TỈnh lạng sơn số: 89 /QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 1.27 Mb.
trang1/14
Chuyển đổi dữ liệu08.07.2016
Kích1.27 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN


Số: 89 /QĐ-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Lạng Sơn, ngày 21 tháng 01 năm 2015



QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị

bãi bỏ trong lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết

của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1877/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 05/5/2014 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Tư pháp,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 13 thủ tục hành chính mới ban hành, 10 thủ tục hành chính bị bãi bỏ về lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



Nơi nhận:

- Như Điều 3;


- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- C,PC VP UBND tỉnh;



- Các phòng, CV;
- Lưu VT,(NMT).

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Vy Văn Thành


DANH MỤC, NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LẠNG SƠN

(Kèm theo Quyết định số 89/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2015

của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn)




PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH (13 THỦ TỤC)

STT

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực Tài nguyên nước

1

Cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ.

2

Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm.

3

Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm.

4

Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm.

5

Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác.

6

Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ.

7

Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm.

8

Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm.

9

Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm.

10

Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác.

11

Cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

12

Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

13

Lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các dự án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh, dự án đầu tư xây dựng hồ, đập trên dòng chính thuộc lưu vực sông liên tỉnh.

B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ (10 THỦ TỤC)


STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định bãi bỏ thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực Tài nguyên nước

1

T-LSN-211922-TT

Cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012.

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật tài nguyên nước.

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất




2

T-LSN-136121-TT

Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất

3

T-LSN-211987-TT

Cấp giấy phép khai thác nước dưới đất

4

T-LSN-211995-TT

Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

5

T-LSN-212004-TT

Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

6

T-LSN-212007-TT

Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới

7

T-LSN-212013-TT

Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất

8

T-LSN-212033-TT

Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất

9

T-LSN-212035-TT

Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

10

T-LSN-212370-TT

Gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước


Phần II

NỘI DUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH ĐỐI VỚI LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LẠNG SƠN.
I. Lĩnh vực Tài nguyên nước (13 thủ tục)

1. Cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ.

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

- Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ, chuyển cho phòng chuyên môn (Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn).

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu theo quy định thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ.

- Nếu đủ điều kiện cấp phép thì trình lãnh đạo Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép.

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ, thì trình lãnh đạo Sở ra văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.

- Trường hợp không đủ điều kiện, thì trình lãnh đạo Sở ra văn bản thông báo trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do không cấp phép.

Bước 4: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép: Trả kết quả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc được gửi qua đường bưu điện sau khi tổ chức, cá nhân đã nộp đầy đủ phí và lệ phí theo quy định.

b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo mẫu);

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu;

- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (theo mẫu);

* Số lượng: 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 21 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn, Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố có liên quan.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép

h) Phí, lệ phí:

- Phí: Phí thẩm định hồ sơ hành nghề khoan nước dưới đất, mức thu: 700.000 đồng theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn Quyết định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

- Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (Mẫu số 01);

- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Mẫu số 02).

(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT, ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).



k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩm quyền hoặc một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có nội dung hoạt động liên quan đến ngành nghề khoan nước dưới đất.

- Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề phải am hiểu các quy định của pháp luật về bảo vệ nước dưới đất và đáp ứng các điều kiện sau:

+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ:

Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật),

khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất.

Trường hợp không có một trong các văn bằng quy định nêu trên thì phải có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề, đã trực tiếp thi công ít nhất mười (10) công trình khoan nước dưới đất và phải có chứng nhận đã qua khóa đào tạo, tập huấn kỹ thuật về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất do Cục Quản lý tài nguyên nước hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức.

+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa:

Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên.

Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải là người của tổ chức, cá nhân hành nghề hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân hành nghề theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp hợp đồng lao động là loại xác định thời hạn thì tại thời điểm nộp hồ sơ, thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động phải còn ít nhất là mười hai (12) tháng.

- Máy khoan và các thiết bị thi công khoan phải bảo đảm có tính năng kỹ thuật phù hợp, đáp ứng yêu cầu đối với quy mô hành nghề và an toàn lao động theo quy định hiện hành.

(Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT, ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).



l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012.

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật tài nguyên nước.

- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT, ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất.

- Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn Quyết định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Mẫu số 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT, ngày 11/7/2014

của Bộ Tài nguyên và Môi trường)



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HÀNH

NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Kính gửi: ………...........................………………………..(1)
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép:

1.1. Tên tổ chức, cá nhân:.............................................................................

1.2. Địa chỉ:...............................................................................................(2)

1.3. Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp: .... (đối với cá nhân đề



nghị cấp phép) (3)

1.4. Điện thoại:……………….Fax: ……………… E-mail:.......................

1.5. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế/ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ gia đình) số... ngày … tháng … năm … do (tên cơ quan) cấp.

1.6. Bản kê khai năng lực chuyên môn kỹ thuật hành nghề khoan nước dưới đất của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:

a) Nguồn nhân lực:

- Thủ trưởng đơn vị hành nghề (đối với tổ chức) hoặc cá nhân: (họ tên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, số năm công tác và kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề).

- Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật: (họ tên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, số năm công tác và kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề).

- Tổng số người: ……………………….. người, trong đó:

+ Số người có trình độ đại học trở lên: ………………..người.

+ Số công nhân, trung cấp hoặc tương đương: ………………..người.

b) Máy móc, thiết bị chủ yếu:

- Máy khoan:




Tên máy, thiết bị khoan


Ký, mã hiệu


Nước sản xuất


Năm sản xuất



Công suất



Đường kính

khoan


lớn nhất

(mm)


Chiều sâu

khoan


lớn nhất

(m)

Số lượng (bộ)


Liệt kê chi tiết tên từng loại thiết bị khoan






















- Thiết bị khác:

Tên máy, thiết bị



Ký, mã hiệu

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Thông số kỹ thuật chủ yếu

Số lượng (bộ)

Liệt kê chi tiết tên từng loại thiết bị của tổ chức, cá nhân (máy bơm các loại, máy nén khí, thiết bị đo địa vật lý, dụng cụ đo mực nước, lưu lượng, máy định vị GPS…)















(Trường hợp máy khoan và các thiết bị hành nghề không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thì phải kèm theo hợp đồng liên doanh hoặc giấy tờ, tài liệu để chứng minh việc được sử dụng hợp pháp máy khoan, thiết bị trong thời gian hành nghề)


2. Nội dung đề nghị cấp phép:

2.1. Quy mô hành nghề:........................................................................... (4)

2.2. Thời gian hành nghề:......................................................................... (5)

3. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có:

.......................................................................................................................

...................................................................................................................(6)

4. Cam kết của chủ giấy phép:

- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) đã gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố…. (7)

- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) có đủ máy, thiết bị, năng lực chuyên môn để hành nghề khoan nước dưới đất theo quy mô đề nghị cấp phép nêu trên. (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết các nội dung, thông tin ghi trong Đơn, các tài liệu kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét và cấp giấy phép hành nghề cho (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)./.


., ngày … tháng … năm ……

Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Mẫu số 02

(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT, ngày 11/7/2014

của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BẢN KHAI KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN

TRONG HOẠT ĐỘNG KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH VỀ KỸ THUẬT
1. Họ và tên:…………………….…………………..………….…..............

2. Ngày, tháng, năm sinh:…..………………………………….…..............

3. Nơi sinh:………..………………………………………….………….…

4. Số Chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp:………….……………..…

5. Địa chỉ thường trú:………………………………………………………

6. Trình độ chuyên môn, ngành nghề được đào tạo:……………………….

7. Các văn bằng, chứng chỉ đã được cấp:…………………………..............

8. Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khoan nước dưới đất:……………...

9. Đã trực tiếp tham gia lập đề án, lập báo cáo, thiết kế giếng hoặc thi công, chỉ đạo thi công các công trình khoan nước dưới đất như sau:

- Công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày:……….…..(số công trình);

- Công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đến 3000 m3/ngày:……… (số công trình);

- Công trình có lưu lượng từ 3000 m3/ngày trở lên:……... (số công trình);

10. Thống kê các công trình đã trực tiếp tham gia thực hiện:


STT


Thông tin về công trình đã thực hiện

Thời gian thực hiện (2)


Chủ công trình (3)



Tên công trình

Vị trí (xã, huyện, tỉnh)

Lưu lượng, m3/ngày đêm

Vai trò trong

việc thực hiện

(1)


1



















2



















3








































(Kèm theo giấy tờ chứng minh đã tham gia thiết kế, lập đề án, báo cáo, chỉ đạo thi công hoặc trực tiếp thi công đối với các công trình khoan nước dưới đất kê khai trong bảng nêu trên).

Tôi xin cam đoan các thông tin kê khai nêu trên là đúng sự thật./.



......ngày....tháng.....năm.......
Xác nhận của tổ chức, cá nhân (đề nghị cấp phép) Người khai

(ký, ghi rõ họ tên)



Ghi chú:

(1) Ghi rõ là chủ trì hoặc tham gia lập đề án, lập báo cáo, thiết kế giếng, chỉ đạo thi công hoặc trực tiếp thi công....

(2) Ghi rõ tháng, năm, thời gian tham gia thực hiện, thi công công trình.

(3) Ghi rõ tên của chủ công trình.



  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương