15 hồ sơ, chỉnh lý biến động 12 hồ sơ. Kết quả: đã xử lý và trình Ủy ban nhân dân tỉnh 77 hồ sơ giao đất, cho thuê đất, đạt 36,10 %, trong đó Ủy ban nhân dân tỉnh đã có quyết định giao, cho thuê đất 43 hồ sơ; tham mưu xử lý, khảo sát thực địa 11 hồ sơ/15 hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất và giải quyết 12/12 hồ sơ chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận, số dự án còn lại đang chờ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015.

- Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Tập trung tham mưu các công trình trọng điểm của tỉnh và đã thẩm định các hồ sơ giải phóng mặt bằng bao gồm: tuyến đường Kim Ngọc - Phú Hài đã trình phê duyệt được 15 đợt; Dự án nhà máy xử lý, nước thải đã phê duyệt đợt 1, đợt 2; Hợp tác xã muối Phú Hải; Quốc lộ 55 tại xã Đa Mi, huyện Hàm Thuận Bắc, đã phê duyệt được 3 đợt (đang thẩm định đợt 4); Dự án mở rộng Trường THPT Phan Bội Châu; Dự án Nhà máy xử lý rác thải Nam Phan Thiết đang trình đợt 1 và đợt 2 (08 hộ dân); dự án xây dựng đường điện 110kv Phan Thiết - Mũi Né (đợt 44); tuyến đường ĐT720 và ĐT766; Đường Lê Duẩn…vv.

Tham mưu chính sách bồi thường các dự án, trong đó có các dự án đường 706B, Cảng Kê Gà; tham mưu điều chỉnh chính sách dự án kênh tiếp nước Biển Lạc - Hàm Tân; chợ Phú Long; hồ chứa nước Phan Dũng (giai đoạn 1); dự án các cầu đường sắt; Tuyến kênh 812 - Châu Tá; Khu dân cư Bắc Xuân An..vv. Giải quyết dứt điểm công tác bồi thường Khu thực nghiệm ứng dụng công nghệ sinh học tại xã Hàm Liêm; các vướng mắc của dự án tưới Phan Rí - Phan Thiết; Quốc lộ 55 và một số dự án khác.

Ngoài ra, Sở còn phối hợp xử lý trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính các dự án du lịch có khai thác titan; phối hợp rà soát các dự án có sử dụng đất nằm ngoài quy hoạch 03 loại rừng theo Quyết định 674/QĐ-UBND ngày 13/3/2007; Xử lý các kết luận của UBND Tỉnh liên quan đến Đoàn Thanh tra theo Quyết định 1730/QĐ-UBND; tham mưu giải quyết đơn khiếu nại về đất đai của các tổ chức, cá nhân liên quan tại các dự án…vv.

Tập trung công tác thu ngân sách về đấu giá đất được 132 tỷ đồng/140 tỷ đồng, đạt 94,28% kế hoạch, tăng hơn 03 lần so với năm 2010.



3.2. Lĩnh vực đo đạc và bản đồ

Trên lĩnh vực đo đạc bản đồ, năm 2011 có bước tiến bộ đáng kể, Sở tập trung tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra, thẩm định nghiệm thu lưu chiểu bản đồ địa hình, Quy định chế độ, nộp phí, lệ phí đo đạc bản đồ, các Công văn hướng dẫn về lập bản trích đo địa chính; tham mưu điều chỉnh Bộ đơn giá đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận theo mức lương tối thiểu 850.000 đồng/tháng; tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong thi công dự án tổng thể; phối hợp với đơn vị đo đạc và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Lâm nghiệp theo quy định.

Tập trung kiểm tra bản trích đo địa chính phục vụ công tác thu hồi, giao đất 95 công trình, dự án; thẩm định Thiết kế kỹ thuật – dự toán đo đạc lập bản trích đo địa chính các công trình; qua đó chấn chỉnh trong công tác lập bản trích đo địa chính theo hệ VN-2000 Bình Thuận đúng quy định.

Về thực hiện dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai (gọi tắt là Dự án tổng thể): Nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án, Sở đã tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2011, qua đó UBND tỉnh đã chỉ đạo yêu cầu UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường sự chỉ đạo cũng như yêu cầu các đơn vị tham gia thực hiện Dự án thực hiện đúng quy trình, quy phạm. Mặc dù, tình hình thực hiện Dự án đến nay có chậm kéo dài hơn so với kế hoạch chung của tỉnh, tuy nhiên năm 2011 việc thực hiện của các đơn vị đã được đẩy nhanh hơn và thực hiện theo đúng quy trình, quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời, Sở cũng đã phối hợp với các đơn vị liên quan lập điều chỉnh Dự án theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trình Tổng cục Quản lý đất đai thẩm định trước khi tham mưu UBND Tỉnh phê duyệt để làm cơ sở triển khai thực hiện trong các năm tới. Kết quả thực hiện trong năm 2011 đạt được như sau:



+ Về lưới địa chính: thi công được 1.257 điểm/710 điểm, đạt 177,04 % so với kế hoạch.

+ Bản đồ địa chính: Trong tổng số 38 công trình/56 xã, phường, thị trấn đang triển khai thực hiện được 57.222 ha/ 119.130 ha, đạt 48,03% kế hoạch, đến nay đã có 26 công trình/ 30 xã, phường, thị trấn đã có bản đồ nghiệm thu và chuyển sang công đoạn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận với tổng diện tích khoảng 27.468 ha.

3.3. Lĩnh vực tài nguyên khoáng sản

Trên cơ sở tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch công tác quản lý tài nguyên khoáng sản của Sở và thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TU ngày 05/10/2005 của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015. Đảng ủy, Lãnh đạo Sở luôn quan tâm, bám sát nội dung của Nghị quyết để chỉ đạo triển khai thực hiện.

Về công tác Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường và than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến 2025: cơ bản đến nay, đơn vị tư vấn đã hoàn thành, theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 5679/UBND-KT ngày 01/12/2011, trong tháng 12/2011 phải xong các bước còn lại, thông qua Hội đồng thẩm định quy hoạch của tỉnh; để kịp trong tháng 01/2012 bố trí lịch họp UBND tỉnh thông qua.

Tham mưu UBND tỉnh cấp 06 giấy phép hoạt động thăm dò khoáng sản, cấp và gia hạn 39 giấy phép khai thác. Ngoài ra trên địa bàn tỉnh Bộ TNMT cấp 01 giấy phép thăm dò (Titan – zircon).

Đã phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra 31 cuộc về tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Qua đó, phát hiện và xử lý 35 trường hợp vi phạm, xử phạt hành chính với tổng số tiền là 495,55 triệu đồng.

Tổ chức kiểm tra tình hình khai thác cát xây dựng trên sông La Ngà đoạn giáp ranh giữa 02 tỉnh Bình Thuận - Đồng Nai và đoạn thuộc tỉnh, đã đình chỉ hoạt động các đơn vị khai thác, xử phạt vi phạm hành chính gần 150 triệu đồng, yêu cầu khắc phục, gia cố bờ sông sạt lở; thường xuyên kiểm tra hoạt động khai thác cát đen Khu vực Thiện Ái, huyện Bắc Bình đã chấn chỉnh và đưa hoạt động khai thác tại khu vực này đi vào nề nếp. Ngoài ra, Sở còn tham gia các Đoàn kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn do UBND tỉnh thành lập tại Quyết định số 2127/QĐ-UBND và Quyết định số 2128/QĐ-UBND, theo đó đã tiến hành kiểm tra 24 giấy phép khai thác khoáng sản, kịp thời chấn chỉnh các đơn vị thực hiện nghiêm túc theo nội dung giấy phép được cấp, bước đầu đã mang lại hiệu quả .

Tham mưu UBND tỉnh báo cáo tổng kết Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 22/8/1996 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Khóa IX) về quản lý tài nguyên khoáng sản và phát triển công nghiệp khai khoáng đến năm 2010; Dự thảo Chương trình hành động của Ban thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Ban hành chủ trương chung về giải quyết đơn, hồ sơ xin hoạt động khoáng sản làm VLXD thông thường trong thời gian Quy hoạch khoáng sản giai đoạn 2011 – 2015 chưa được phê duyệt và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản năm 2010 chưa có hiệu lực thi hành; Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết một số dự án du lịch, điện gió bức xúc nằm trong ranh giới điều tra titan của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Tiếp tục triển khai thực hiện các dự án trong năm 2011, gồm Dự án Thiết kế phương án phục hồi môi trường tại các khu vực đã và đang khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Dự án Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản: đã được UBND tỉnh đồng ý chủ trương thực hiện dự án.


3.4. Lĩnh vực môi trường

Năm 2011, công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh có những chuyển biến tích cực, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm về bảo vệ môi trường cho các đối tượng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Theo đó, đã tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới 05/6, Năm quốc tế về Rừng 2011, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn; phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể triển khai Chương trình liên tịch năm 2011, đã tổ chức 07 lớp tập huấn cho 440 hội viên Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Hội Nông dân các huyện, thị xã; xây dựng 07 mô hình về BVMT; tập huấn công tác BVMT cho khoảng 100 cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; 250 cơ sở sản xuất kinh doanh du lịch, trồng rừng, chế biến lâm sản... trên địa bàn tỉnh; tổ chức tập huấn Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ và Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho khoảng 200 cán bộ quản lý của các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND cấp xã, phường, thị trấn; Tập huấn triển khai các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND Tỉnh theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ngoài ra, Sở còn phối hợp với Trung tâm Công nghệ Môi trường EnTec tổ chức Hội Thảo “Xác định các vấn đề môi trường cấp bách tỉnh Bình Thuận”.

Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh công tác phòng chống kiểm soát ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, thẩm định báo cáo ĐTM, theo đó Sở đã tổ chức thẩm định và tham mưu UBND tỉnh cấp Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM cho 31 dự án; cấp 131 sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại. Xác nhận việc hoàn thành nội dung về BVMT cho 03 Đề án BVMT và 01 ĐTM bổ sung; Thẩm định và thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cho 55 cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh với tổng số tiền là 745.998.273 đồng.

Về công tác kiểm tra, Sở chủ động kiểm tra, giám sát 03 đợt/ 26 cơ sở sản xuất về việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, việc thực hiện các nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt; lấy mẫu, giám sát và phân loại 4 đợt/ 61 cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo Thông tư số 07/TT-BTNMT; Tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về BVMT đối với 06 cơ sở chế biến hải sản trên địa bàn thành phố Phan Thiết; 07 cơ sở giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm có quy mô lớn trên địa bàn tỉnh theo ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

Tập trung bám sát vào nhiệm vụ của UBND tỉnh giao, trong đó đặc biệt chú trọng việc kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt đối với 100% dự án chăn nuôi heo được UBND tỉnh chấp thuận đầu tư và dự án khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đến nay 100% các cơ sở du lịch ven biển thuộc thẩm quyền thẩm định môi trường của tỉnh phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đúng quy định (21 cơ sở).

Tập trung xử lý ô nhiễm môi trường các khu vực giáp ranh liên tỉnh, các khu vực nhạy cảm nhân dân đang quan tâm. Trong đó, Sở tham mưu thành lập các đoàn kiểm tra giải quyết, xử lý các điểm nóng gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các điểm nóng cử tri quan tâm phản ánh qua các kỳ họp HĐND tỉnh có nhiều tiến bộ đáng kể. Theo đó, Sở đã tập trung giám sát, tăng cường phối hợp kiểm tra giải quyết ô nhiễm môi trường khu vực giáp ranh hai tỉnh Bình Thuận và Đồng Nai, đã ban hành quy chế phối hợp về bảo vệ môi trường khu vực giáp ranh giữa 02 tỉnh; tổ chức 5 lần kiểm tra tình hình khai thác cát xây dựng trên sông La Ngà gây sạt lở bờ sông, làm thay đổi dòng chảy; kiên quyết xử lý ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất tại đồng muối của Công ty TNHH Thông Thuận; kiểm tra, giám sát và lấy mẫu đo đạc phân tích các thông số môi trường trong thời gian hoạt động thử nghiệm các công trình xử lý chất thải Nhà máy sản xuất tôn tráng kẽm của Công ty TNHH Thép Trung Nguyên; cở sở Chế biến tinh bột mì Ngọc Thạch, Nhà máy Chế biến cao su Sao Thái Dương và các điểm nóng về môi trường trong khai thác khoáng sản khu vực Thiện Ái.

Ngoài ra, đối với công tác rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung danh sách đối tượng ô nhiễm môi trường trên địa bàn cần phải xử lý: Sở đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1180/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 điều chỉnh bổ sung danh sách đối tượng ô nhiễm môi trường tại Quyết định số 580/QĐ-UBND ngày 15/3/2010 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch quản lý, BVMT trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

3.5. Lĩnh vực tài nguyên nước

Trên cơ sở thực hiện kế hoạch công tác quản lý tài nguyên nước của Sở, đồng thời triển khai thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12/6/2009 của Chính phủ và chỉ đạo của UBND tỉnh. Sở tăng cường chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm nguồn nước đối với các cá nhân tổ chức trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước.

Kết quả năm 2011, Sở đã tổ chức 6 đợt kiểm tra/ 70 cơ sở trên lĩnh vực tài nguyên nước, tập trung đối với Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận, Công ty TNHH Minh Thành, các khu du lịch sinh thái Vĩnh Lộc xã Tiến Thành, Tp. Phan Thiết, khu du lịch biệt thự Nam Thuận Qúy và Khu du lịch Biển Hồ tại xã Thuận Qúy, Hàm Thuận Nam; kiểm tra về tình hình thực hiện CDM của nhà máy điện gió tại Tuy Phong; tiến hành kiểm tra về an toàn bức xạ trong thăm dò, khai thác, chế biến sa khoáng titan của các đơn vị khai thác titan trên địa bàn tỉnh... Qua kiểm tra chủ yếu là phát hiện nhắc nhỡ và hướng dẫn các cơ sở thực hiện đầy đủ nội dung trong báo cáo, đề án khai thác, xả nước thải vào nguồn nước đã được phê duyệt, đồng thời kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính 14 cơ sở đã được tập huấn hướng dẫn nhiều lần nhưng vẫn vi phạm.

Về công tác cấp phép sử dụng nước, xả thải vào nguồn nước, năm 2011 Sở tham mưu UBND tỉnh cấp, gia hạn 95 giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước. Trong đó có 46 giấy phép khai thác nước dưới đất; 05 giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; 13 giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; 28 giấy phép gia hạn khai thác nước dưới đất; 04 giấy phép thăm dò nước dưới đất. Tổng số giấy phép cấp từ trước đến nay là 302 giấy phép. Số lượng giấy phép được cấp tăng lên mỗi năm, ngày càng nhiều tổ chức, cá nhân thực hiện lập hồ sơ, thủ tục xin cấp phép theo quy định, công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước của các cấp được nâng lên, ngày càng đi vào nề nếp, có hiệu quả.

Về triển khai thực hiện các dự án lĩnh vực tài nguyên nước, cơ bản hoàn thành 3 dự án được giao bao gồm: (1) Dự án Quy hoạch hệ thống quan trắc tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, (2) Xây dựng kế hoạch hành động của tỉnh Bình Thuận nhằm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nhằm ứng phó với Biến đổi khí hậu và (3) Dự án “Quy hoạch lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”. Các dự án này đến nay đã tổ chức hội thảo, lấy ý kiến các ngành liên quan, nghiệm thu, thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt. Ngoài ra, Sở cũng đang triển khai thực hiện 7 dự án thuộc lĩnh vực tài nguyên nước. Kết quả thực hiện các dự án đã đánh giá được hiện trạng đề ra các giải pháp về kỹ thuật và quản lý nhà nước về tài nguyên nước; là cơ sở quan trọng để các cấp, ngành và địa phương xem xét quyết định các giải pháp quản lý phù hợp.

Bên cạnh công tác kiểm tra, cấp phép, Sở tổ chức 08 đợt tập huấn, hội thảo chuyên đề, trong đó: 03 đợt tập huấn hướng dẫn lập hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước; 01 đợt tập huấn cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh có hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; 01 đợt tập huấn Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng tỉnh Bình Thuận và 03 đợt tập huấn sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Từ đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và các thành phần xã hội về sự cần thiết phải quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tiết kiệm nguồn tài nguyên nước; các giải pháp phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

Ngoài ra, Sở còn tổ chức hội thảo khoa học chuyên đề về an toàn bức xạ nguồn nước và các giải pháp xử lý nước thải trong quá trình khai thác, tuyển quặng titan; tổ chức kế hoạch triển khai các hoạt động trong khuôn khổ chương trình “Giờ trái đất 2011”; Lễ míttinh quốc gia hưởng ứng Ngày Nước thế giới 2011. Tham gia một số hội thảo, tập huấn về lĩnh vực tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu tại các tỉnh, thành phố do Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức.

3.6. Lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu:

Thực hiện Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; năm 2010, Sở đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 2034/QĐ-UBND về việc thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý, Tổ Công tác giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bình Thuận.

Tiếp tục triển khai năm 2011, Sở đã hoàn thành Kế hoạch hành động của tỉnh Bình Thuận nhằm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nhằm ứng phó với Biến đổi khí hậu, dự án đã đánh giá được tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến khu vực, lĩnh vực nhạy cảm, dễ bị tổn thương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từ đó, đề xuất các giải pháp và danh mục dự án biến đổi khí hậu ưu tiên nhằm ứng phó hiệu quả với tác động của biến đổi khí hậu cho từng nhóm ngành, từng lĩnh vực thuộc tỉnh, trong đó có một dự án cấp bách nhất đã được Bộ Tài nguyên Môi trường trình Chính phủ xem xét đưa vào danh mục các dự án BĐKH ưu tiên theo Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC).

Về triển khai thực hiện dự án: “Tăng cường năng lực quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam nhằm giảm nhẹ tác động và kiểm soát phát thải khí nhà kính - CBCC”. Dự án do Viện Khoa học Khí tượng thuỷ văn và Môi trường thực hiện thí điểm bằng nguồn vốn của UNDP. Theo đó đã triển khai thực hiện 02 dự án là “Tư vấn, đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến huyện đảo Phú Quý, từ đó đề xuất các biện pháp thích ứng” và “Tư vấn xác định các phương án thích ứng và phòng ngừa biến đổi khí hậu cho tỉnh Bình Thuận”. Kết quả 2 dự án đã giúp huyện đảo Phú Quý đánh giá được tác động của BĐKH và đề ra các biện pháp thích ứng có tính khả thi với BĐKH; đồng thời, giúp cho tỉnh xác định lựa chọn được các biện pháp ứng phó và phòng ngừa biến đổi khí hậu nhằm đảm bảo phát triển bền vững kinh tế - xã hội, các dự án này kết thúc trong năm 2012.

Ngoài ra, Sở tổ chức 3 lớp đào tạo, tập huấn về biến đổi khí hậu cho hơn 100 lượt người, trong đó đã tổ chức tập huấn sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng chi tiết cho tỉnh Bình Thuận; khoá đào tạo “Đánh giá tác động của BĐKH và các giải pháp thích ứng tỉnh Bình Thuận”; tham gia tập huấn “Tư vấn, đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến huyện đảo Phú Quý” nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ các Sở, ngành, địa phương về biến đổi khí hậu; cập nhật, bổ sung những thông tin cơ bản về xu thế biến đổi khí hậu, nước biển dâng của Việt Nam và của tỉnh Bình Thuận; trên cơ sở đó, hướng dẫn cho cán bộ cách khai thác, sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng chi tiết của tỉnh và phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, xác định các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và cách đề xuất dự án biến đổi khí hậu ưu tiên cho địa phương mình.

3.7. Lĩnh vực biển và hải đảo

Về thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về biển và hải đảo, Sở đã thành lập Chi cục Biển và Hải đảo theo Quyết định số 1117/QĐ-UBND ngày 18/5/2011 chính thức đi vào hoạt động từ 01/9/2011. Đối với lĩnh vực này còn mới mẻ, nhưng năm qua Sở cũng đã tập trung chỉ đạo thực hiện đạt được những kết quả nhất định, từng bước tham gia theo dõi, quản lý tổng hợp các lĩnh vực tài nguyên và môi trường vùng ven bờ, biển - hải đảo như tham gia thẩm định báo cáo tác động môi trường của các dự án trong vùng quản lý; xây dựng đê, kè biển; nạo vét cửa biển và các công trình khác..vv.

Tập trung triển khai thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 288/UBND-KT ngày 21/01/2011 về kế hoạch Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh. Theo đó, đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1718/QĐ-UBND ngày 12/8/2011 về việc thành lập Ban chỉ huy và Tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ huy Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Phối hợp với UBND thị xã La Gi và các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam. Phối hợp với Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam tổ chức tập huấn Quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo cho khoảng 110 cán bộ quản lý ở các Sở, ban, ngành liên quan và địa phương có mặt nước ven biển trên địa bàn tỉnh.

Ngoài ra, Sở còn tổ chức Hội thảo lấy ý kiến của các Sở, ban, ngành và UBND các huyện thực hiện các đề án, dự án: “Xây dựng chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven bờ tỉnh Bình Thuận, phục vụ quá trình phát triển bền vững”; tham mưu triển khai thực hiện dự án “Điều tra, đánh giá chất lượng nước và trầm tích vùng ven biển tỉnh Bình Thuận” và dự án “Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ven biển tỉnh Bình Thuận”. Tiếp tục triển khai thực hiện các dự án được phê duyệt tại Quyết định số 1359/QĐ-UBND ngày 22/6/2010 về việc thực hiện Quyết định số 373/QĐ-TTg ngày 23/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam.



3.8. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo

Công tác thanh tra, kiểm tra, tham mưu giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của công dân luôn luôn được Đảng ủy và Lãnh đạo Sở coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

Về công tác tiếp dân, Lãnh đạo Sở tiếp dân định kỳ hàng tháng vào các ngày 01, 15 và 25, đã tiếp 18 lượt người tăng không đáng kể so với năm 2010 (18/17 lượt).

Về giải quyết đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, năm 2011 tổng số đơn thuộc thẩm quyền giải quyết là 134 đơn gồm: khiếu nại 82 đơn, tranh chấp 51 đơn, tố cáo 01 đơn. Kết quả đã giải quyết được 126/134 đơn đạt 94,0%. Hiện nay còn 08 đơn chuyển sang năm kế hoạch 2012 tiếp tục giải quyết. So với cùng kỳ năm 2010, số đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh trong năm 2011 tăng 128,2% (134/104 đơn). Cơ bản năm 2011 hoàn thành vượt chỉ tiêu giải quyết đơn thư đề ra trên 90%.

Về công tác thanh tra, kiểm tra, Sở đã thực hiện hoàn thành 8/8 cuộc thanh tra theo kế hoạch, đạt 100% kế hoạch; trong đó: có 03 cuộc do Thanh tra sở chủ trì thuộc các lĩnh vực: Đất đai 01 cuộc (thực hiện theo Chỉ thị 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ); môi trường - khoáng sản 01 cuộc; 01 cuộc chuyên về Môi trường và 05 cuộc thực hiện theo chương trình phối hợp với các đơn vị, phòng chuyên môn thuộc Sở. Bên cạnh các cuộc thanh tra theo kế hoạch, trong năm cũng đã triển khai thực hiện 09 cuộc thanh tra đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo, quyết định thành lập Đoàn của UBND tỉnh và Giám đốc Sở, nâng tổng số cuộc thanh tra đã thực hiện trong năm 2011 lên 17 cuộc.

Qua thanh tra, kiểm tra đã lập bản xử phạt 82 trường hợp vi phạm, với tổng số tiền phạt là 1.511.650.000 đồng. Đến nay, đã có 65 trường hợp nộp phạt với tổng số tiền là 1.221.750.000 đồng. So với năm 2010 thì năm 2011 số vụ xử phạt có tăng nhưng số tiền xử phạt ít hơn (năm 2010 xử phạt 79 trường hợp với tổng số tiền là 1.557.650.000 đồng).

Ngoài những nhiệm vụ trọng tâm trên, Sở đã cử cán bộ tham gia các Đoàn thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai, khoáng sản, môi trường và tài nguyên nước trong hoạt động khai thác titan ven biển do Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập.

Về triển khai và tổ chức thực hiện Chỉ thị 134/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ kiểm tra việc sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất. Sở đã phối hợp cùng các ngành có liên quan tiến hành kiểm tra 268 tổ chức trên địa bàn 08 huyện, thị xã, thành phố. Kết quả qua kiểm tra có 131 tổ chức đã tự khắc phục sai phạm đưa đất vào sử dụng, còn 137 tổ chức có vi phạm trong việc sử dụng đất với diện tích vi phạm là 21.753.652 m2 . Trong quá trình kiểm tra, kiến nghị xử lý về đất đai, nghĩa vụ tài chính, đến nay đã xử lý thu được 25.005.350.000 đồng nộp ngân sách, trong đó có 442.520.000 đồng nợ tiền thuê đất và 24.562.830.000 đồng nợ tiền sử dụng đất và đã tiến hành lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với 6 tổ chức với tổng số tiền phạt là 32.000.000 đồng.

Nhìn chung, công tác thanh tra, đã hoàn thành chỉ tiêu tham mưu giải quyết tranh chấp khiếu nại về đất đai; chất lượng thẩm tra xác minh tốt hơn, hạn chế đơn thư giải quyết làm đi, làm lại. Công tác thanh tra, kiểm tra theo chương trình kế hoạch được phê duyệt cũng được hoàn thành. Ngoài ra còn tổ chức nhiều cuộc kiểm tra đột xuất về khoáng sản và bảo vệ môi trường theo chỉ đạo của Giám đốc Sở và UBND tỉnh.

3.9. Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp

Trong năm qua, các đơn vị sự nghiệp nỗ lực phấn đấu khắc phục khó khăn thực hiện hoàn thành cơ bản nhiệm vụ chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao:

Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Công nghệ Thông tin về công tác lưu trữ đảm bảo thông tin; Ứng dụng chuyển giao công nghệ thông tin dự án xây dựng Hệ thống thông tin TN&MT, công tác Thông tin Truyền thông có nhiều tiến bộ hơn năm trước; Đăng tải hoạt động, văn bản pháp quy, thông tin của ngành tài nguyên và môi trường lên 02 trang Web của Sở và của Trung tâm với số lượng truy cập là 1,6 triệu lượt/năm; Sắp xếp, thống kê, lập danh mục tài liệu các phòng thuộc Sở; Thu thập 23.157 hồ sơ tài liệu các loại của ngành tài nguyên và môi trường tại huyện, thị xã trong tỉnh; Cung cấp thông tin 94 bộ hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo quy định; phối hợp Cục Công nghệ thông tin phía Nam lập kế hoạch chuyển giao phần mềm Elis xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý đất đai hoàn chỉnh hiện đại tại thành phố Phan Thiết; Triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác quy hoạch sử dụng đất; Chỉnh lý biến động thị trấn Ma Lâm - huyện Hàm Thuận Bắc.

Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường: tiếp tục khắc phục tốt hơn nguồn kinh phí hoạt động và đảm bảo chất lượng sản phẩm về kỹ thuật tài nguyên và môi trường ngày càng được nâng lên. Trong đó, Trung tâm đang tập trung hoàn thành việc đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính của 06 phường xã thuộc Tp. Phan Thiết (phường Phú Tài, Hàm Tiến, xã Phong Nẫm, Tiến Lợi, Tiến Thành, Thiện Nghiệp) theo đúng quy trình, quy phạm có sản phẩm được Sở nghiệm thu bản đồ để chuyển sang bước đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy CNQSDĐ; tiếp tục tập trung triển khai thực hiện ở 04 xã (Hoà Thắng, Hàm Hiệp, Hàm Mỹ, Thuận Quý); lập hồ sơ khảo sát thăm dò, khai thác khoáng sản, nước dưới đất, xả thải vào nguồn nước, cam kết bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân; tiếp tục triển khai thực hiện lập quy hoạch sử dụng đất đến 2020 các huyện Bắc Bình và huyện Phú Quý cơ bản đến nay đã hoàn thành các bước theo kế hoạch. Trung tâm đã xây dựng trụ sở mới đưa vào hoạt động trong tháng 12/ 2011.

Hoạt động Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh: có nhiều chuyển biến tích cực trong công tác quản lý hồ sơ địa chính; Tập trung giải quyết các hồ sơ cấp giấy của các tổ chức đạt kế hoạch tỉnh giao, đẩy nhanh tiến độ trích đo lập bản đồ phục vụ thu hồi, giao đất, thuê đất, làm tốt công tác cấp giấy chứng nhận đất lâm nghiệp hoàn thành vượt chỉ tiêu cấp giấy cho tổ chức năm 2011; đẩy nhanh triển khai dự án lập hồ sơ địa chính xã Hàm Liêm đến nay đã nghiệm thu được 21 tờ bản đồ chuyển sang bước tiếp theo; cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch, khắc phục hồ sơ trễ hẹn, tồn đọng theo cơ chế “một cửa”.



Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh: Triển khai thực hiện công tác xây dựng cơ bản 09 dự án, trong đó: hoàn thành 02 dự án, đang kết thúc và quyết toán vốn đầu tư 02 dự án và 04 dự án thi công hoàn thành 70% khối lượng công trình; tập trung công tác thu hồi, quản lý quỹ đất 20 dự án do UBND tỉnh giao, 15 dự án do Trung tâm làm chủ đầu tư; đã tiến hành bàn giao 740 ha/ 10 dự án thực hiện xong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; kiểm kê 191 hộ dân và 12 tổ chức có đất, tài sản bị giải tỏa của 09 dự án; tổng hợp hồ sơ trình Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và TĐC thành phố Phan Thiết họp thẩm định kết quả xét pháp lý của các xã, phường 447 hộ dân của 10 dự án và một số dự án khác. Đã chi trả 87 hộ và chi bổ sung cho một số hộ của 07 dự án, với số tiền 6,8 tỷ đồng; giải quyết 53 lô đất tái định cư thuộc các dự án.

Trung tâm Quan trắc thuộc Chi cục Bảo vệ môi trường: theo dõi hiện trạng môi trường được duy trì thường xuyên, xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường cũng được triển khai tạo cơ sở cho việc quản lý tốt hơn về bảo vệ môi trường; tiến hành quan trắc theo quy hoạch quan trắc được UBND Tỉnh phê duyệt với 92 điểm/đợt tương đương 4.258 chỉ tiêu trên 10 huyện thị xã, thành phố; xây dựng và hoàn chỉnh Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Thuận giai đoạn năm 2006 – 2010 đã được UBND Tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2647/QĐ-UBND ngày 09/12/2011. Từng bước xây dựng phòng thí nghiệm đi vào hoạt động ổn định, đã phân tích được 16/32 chỉ tiêu nước mặt, 12/26 chỉ tiêu nước ngầm, 11/36 chỉ tiêu nước thải, nước biển 7/28 và 15/43 chỉ tiêu khí so với quy chuẩn Việt Nam và tiết kiệm được rất lớn lượng kinh phí thay vì phải thuê khoán đơn vị khác. Ngoài ra Trung tâm cũng đã xây dựng các báo cáo chuyên đề về nước và không khí; đề cương kế hoạch điều tra khảo sát, khoanh vùng các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng; xây dựng chương trình mục tiêu khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường và kế hoạch giải quyết ô nhiễm môi trường tại khu vực cầu sở muối và Cảng cá Phan Thiết và khu dân cư xung quanh.

Nhìn chung, các đơn vị sự nghiệp đã cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch giao, từng bước khắc phục khó khăn, củng cố đội ngũ cán bộ về chuyên môn nghiệp vụ, không ngừng nâng cao đời sống cán bộ viên chức và người lao động trong đơn vị.

4. Thực hiện cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng, lãng phí

- Về thực hiện cải cách hành chính: Tiếp tục thực hiện các thủ tục hành chính đã rà soát, đơn giản hoá được UBND tỉnh phê duyệt năm 2010 trên các lĩnh vực của ngành; Lãnh đạo Sở thường xuyên quan tâm chỉ đạo áp dụng thực hiện trong việc tiếp nhận và giải quyết theo cơ chế “một cửa” của Sở.

Kết quả năm 2011, đã giải quyết 1.094/ 1.318 hồ sơ, đạt 83,0%, trong đó: đã giải quyết xong 660 hồ sơ; trả lại 389 hồ sơ và chuyển các sở, ngành liên quan 45 hồ sơ. Đang giải quyết 224 hồ sơ, trong đó trễ hẹn 23 hồ sơ, chiếm 1,74% tổng số hồ sơ giải quyết (có bảng chi tiết kèm theo), đã từng bước khắc phục được tình trạng trễ hẹn so với những năm trước đây.



- Về phòng chống tham nhũng, lãng phí: Đảng ủy và Ban Giám đốc Sở đã chủ động tổ chức học tập và kết hợp triển khai đồng bộ với các nội dung khác cho toàn thể cán bộ công chức. Kịp thời củng cố Ban chỉ đạo và xây dựng chương trình hành động cụ thể triển khai đồng thời với các kế hoạch cải cách hành chính và phát động thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

Trong năm 2011, Lãnh đạo Sở đã tổ chức phổ biến, quán triệt cho toàn thể cán bộ, công chức lồng ghép trong các hội nghị cơ quan hàng tháng, quý, giao ban định kỳ đối với lãnh đạo và giao nhiệm vụ cho Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức quán triệt cho toàn thể công chức, viên chức tiếp tục thực hiện những nội dung quan trọng của Chương trình hành động 02 của Tỉnh ủy, cụ thể thực hiện gắn với xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện chiến lược quốc gia phòng chống tham nhũng đến năm 2020 (giai đoạn 2009-2011); Từ đó, tạo sự đồng tình cao và quyết tâm phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cơ quan nói chung và thiết thực là việc thực hành tiết kiệm, phòng chống lãng phí. Ngoài ra, phát huy vai trò của xã hội, Mặt trận đoàn thể về phòng, chống tham nhũng, các tổ chức đoàn thể Công đoàn, Đoàn cơ sở và Chi hội Cựu chiến binh đã tổ chức triển khai quán triệt các thành viên trong tổ chức mình tham gia học tập Luật phòng, chống tham nhũng, lãng phí và hướng ứng tích cực về phòng, chống tham nhũng, lãng phí tại đơn vị.

Triển khai kê khai tài sản, thu nhập lần đầu cho 15 cán bộ, công chức, viên chức và 98 cán bộ, công chức, viên chức kê khai bổ sung năm 2011 (trong đó có 05 cán bộ lãnh đạo thuộc diện Tỉnh uỷ quản lý).

Sở và các đơn vị trực thuộc sửa đổi, bổ sung Quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện tốt việc khoán chi hành chính và việc sử dụng tài sản công đúng mục đích, có hiệu quả và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Trong năm 2011 không xảy ra tình trạng tham nhũng, tiêu cực trong đơn vị.



: uploads -> Laws -> files
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> TỈnh lạng sơn số: 89 /QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 152/2008/QĐ-ttg CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> Hỗ trợ cải cách chế độ công vụ, công chức Việt Nam
files -> BỘ XÂy dựng số: 1066/bxd-ktxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> Ubnd tỉnh cao bằng sở TÀi nguyên và MÔi trưỜNG
files -> Số: 112/2004/NĐ-cp cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> Ubnd tỉnh cao bằNG
files -> Hướng dẫn số 1156/hd-tlđ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức Công đoàn
files -> UỶ ban nhân dân huyện bảo lâM


  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương