TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 10759-3: 2016 iso 11665-3: 2012



tải về 3.15 Mb.
trang1/25
Chuyển đổi dữ liệu06.06.2018
Kích3.15 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   25
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10759-3:2016

ISO 11665-3:2012

ĐO HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ TRONG MÔI TRƯỜNG - KHÔNG KHÍ: RADON-222 - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỂM ĐỂ XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ NĂNG LƯỢNG ALPHA TIỀM TÀNG CỦA SẢN PHẨM PHÂN RÃ SỐNG NGẮN



Measurement of radioactivity in the environment - Air: radon-222 - Part 3: Spot measurement method of the potential alpha energy concentration of its short-lived decay products

Lời nói đầu

TCVN 10759-3:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 11665-3:2012

TCVN 10759-3:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 85/SC 2 Bảo vệ bức xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 10759 (ISO 11665), Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon-222 gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 10759-1:2016 (ISO 11665-1:2012), Phần 1: Nguồn gốc, các sản phẩm phân rã sống ngắn và các phương pháp đo.

- TCVN 10759-2:2016 (ISO 11665-2:2012), Phần 2: Phương pháp đo tích hợp để xác định nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng trung bình của sản phẩm phân rã sống ngắn.

- TCVN 10759-3:2016 (ISO 11665-3:2012), Phần 3: Phương pháp đo điểm để xác định nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng của sản phẩm phân rã sống ngắn.

- TCVN 10759-4:2016 (ISO 11665-4:2012), Phần 4: Phương pháp đo tích hợp để xác định nồng độ hoạt độ trung bình với việc lấy mẫu thụ động và phân tích trễ.

- TCVN 10759-5:2016 (ISO 11665-5:2012), Phần 5; Phương pháp đo liên tục để xác định nồng độ hoạt độ.

- TCVN 10759-6:2016 (ISO 11665-6:2012), Phần 6: Phương pháp đo điểm để xác định nồng độ hoạt độ.

- TCVN 10759-7:2016 (ISO 11665-7:2012), Phần 7: Phương pháp tích lũy để ước lượng tốc độ xả bề mặt.

- TCVN 10759-8:2016 (ISO 11665-8:2012), Phần 8: Phương pháp luận về khảo sát sơ bộ và khảo sát bổ sung trong các tòa nhà.

Bộ tiêu chuẩn ISO 11665 còn có các tiêu chuẩn sau:

- ISO 11665-9, Part 9: Method for determining exhalation rate of dense building materials.



Lời giới thiệu

Đồng vị radon 222, 220 và 219 là các khí phóng xạ được tạo ra do sự phân rã đồng vị radi 226, 224 và 223, là các sản phẩm phân rã của urani-238, thori-232 và urani-235, và đều được tìm thấy trong lớp vỏ trái đất. Các nguyên tố thể rắn, cũng có tính phóng xạ, và được tiếp theo bởi nguyên tố chì bền là được tạo ra bởi sự phân rã radon[1].

Khi phân rã, radon phát xạ hạt anpha và tạo ra các sản phẩm phân rã thể rắn, và có tính phóng xạ (poloni, bitmut, chì,...). Ảnh hưởng tiềm ẩn lên sức khỏe con người của radon nằm ở các sản phẩm phân rã của nó hơn là do bản thân khí radon. Dù khí radon có gắn với sol khí hay không, sản phẩm phân rã radon có thể được hít vào và lắng đọng trong phế quản phổi tại độ sâu khác nhau tùy theo kích thước của chúng.

Radon ngày nay được xem là nguồn phơi nhiễm chính của con người với bức xạ tự nhiên. Báo cáo của UNSCEAR (2006)[6] cho rằng, tại mức độ trên toàn thế giới, radon đại diện cho khoảng 52 % mức phơi nhiễm trung bình với bức xạ tự nhiên. Tác động bức xạ của đồng vị radon-222 (48 %) là đáng kể hơn so với đồng vị radon-220 (4 %), trong khi đồng vị radon-219 được xem là không đáng kể (xem Phụ lục A). Tham khảo TCVN 10759-1 (ISO 11665-1) về radon-222.

Nồng độ hoạt độ radon có thể thay đổi một đến nhiều bậc về độ lớn tùy theo thời gian và không gian. Phơi nhiễm với radon và các sản phẩm phân rã của nó thay đổi nhiều từ địa điểm này đến địa điểm khác, vì nó phụ thuộc trước tiên vào lượng radon phát xạ do đất và vật liệu xây dựng trong từng địa điểm, thứ hai phụ thuộc vào mức độ nhiễm xạ và điều kiện thời tiết tại các địa điểm nơi các cá nhân bị phơi nhiễm.

Sự thay đổi từ vài nanojun trên mét khối đến vài nghìn nanojun trên mét khối quan sát được trong nồng độ năng lượng anpha tiềm tàng của các sản phẩm phân rã radon sống ngắn.

Nồng độ năng lượng anpha tiềm tàng của sản phẩm phân rã radon-222 sống ngắn trong không khí có thể được đo bằng phương pháp đo điểm và phương pháp đo tích hợp (xem TCVN 10759-1 (ISO 11665-1) và TCVN 10759-2 (ISO 11665-2). Tiêu chuẩn này đề cập đến phương pháp đo điểm. Phương pháp đo điểm nồng độ năng lượng anpha tiềm tàng theo thời gian khi phép đo được thực hiện và không có ảnh hưởng đáng kể trong sự phơi nhiễm hàng năm. Do vậy, phương pháp đo loại này không áp dụng khi đánh giá sự phơi nhiễm hàng năm.

CHÚ THÍCH: Nguồn gốc radon-222 và các sản phẩm phân rã sống ngắn của nó trong môi trường không khí và các phương pháp đo khác được mô tả khái quát tại TCVN 10759-1 (ISO 11665-1).


ĐO HOẠT Đ PHÓNG XẠ TRONG MÔI TRƯỜNG - KHÔNG KHÍ: RADON-222 - PHN 3: PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỂM ĐỂ XÁC ĐỊNH NỒNG Đ NĂNG LƯỢNG ALPHA TIỀM TÀNG CỦA SN PHM PHÂN RÃ SỐNG NGẮN

Measurement of radioactivity in the environment - Air: radon-222 - Part 3: Spot measurement method of the potential alpha energy concentration of its short-lived decay products

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp đo điểm để xác định nồng độ hoạt độ sản phẩm phân rã sống ngắn của radon-222 trong không khí và để tính toán nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng.

Tiêu chuẩn này đưa ra các chỉ dẫn để thực hiện phương pháp đo điểm nồng độ năng lượng alpha, sau khi thực hiện lấy mẫu tại một nơi xác định trong vài phút, và điều kiện sử dụng thiết bị đo.

Phương pháp đo này áp dụng trong trường hợp đo nhanh nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng. Kết quả thu được không thể ngoại suy để ước tính nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng của sản phẩm phân rã sống ngắn của radon-222 trong một năm. Vì vậy, loại phép đo này không áp dụng để đánh giá phơi nhiễm hàng năm.

Phương pháp đo này áp dụng đối với mẫu không khí có nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng lớn hơn 5 nJ/m3.

CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không đề cập sự phân bố tiềm tàng sản phẩm phân rã của radon-220.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10759-1 (ISO 11665-1), Đo phóng xạ môi trường - Không khí: radon-222 - Phần 1: Nguồn gốc, các sản phẩm phân rã sống ngắn và các phương pháp đo.

TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.

IEC 61577-1, Radiation protection instrumentation - Radon and radon decay product measuring instruments - Part 1: General principles (Dụng cụ bảo vệ bức xạ - Thiết bị đo radon và các sản phẩm phân rã của radon - Phần 1: Nguyên tắc chung).

IEC 61577-3, Radiation protection instrumentation - Radon and radon decay product measuring instruments - Part 3: Specific requirements for radon decay product masuring instruments (Dụng cụ bảo vệ bức xạ - Thiết bị đo radon và các sản phẩm phân rã của radon - Phần 3: Yêu cầu riêng cho các thiết bị đo sản phẩm phân rã của radon).

3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu



3.1 Thuật ngữ và định nghĩa

Tài liệu này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 10759-1 (ISO 11665-1).



3.2 Ký hiệu

Tài liệu này sử dụng các ký hiệu trong TCVN 10759-1 (ISO 11665-1) và các ký hiệu sau.



Ci

EAE,i

EAEt,i

EPAE,i

EPAEC,i



nồng độ hoạt độ của hạt nhân i, tính bằng becquerel trên mét khối.

năng lượng hạt alpha sinh ra bởi sự phân rã hạt nhân i, tính bằng jun.

tổng năng lượng hạt alpha có thể sinh ra bởi hạt nhân i, tính bằng jun.

năng lượng alpha tiềm tàng của hạt nhân i, tính bằng jun.

nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng của hạt nhân i, tính bằng jun trên mét khối.

ngưỡng quyết định của nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng của hạt nhân i, tính bằng jun trên mét khối.





giới hạn phát hiện nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng của hạt nhân i, tính bằng jun trên mét khối.



giới hạn dưới của khoảng tin cậy của nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng của hạt nhân i, tính bằng jun trên mét khối.



giới hạn trên của khoảng tin cậy của nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng của hạt nhân i, tính bằng jun trên mét khối.

Ij

số đếm tổng cộng lần thứ j thu được trong khoảng thời gian từ thời điểm tj đến tcj.

I0j

số đếm phông nền lần thứ j thu được trong khoảng thời gian từ thời điểm tj đến tcj.

kij

hệ số liên đới đến số đếm tổng cộng thứ j đối với sản phẩm i của phân rã radon, phụ thuộc vào hằng số phân rã của các sản phẩm phân rã radon, thời gian lấy mẫu, ts, và thời điểm tjtcj trên giây bình phương.

Ni

n

Q

tcj

tj

ts

U

u()

urel()

V

εc

λi

số các nguyên tử của hạt nhân i.

số đếm phụ thuộc vào cách thức đếm alpha tổng cộng được sử dụng.

lưu lượng dòng lấy mẫu, tính bằng mét khối trên giây.

thời điểm kết thúc việc đếm j, tính bằng giây.

thời điểm bắt đầu việc đếm j, tính bằng giây.

thời gian lấy mẫu, tính bằng giây.

độ không đảm bảo mở rộng tính bằng U = k · u với k = 2.

độ không đảm bảo tiêu chuẩn của kết quả đo.

độ không đảm bảo tiêu chuẩn tương đối.

thể tích được lấy mẫu, tính bằng mét khối.

hiệu suất đếm, tính bằng xung trên phân rã.

hằng số phân rã của hạt nhân i, tính bằng giây.



4 Nguyên lý của phương pháp đo

Phương pháp đo điểm nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng của sản phẩm phân rã sống ngắn của radon-222 dựa trên các yếu tố sau:

a) Sử dụng màng lọc hiệu suất cao để tại thời điểm t, lấy mẫu tức thời sản phẩm phân rã sống ngắn của radon có trong một thể tích khí đại diện cho không khí được khảo sát;

b) Sử dụng detector nhạy với hạt alpha để thực hiện phép đo tổng alpha lặp lại đối với sản phẩm phân rã thu thập được; giai đoạn đếm bắt đầu sau khi việc lấy mẫu kết thúc;

c) Tính nồng độ hoạt độ của sản phẩm phân rã radon bằng cách sử dụng định luật phân rã phóng xạ và kết quả đếm của một khoảng thời gian xác định trước, được lặp lại tại các thời điểm nhất định.

Phương pháp đo tổng alpha xác định số lượng hạt alpha phát ra bởi sản phẩm phân rã sống ngắn của radon. Chuỗi phân rã 222Rn cho thấy 99,98% phân rã của 218Po phát ra hạt alpha. Vì vậy, chuỗi phân rã này có thể coi là nguồn hoàn toàn phát alpha. 214Pb và 214Bi không phải là các nguồn phát alpha nhưng đóng góp vào sự xuất hiện của hạt alpha sinh ra từ phân rã 214Po.

Sau khi thu thập mẫu khí, tổng hoạt độ phóng xạ alpha được đo cho các khoảng thời gian đếm khác nhau. Vì sản phẩm phân rã radon phân rã nhanh nên thành phần đồng vị của một mẫu thay đổi nhanh trong quá trình thu thập mẫu cũng như trong quá trình đếm. Cần lặp lại các phép đo tổng hoạt độ alpha để mô tả sự phân rã của mẫu và từ đó, tính số lượng của các sản phẩm phân rã khác nhau đã được thu thập từ mẫu khí.

CHÚ THÍCH: Mặc dù 222Rn và các sản phẩm phân rã của nó thường được tìm thấy với lượng lớn, các mẫu khí trong môi trường có thể có hoạt độ đáng kể của các hạt nhân phóng xạ thuộc chuỗi phân rã 220Rn cũng như hạt nhân phóng xạ có đời sống dài trong không khí. Trong trường hợp như vậy, các công thức và quy trình quy định trong tiêu chuẩn này cần được điều chỉnh để tính tới các hạt nhân phóng xạ bổ sung này.

5 Thiết bị

Bộ thiết bị bao gồm một hệ thống lấy mẫu và một hệ thống phát hiện cấu thành bởi một detector kết nối với hệ thống đếm (xem Hình 1). Thiết bị đo được sử dụng phải phù hợp với IEC 61577-1 và IEC 61577-3.

Hệ thống lấy mẫu bao gồm các bộ phận sau:

a) Một ống giữ cái lọc không lớp che chắn cho phép tháo cái lọc nhanh và dễ dàng sau khi lấy mẫu;

b) Một bơm;

c) Một cái lọc khí có hiệu suất cao (cái lọc HEPA có hiệu suất tối thiểu 99,97 % cho cỡ hạt 0,3 μm);

d) Một lưu lượng kế và một đồng hồ bấm giờ.

Detector có thể bao gồm:

- Một bộ nhân quang có bề mặt nhấp nháy nhạy [ví dụ ZnS(Ag)];

- Vật bán dẫn điện silicon nhạy với hạt alpha.



Detector kết nối với hệ thống đếm xung phải có bề mặt phát hiện nhạy có đường kính ít nhất bằng đường kính lọc.



: data -> 2017
2017 -> Tcvn 6147-3: 2003 iso 2507-3: 1995
2017 -> Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố
2017 -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 10256: 2013 iso 690: 2010
2017 -> Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-cp ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2017 -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8400-3: 2010
2017 -> TIÊu chuẩn nhà NƯỚc tcvn 3133 – 79
2017 -> Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
2017 -> Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-cp ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2017 -> Btvqh10 ngày 25 tháng 5 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   25


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương