Ubnd tỉnh cao bằng sở TÀi nguyên và MÔi trưỜNG



tải về 34.26 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích34.26 Kb.


UBND TỈNH CAO BẰNG

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

“Số: 1109 /STNMT-ĐĐBĐ

V/v Triển khai thực hiện Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 12/6/2012 của UBND tỉnh Cao Bằng”



Cao Bằng, ngày 17 tháng 9 năm 2012.

Kính gửi: - Các Sở, Ban, Ngành trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

- UBND các huyện, thị xã;

- Các đơn vị hoạt động đo đạc và bản đồ.

Ngày 12 tháng 6 năm 2012 Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đã ra Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND về việc "Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", thay thế Quyết định số 1537/2006/QĐ-UBND ngày 04/8/2006 của UBND tỉnh Cao Bằng.

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện (thị xã) và các tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện các nội dung của Quy định, cụ thể:

1. Đối với các Sở, Ban, Ngành và UBND các huyện (thị xã):

1.1 Quán triệt và triển khai thực hiện các nội dung quy định theo đúng quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan mình.

1.2. Các Sở, Ban, Ngành có chủ đầu tư về lĩnh vực đo đạc và bản đồ chỉ đạo các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về quản lý chất lượng sản phẩm - công trình đo đạc và bản đồ; lựa chọn tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ phù hợp với nội dung dự án, phương án để thực hiện các nội dung đo đạc và bản đồ.

1.3. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hoạt động về đo đạc và bản đồ khẩn trương thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ và thực hiện đúng các quy định kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm công trình đo đạc và bản đồ.



2. Đối với các đơn vị hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh:

2.1. Rà soát lại danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ của đơn vị, làm thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định.

2.2. Các đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cần thực hiện theo đúng các nội dung đã được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; đảm bảo đúng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật được quy định trong Dự án, phương án kinh tế - kỹ thuật và quy trình quy phạm đo đạc và bản đồ.

2.3. Thực hiện đúng chế độ báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ của đơn vị mình về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hàng năm để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Cục Đo đạc và Bản đồ.



3. Đối với việc trích đo lập bản đồ phục vụ công tác giải phóng mặt bằng:

3.1 Khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cần sử dụng tư liệu chính là bản đồ, hồ sơ địa chính hiện có làm cơ sở tính toán.

Trường hợp thu hồi một phần thửa đất hoặc có biến động thực địa thì thực hiện đo đạc chỉnh lý, bổ sung. Khu vực chưa có bản đồ địa chính, khu vực thu hồi đất để xây dựng các công trình theo tuyến liên tục, khu vực có bản đồ địa chính nhưng có biến động ngoài thực địa từ 40% trở lên thì thực hiện trích đo địa chính.

3.2. Trường hợp phải trích đo thì lựa chọn tỷ lệ bản đồ đo vẽ phù hợp với yêu cầu phương án bồi thường giải phóng mặt bằng để tiết kiệm kinh phí.

- Đối với đất lâm nghiệp: Đo vẽ tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất ở: Đo vẽ tỷ lệ 1/1000.

- Đối với đất chuyên dùng: Đo vẽ tỷ lệ 1/1000 hoặc 1/5000.

- Chỉ đo vẽ tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao, các khu vực đã được đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500.

- Các công trình hình tuyến liên tục như kênh mương, đường xá… thì thống nhất đo vẽ ở tỷ lệ 1/1000, trường hợp thửa đất thu hồi có kích thước quá nhỏ không thể hiện được ở tỷ lệ 1/1000 thì biên tập bản đồ và in ra giấy ở tỷ lệ 1/500.

Đối với các công trình thu hồi đất theo hình tuyến không liên tục (thu hồi đất từng vị trí cột) như đường điện trung thế, hạ thế, đường điện nông thôn…thì thực hiện chỉnh lý bản trích lục đối với các thửa đất có một phần diện tích bị thu hồi hoặc trích đo từng thửa đất đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính.

3.3. Sử dụng hệ thống lưới địa chính đã có để phát triển lưới khống chế đo vẽ. Nếu khu đo không có hoặc ở quá xa điểm mốc địa chính (cách khu đo trên 02 km) thì có thể xây dựng các cặp mốc khống chế nằm ngoài khu đo, tiến hành đo nối toạ độ, độ cao từ mốc địa chính có độ chính xác tương đương lưới địa chính làm cơ sở để thành lập lưới khống chế đo vẽ.

3.4. Phạm vi đo vẽ bao gồm toàn bộ diện tích đất thu hồi.

Đo trọn thửa đối với đất ở (trừ trường hợp làm nhà trong khu vực đất lâm nghiệp, đất nương rẫy, đất trồng cây lâu năm), đất trồng lúa nước, đất bằng trồng cây hàng năm.

Khi đo đạc, ngoài ranh giới thu hồi đất phải đo trọn thửa đất và thể hiện đầy đủ diện tích, kích thước phần đất thu hồi vĩnh viễn, phần đất còn lại để chỉnh lý hồ sơ địa chính được thuận lợi và chính xác, làm hồ sơ lưu để xử lý các trường hợp lấn chiếm xảy ra sau này.

Ngoài các trường hợp được đo trọn thửa đã nêu ở phần trên, các trường hợp còn lại không đo trọn thửa; nhưng khi đo đạc cần đo vẽ một số vật chuẩn làm cơ sở để chỉnh lý hồ sơ địa chính.

3.5. Ngoài các yếu tố địa chính thông thường, bản đồ địa chính được trích đo cần thể hiện một số nội dung làm cơ sở xác định giá đất như thửa đất phi nông nghiệp có độ chênh (cao, thấp) so với mặt đường phố (hoặc mặt bằng chung của khu vực đối với đất nông thôn) từ 3 - 5m, từ trên 5m; độ rộng và chất liệu rải mặt đường; % đá đối với các thửa đất nông nghiệp chứa các mỏm đá lộ đầu; kích thước kè.

3.6. Sau khi hoàn thành công tác đo đạc bản đồ tiến hành lập sổ dã ngoại. Nội dung sổ dã ngoại phải thể hiện đầy đủ:

- Diện tích, loại đất, chủ sử dụng đất;

- Diện tích thửa đất, diện tích đất nông nghiệp, diện tích đá lộ đầu đối với các thửa đất nông nghiệp chứa các mỏm đá lộ đầu;

- Thửa đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm có độ dốc >15­­0, thửa đất trồng cây hàng năm canh tác không thường xuyên;

- Diện tích và loại cây rừng, cây lâu năm trên thửa đất; trường hợp trên thửa đất có nhiều loại cây thì ghi theo loại cây trồng chính chiếm tỷ lệ lớn nhất.

Sổ dã ngoại phải có đầy đủ chữ ký xác nhận của cán bộ địa chính xã, UBND xã và các chủ sử dụng đất.

3.7. Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất:

- Đối với bản đồ được biên tập và in ở tỷ lệ 1/500 thì không cần lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trên bản đồ phải thể hiện kích thước các cạnh thửa đất.

- Đối với bản đồ được biên tập và in ở tỷ lệ nhỏ hơn thì chỉ lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất đối với các thửa đất bị thu hồi một phần diện tích.

3.8. Giao nộp sản phẩm:

Sản phẩm đo đạc được lập ở hai dạng gồm dạng giấy và dạng số, gửi cho cơ quan kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ; cơ quan thẩm định phương án bồi thường giải phóng mặt bằng; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã; UBND xã để làm cơ sở chỉnh lý hồ sơ địa chính và quản lý đất đai lâu dài (huyện nào chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì gửi cho phòng Tài nguyên và Môi trường) và chủ đầu tư công trình.

3.9. Các trường hợp lập phương án, dự toán trích đo địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình thực hiện theo Điều 16, Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND.

3.10. Hồ sơ trình thẩm định:

- Trường hợp trình thẩm định phương án kinh tế - kỹ thuật thì hồ sơ gồm có phương án kinh tế - kỹ thuật và tờ trình xin thẩm định.

- Trường hợp trình thẩm định dự toán và giải pháp kỹ thuật cơ bản thì hồ sơ gồm có dự toán và giải pháp kỹ thuật và tờ trình xin thẩm định.

3.11. Trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu; trình tự kiểm tra, nghiệm thu; hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình đo đạc và bản đồ thực hiện theo Điều 19, Điều 20, Điều 21 của Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND.

3.12. Bản đồ địa chính trích đo phải được các cấp có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu và ký xác nhận vào bản đồ.

Hội đồng thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng của các huyện, thị xã khi tiếp nhận hồ sơ, sản phẩm đo đạc bản đồ phục vụ công tác giải phóng mặt bằng phải kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ.

3.13. Trong quá trình kiểm đếm lập hồ sơ giải phóng mặt bằng, nếu phát hiện sai sót cần hiệu chỉnh thì tổ kiểm đếm cùng đại diện UBND xã, phường, thị trấn, đại diện tổ dân phố, xóm và chủ sử dụng đất lập biên bản nêu rõ các nội dung sai sót cần hiệu chỉnh. Đơn vị tư vấn thực hiện đo đạc có trách nhiệm sửa chữa, hiệu chỉnh bản đồ theo đề nghị của chủ đầu tư (hoặc đơn vị hợp đồng với chủ đầu tư thực hiện công tác giải phóng mặt bằng). Các nội dung sửa chữa, hiệu chỉnh được tổng hợp và có xác nhận của cơ quan kiểm tra nghiệm thu công trình sản phẩm.

4. Nội dung tại điểm 3 của văn bản này thay thế nội dung tại Hướng dẫn số 729/HD-STNMT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường Cao Bằng về việc đo đạc lập bản đồ phục vụ công tác giải phóng mặt bằng.

Nhận được văn bản này, đề nghị các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện (thị xã) và các đơn vị hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng khẩn trương triển khai thực hiện các nội dung thuộc phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường./.

Nơi nhận:

- Như kính gửi;

- UBND tỉnh (B/c);

- Ban Giám đốc Sở

-Phòng QLĐĐ

- Lưu VT, ĐĐBĐ.




GIÁM ĐỐC

(Đã ký)

Nông Thanh Tùng








Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương