So sánh dự Án luật cơ YẾu của chính phủ trình và BẢn dự kiến tiếp thu (1)



tải về 198.35 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.08.2016
Kích198.35 Kb.


SO SÁNH DỰ ÁN LUẬT CƠ YẾU CỦA CHÍNH PHỦ TRÌNH VÀ BẢN DỰ KIẾN TIẾP THU (1)

NỘI DUNG DỰ ÁN LUẬT CƠ YẾU (DO CHÍNH PHỦ TRÌNH)

NỘI DUNG DỰ ÁN LUẬT CƠ YẾU (DỰ KIẾN SỬA ĐỔI)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật Cơ yếu

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật Cơ yếu.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động cơ yếu; nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc tổ chức của Cơ yếu Việt Nam và chế độ, chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động cơ yếu.



Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động cơ yếu; nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc tổ chức của lực lượng Cơ yếu và chế độ, chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động cơ yếu.



Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức cơ yếu, người làm việc trong tổ chức cơ yếu và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động cơ yếu.



Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức cơ yếu, người làm việc trong tổ chức cơ yếu và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động cơ yếu.




Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mật mã là những quy tắc, quy ước riêng dùng để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin nhằm bảo đảm bí mật, xác thực, toàn vẹn của nội dung thông tin.

2. Kỹ thuật mật mã là phương pháp, phương tiện có ứng dụng mật mã để bảo vệ thông tin.

3. Nghiệp vụ mật mã là những biện pháp, quy định, giải pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ an toàn, bí mật và bảo đảm độ tin cậy của kỹ thuật mật mã.

4. Sản phẩm mật mã là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin.

5. Mã hóa là quá trình dùng kỹ thuật mật mã để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin.

6. Hoạt động mật mã là hoạt động nhằm phát triển và ứng dụng mật mã bao gồm: nghiên cứu, sản xuất, quản lý chất lượng, đánh giá sự phù hợp và triển khai sử dụng sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin.

7. Hoạt động cơ yếu hoạt động cơ mật đặc biệt, thuộc lĩnh vực an ninh quốc gia, sử dụng nghiệp vụ, kỹ thuật mật mã và các giải pháp có liên quan để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước và do lực lượng chuyên trách đảm nhiệm.

8. Mạng liên lạc cơ yếu là mạng liên lạc có sử dụng mật mã do tổ chức cơ yếu cung cấp và trực tiếp quản lý để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

9. Người làm công tác cơ yếu là người được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ cơ yếu; được điều động, bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ yếu Việt Nam.


Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động cơ yếu hoạt động cơ mật đặc biệt, thuộc lĩnh vực an ninh quốc gia, sử dụng nghiệp vụ, kỹ thuật mật mã và các giải pháp có liên quan để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước và do lực lượng chuyên trách đảm nhiệm.

2. Mạng liên lạc cơ yếu là mạng liên lạc có sử dụng sản phẩm mật mã do tổ chức cơ yếu cung cấp và trực tiếp quản lý để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

3. Mật mã là những quy tắc, quy ước riêng dùng để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin nhằm bảo đảm bí mật, xác thực, toàn vẹn của nội dung thông tin.

4. Kỹ thuật mật mã là phương pháp, phương tiện có ứng dụng mật mã để bảo vệ thông tin.

5. Mã hóa là quá trình dùng kỹ thuật mật mã để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin.

6. Nghiệp vụ mật mã là những biện pháp, quy định, giải pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ an toàn, bí mật và bảo đảm độ tin cậy của kỹ thuật mật mã.

7. Sản phẩm mật mã là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin.


Điều 4. Chính sách về xây dựng và phát triển cơ yếu Việt Nam

1. Nhà nước xây dựng lực lượng cơ yếu chính quy, hiện đại, tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc, là lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ thông tin bí mật nhà nước bằng mật mã.

2. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ mật mã, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ hoạt động cơ yếu.

3. Đẩy mạnh việc triển khai, ứng dụng các sản phẩm mật mã để bảo mật, an toàn thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

4. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trên cơ sở bảo đảm tính độc lập, tự chủ, chặt chẽ về nguyên tắc và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với hoạt động cơ yếu.


Điều 4. Chính sách xây dựng và phát triển lực lượng cơ yếu

1. Nhà nước xây dựng lực lượng cơ yếu chính quy, hiện đại, tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ mật mã; tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở mật mã quốc gia, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ hoạt động cơ yếu.

3. Nhà nước mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về cơ yếu trên cơ sở bảo đảm tính độc lập, tự chủ, chặt chẽ về nguyên tắc và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.




Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của Cơ yếu Việt Nam

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Chính phủ; có chế độ công tác nghiêm ngặt, khoa học và công nghệ mật mã hiện đại, nghiệp vụ, kỹ thuật mật mã tiên tiến.

3. Hoạt động cơ yếu phải bảo đảm tuyệt đối bí mật, an toàn.



Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng cơ yếu

1. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Chính phủ.

2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

3. Bảo đảm tuyệt đối bí mật, an toàn, chính xác, kịp thời.

4. Được tổ chức thống nhất, chặt chẽ, phù hợp yêu cầu lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, chỉ đạo, chỉ huy của lực lượng vũ trang, đáp ứng yêu cầu bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

5. Có chế độ quản lý chuyên ngành đặc thù, chế độ công tác nghiêm ngặt; khoa học và nghiệp vụ mật mã tiên tiến; công nghệ, kỹ thuật mật mã hiện đại.


Điều 6. Bảo đảm điều kiện cho hoạt động cơ yếu

Nhà nước bảo đảm ngân sách, nguồn nhân lực và các điều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết cho hoạt động cơ yếu như đối với quốc phòng, an ninh.

Chính phủ quy định chi tiết thực hiện điều này.


Chuyển thành Điều 10




Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cơ yếu

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cơ yếu.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về cơ yếu, trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan quản lý chuyên ngành về cơ yếu, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về cơ yếu theo quy định của pháp luật.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về cơ yếu.


Điều 7. Xây dựng lực lượng cơ yếu

Tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo đảm điều kiện để xây dựng lực lượng cơ yếu theo quy định tại Điều 4 của Luật này.



Bỏ




Điều 7. Trách nhiệm giúp đỡ lực lượng cơ yếu

Cơ quan, tổ chức và công dân có trách nhiệm giúp đỡ lực lượng cơ yếu và người làm công tác cơ yếu hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 8. Bảo vệ tài liệu, thông tin trong hoạt động cơ yếu

Tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ mật mã, thông tin về tổ chức, mạng liên lạc cơ yếu, nơi làm việc, cơ sở sản xuất, kho cất giữ sản phẩm mật mã của cơ yếu là bí mật nhà nước, phải được quản lý và bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.



Điều 8. Bảo vệ bí mật tài liệu, thông tin trong hoạt động cơ yếu

Tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ mật mã, thông tin về tổ chức, mạng liên lạc cơ yếu, nơi làm việc, cơ sở sản xuất, kho cất giữ sản phẩm mật mã của cơ yếu là bí mật nhà nước, phải được quản lý và bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.



Điều 9. Mã hoá thông tin bí mật nhà nước

Thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước được truyền đi bằng các phương tiện công nghệ thông tin - truyền thông và lưu giữ trong các phương tiện thiết bị điện tử, tin học đều phải được mã hóa bằng mật mã của cơ yếu.



Điều 9. Mã hoá thông tin bí mật nhà nước

1. Thông tin bí mật nhà nước được truyền bằng các phương tiện thông tin, viễn thông phải được mã hóa bằng mật mã của cơ yếu.

2. Thông tin bí mật nhà nước lưu giữ trong các phương tiện thiết bị điện tử, tin học và trên mạng viễn thông được mã hoá bằng mật mã của cơ yếu theo quy định của Chính phủ.





Điều 10. Kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động cơ yếu

1. Nguồn kinh phí phục vụ hoạt động cơ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm.

2. Việc bảo đảm, quản lý, sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động cơ yếu và việc kiểm toán đối với cơ yếu được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để tiến hành hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

2. Thu thập, chiếm đoạt, tiêu huỷ sản phẩm mật mã và các hoạt động khác gây phương hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động mật mã.

3. Sử dụng các sản phẩm mật mã không do tổ chức cơ yếu cung cấp để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

4. Can thiệp vào hoạt động của người làm công tác cơ yếu khi đang thực hiện nghiệp vụ, kỹ thuật mật mã.

5. Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong hoạt động cơ yếu gây phương hại đến an ninh quốc gia, lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.



Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật công tác trong hoạt động cơ yếu.

2. Sử dụng các sản phẩm mật mã không do Ban cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

3. Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong hoạt động cơ yếu gây phương hại đến an ninh quốc gia, lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

4. Truyền thông tin bí mật nhà nước qua các phương tiện thông tin, viễn thông mà không mã hoá bằng mật mã của cơ yếu.

5. Nghiên cứu, sản xuất, sử dụng, thu thập, tiêu huỷ sản phẩm mật mã của tổ chức cơ yếu trái pháp luật.


Chương II

HOẠT ĐỘNG MẬT MÃ ĐỂ BẢO VỆ THÔNG TIN

BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Chương II

HOẠT ĐỘNG MẬT MÃ ĐỂ BẢO VỆ THÔNG TIN

BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 11. Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mật mã

1. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mật mã, chuyển giao công nghệ mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Nhà nước thống nhất quản lý và tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

3. Mọi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, năng lực được đăng ký, tham gia, phối hợp làm thành viên, cộng tác viên của đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

4. Khi cần thiết, Chính phủ huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của nhà nước, tổ chức, cá nhân để phục vụ cho hoạt động, nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

Chính phủ quy định chi tiết thực hiện điều này.



Điều 12. Hoạt động khoa học và công nghệ mật mã, chuyển giao công nghệ mật mã

1. Hoạt động khoa học và công nghệ mật mã, chuyển giao công nghệ mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, năng lực được đăng ký, tham gia làm thành viên, cộng tác viên của đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

Khi cần thiết, Chính phủ huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

3. Nhà nước thống nhất quản lý và tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ mật mã, chuyển giao công nghệ mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.



Điều 12. Sản xuất sản phẩm mật mã

1. Nhà nước độc quyền sản xuất, cung cấp các loại sản phẩm mật mã, trang thiết bị nghiệp vụ mật mã cho các cơ quan, tổ chức trong nước, cơ quan đại diện Việt nam ở nước ngoài để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

2. Ban Cơ yếu Chính phủ xây dựng kế hoạch, tổ chức sản xuất trang thiết bị, sản phẩm mật mã và trực tiếp quản lý các cơ sở sản xuất mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.


Điều 13. Sản xuất và cung cấp sản phẩm mật mã

1. Nhà nước độc quyền sản xuất cung cấp sản phẩm mật mã cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

2. Ban Cơ yếu Chính phủ xây dựng kế hoạch, tổ chức sản xuất, cung cấp sản phẩm mật mã và trực tiếp quản lý các cơ sở sản xuất mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.


Điều 13. Nhập khẩu sản phẩm, trang thiết bị, công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, sản xuất mật mã

Sản phẩm, trang thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ hoạt động nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước được Nhà nước ưu tiên nhập khẩu và thống nhất quản lý.



Điều 14. Nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ phục vụ nghiên cứu, sản xuất mật mã

1. Nhà nước có chính sách ưu tiên nhập khẩu các trang thiết bị, công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước mà trong nước chưa đáp ứng được.



2. Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục và cơ chế đấu thầu đặc thù đối với trang thiết bị, công nghệ nhập khẩu phục vụ hoạt động nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mật mã.

Điều 14. Kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã

Chính phủ quy định về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước; quản lý hoạt động kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.



Điều 15. Quy chuẩn kỹ thuật, kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã

Sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật và được kiểm định, đánh giá trước khi đưa vào sử dụng.

Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm mật mã; quy định việc quản lý hoạt động kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.




Điều 15. Sử dụng sản phẩm mật mã

1. Sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước phải được quản lý thống nhất, chặt chẽ.

2. Việc sử dụng sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước phải tuân thủ các quy định về nghiệp vụ và quy trình khai thác, sử dụng đối với từng loại sản phẩm mật mã.

Ban Cơ yếu Chính phủ quy định chế độ sử dụng đối với từng loại sản phẩm mật mã.



Điều 16. Sử dụng sản phẩm mật mã

1. Sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước phải được quản lý thống nhất, chặt chẽ.

2. Cơ quan, tổ chức sử dụng sản phẩm mật mã chịu trách nhiệm bảo đảm nhân lực, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để sẵn sàng phục vụ, bảo đảm an ninh, an toàn mật mã.

3. Việc sử dụng sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước phải tuân thủ các quy định về nghiệp vụ và quy trình khai thác, sử dụng đối với từng loại sản phẩm mật mã.

Ban Cơ yếu Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ và quy trình khai thác, sử dụng sản phẩm mật mã.



Điều 16. Triển khai, giải thể mạng liên lạc cơ yếu

1. Việc triển khai, giải thể mạng liên lạc cơ yếu phải có đề nghị bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu và phải được Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ quyết định.

2. Trường hợp khẩn cấp cần triển khai, giải thể mạng liên lạc cơ yếu người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu quyết định triển khai, giải thể mạng liên lạc cơ yếu, kịp thời báo cáo bằng văn bản với Ban Cơ yếu Chính phủ và chịu trách nhiệm về quyết định đó.


Điều 17. Triển khai, giải thể mạng liên lạc cơ yếu

1. Mạng liên lạc cơ yếu được triển khai khi có nhu cầu bảo vệ thông tin bí mật nhà nước bằng mật mã; có đủ điều kiện về nhân lực, kỹ thuật và bảo đảm an ninh, an toàn.

2. Việc triển khai, giải thể mạng liên lạc cơ yếu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu quyết định sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Trường hợp cấp thiết cần triển khai, giải thể mạng liên lạc cơ yếu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu quyết định và kịp thời thông báo bằng văn bản với Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ.

4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục triển khai, giải thể mạng liên lạc cơ yếu phù hợp với nhiệm vụ của từng hệ thống tổ chức cơ yếu Bộ, ngành, địa phương.





Điều 18. Triển khai sản phẩm mật mã bảo vệ thông tin lưu giữ trong các thiết bị điện tử, tin học và trên mạng viễn thông

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin bí mật nhà nước lưu giữ trong các thiết bị điện tử, tin học và trên mạng viễn thông theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này phải có văn bản yêu cầu triển khai sản phẩm mật mã gửi Ban Cơ yếu Chính phủ.

2. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm triển khai sản phẩm mật mã bảo vệ thông tin bí mật nhà nước lưu giữ trong các thiết bị điện tử, tin học và trên mạng viễn thông theo quy định của Chính phủ.

Điều 17. Xử lý trong trường hợp khẩn cấp, nguy hiểm để bảo đảm an toàn mật mã

Trong trường hợp khẩn cấp, nguy hiểm không có điều kiện để đảm bảo an toàn kỹ thuật mật mã, sản phẩm mật mã, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện ngay các biện pháp xử lý nghiệp vụ theo quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ và phải báo cáo kịp thời với người có thẩm quyền.



Điều 19. Bảo đảm an toàn mật mã trong trường hợp khẩn cấp, nguy hiểm

Trường hợp khẩn cấp, nguy hiểm không có điều kiện để bảo đảm an toàn kỹ thuật mật mã, sản phẩm mật mã, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm mật mã phải thực hiện ngay các biện pháp tiêu hủy và phải báo cáo kịp thời với người có thẩm quyền.



Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng mạng liên lạc cơ yếu

1. Cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu chịu trách nhiệm trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để bảo đảm an ninh, an toàn mật mã.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm mật mã do cơ quan cơ yếu có thẩm quyền cung cấp có trách nhiệm khai thác, sử dụng có hiệu quả các loại sản phẩm mật mã và phải tuân thủ các quy định về nghiệp vụ, quy trình khai thác, sử dụng, quản lý và bảo vệ an toàn đối với từng loại sản phẩm mật mã.


Bỏ

Chương III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC CỦA CƠ YẾU VIỆT NAM

Mục 1

Nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc tổ chức của Cơ yếu Việt Nam

Chương III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC

CỦA LỰC LƯỢNG CƠ YẾU


Điều 19. Vị trí, chức năng của Cơ yếu Việt Nam

Cơ yếu Việt Nam là lực lượng chuyên trách trong hoạt động bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, có chức năng tham mưu cho Đảng, Nhà nước về công tác cơ yếu; thực hiện thống nhất quản lý về chuyên ngành cơ yếu; bảo đảm chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật mật mã cho hoạt động cơ yếu trong phạm vi cả nước; chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động mã thám của đối phương.



Điều 20. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của lực lượng cơ yếu

Lực lượng cơ yếu là một trong những lực lượng chuyên trách bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, có chức năng tham mưu cho Đảng, Nhà nước về công tác cơ yếu; góp phần bảo đảm tuyệt đối bí mật, an toàn, chính xác, kịp thời thông tin phục vụ sự lãnh đạo của Đảng, quản lý, điều hành của Nhà nước trong mọi tình huống; chủ động phòng ngừa, tham gia đấu tranh với các hoạt động mã thám gây phương hại đến an ninh quốc gia, lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ yếu Việt Nam

1. Đề xuất với Đảng, Nhà nước ban hành chủ trương, chính sách, chiến lược, biện pháp, văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ thông tin bí mật nhà nước và bảo mật, an toàn thông tin bằng mật mã.

2. Bảo đảm bí mật, an toàn, chính xác, kịp thời thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước của Đảng, Nhà nước trong mọi tình huống.

3. Tổ chức xây dựng và thống nhất quản lý sử dụng hệ thống mạng liên lạc cơ yếu.

4. Bảo đảm tính sẵn sàng của hệ thống mạng liên lạc cơ yếu của cơ quan Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân và các yêu cầu liên lạc đặc biệt khác; bảo đảm lực lượng dự bị, nguồn dự trữ sản phẩm mật mã để ứng phó có hiệu quả trong mọi tình huống.

5. Tổ chức nghiên cứu và thống nhất quản lý nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, cơ sở hạ tầng bảo mật, an toàn thông tin quốc gia.

6. Sản xuất, cung cấp trang thiết bị và sản phẩm mật mã và xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu xây dựng Cơ yếu Việt Nam chính quy, hiện đại.

7. Xây dựng lực lượng cơ yếu trong sạch vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và chuyên môn nghiệp vụ; thống nhất quản lý và tổ chức đào tạo chuyên ngành cơ yếu các bậc trung học, cao đẳng, đại học và sau đại học.

8. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước và kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

9. Đề xuất chính sách và phối hợp cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế về cơ yếu .

11. Được bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động cơ yếu theo đặc thù nghề nghiệp, được ưu tiên sử dụng các kênh truyền thông và phương tiện phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ cơ yếu theo quy định của Chính phủ.

12. Được ưu tiên tuyển chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 23 của Luật này để bổ sung vào tổ chức cơ yếu như đối với lực lượng vũ trang.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đảng và Nhà nước giao.



Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban cơ yếu Chính phủ

1. Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành hoặc trình cơ quan của Đảng, Nhà nước có thẩm quyền ban hành chiến lược, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về cơ yếu.

2. Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về cơ yếu.

3. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng tổ chức cơ yếu thống nhất, chặt chẽ, xây dựng lực lượng cơ yếu trong sạch, vững mạnh, có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi.

4. Tổ chức, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật mật mã trong toàn ngành cơ yếu.

5. Tổ chức nghiên cứu và thống nhất quản lý nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan quản lý việc nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mật mã theo quy định tại Điều 13 của Luật này.

6. Thống nhất quản lý và bảo đảm chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật mật mã cho hoạt động cơ yếu trong phạm vi cả nước. Sản xuất, cung cấp sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước và xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển ngành cơ yếu chính quy, hiện đại.

7. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức xây dựng và thống nhất quản lý hệ thống mạng liên lạc cơ yếu; quản lý, kiểm soát việc sử dụng các loại sản phẩm mật mã trong cả nước.

8. Bảo đảm tính sẵn sàng của hệ thống mạng liên lạc cơ yếu và lực lượng dự bị, nguồn dự trữ sản phẩm mật mã để ứng phó có hiệu quả trong mọi tình huống.

9. Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị đầu mối kế hoạch đầu tư và ngân sách trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.

10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện và kiểm tra việc mã hoá thông tin bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 9 của Luật này.

11. Tổ chức bảo vệ bí mật sản phẩm mật mã và các thông tin bí mật nhà nước khác trong hoạt động cơ yếu theo quy định của pháp luật.

12. Phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác quản lý hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; cung cấp dịch vụ bảo mật và an toàn thông tin cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực cơ yếu theo quy định của pháp luật.

14. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Chính phủ quy định về tổ chức bộ máy, biên chế của Ban Cơ yếu Chính phủ.

15. Trực tiếp quản lý cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật của Ban cơ yếu Chính phủ.

16. Thực hiện hợp tác quốc tế về cơ yếu và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.


Điều 21. Nguyên tắc tổ chức Cơ yếu Việt Nam

1. Cơ yếu Việt Nam được tổ chức thống nhất, chặt chẽ, phù hợp yêu cầu lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, chỉ đạo, chỉ huy của lực lượng vũ trang, nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ thông tin bí mật nhà nước được bí mật, an toàn, chính xác và kịp thời trong mọi tình huống.

Hệ thống tổ chức Cơ yếu Việt Nam bao gồm:


  1. Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan quản lý đầu ngành của Cơ yếu Việt Nam;

b) Cơ yếu các bộ, ngành gồm:

- Hệ thống tổ chức cơ yếu Quân đội nhân dân;

- Hệ thống tổ chức cơ yếu Công an nhân dân;

- Hệ thống tổ chức cơ yếu Ngoại giao;

- Hệ thống tổ chức cơ yếu cơ quan Đảng, các bộ, ngành khác.

Chính phủ quy định hệ thống tổ chức cơ yếu Việt Nam và nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu Chính phủ.

2. Tổ chức cơ yếu các cơ quan Đảng, bộ, ngành, các cấp từ Trung ương đến địa phương là đầu mối độc lập trực thuộc cấp uỷ và Thủ trưởng cơ quan sử dụng cơ yếu; đồng thời chịu sự chỉ đạo, quản lý về hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của tổ chức cơ yếu cấp trên.

3. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức cơ yếu do cơ quan sử dụng cơ yếu có thẩm quyền quyết định sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan cơ yếu có thẩm quyền.




Điều 22. Tổ chức lực lượng cơ yếu

1. Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan mật mã quốc gia trực thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Cơ yếu các bộ, ngành gồm:

a) Hệ thống tổ chức cơ yếu Quân đội nhân dân;

b) Hệ thống tổ chức cơ yếu Công an nhân dân;

c) Hệ thống tổ chức cơ yếu Ngoại giao;

d) Hệ thống tổ chức cơ yếu trong cơ quan của Đảng, Nhà nước ở trung ương và địa phương.

3. Chính phủ quy định việc thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức cơ yếu và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu Chính phủ.


Mục 2

Người làm việc trong tổ chức cơ yếu

Chương IV

NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG TỔ CHỨC CƠ YẾU VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG TỔ CHỨC CƠ YẾU

Điều 22. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu

Người làm việc trong tổ chức cơ yếu bao gồm:

1. Người làm công tác cơ yếu.

2. Người được tuyển chọn để đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu.

3. Người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

Chính phủ quy định chức danh người làm việc trong tổ chức cơ yếu.



Điều 23. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu

1. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu gồm:



a) Người được điều động, biệt phái, bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ của lực lượng cơ yếu (sau đây gọi là người làm công tác cơ yếu).

b) Người được tuyển chọn để đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu.

c) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không thuộc quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này (sau đây gọi là người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu).

2. Chính phủ quy định hệ thống chức danh người làm việc trong tổ chức cơ yếu.






Điều 24. Nghĩa vụ, trách nhiệm của người làm công tác cơ yếu

1. Giữ bí mật tuyệt đối thông tin bí mật nhà nước và bí mật công tác cơ yếu, kể cả khi thôi làm công tác cơ yếu.

2. Phục tùng tuyệt đối sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức và thực hiện đúng, đầy đủ chức trách được giao; tận tụy trong công tác, sẵn sàng hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống; nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy chế, chế độ, quy định về công tác cơ yếu; giữ gìn, bảo quản an toàn tuyệt đối phương tiện, trang thiết bị mật mã được giao.

3. Thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, quân sự, văn hoá và thể lực để hoàn thành nhiệm vụ.

4. Khi nhận mệnh lệnh của người sử dụng cơ yếu, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời với cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.

5. Thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.


Điều 23. Tiêu chuẩn người làm công tác cơ yếu

1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tự nguyện phục vụ lâu dài trong tổ chức cơ yếu; sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2. Có phẩm chất đạo đức cách mạng; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghiêm chỉnh chấp hành quy chế, chế độ công tác cơ yếu.

3. Lịch sử chính trị gia đình và bản thân trong sạch, rõ ràng; có sức khỏe và tuổi đời phù hợp với cương vị công tác được giao.

4. Có trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

5. Đã qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ cơ yếu theo quy định đối với từng chức danh.



Điều 25. Tiêu chuẩn người làm công tác cơ yếu

1. Người làm công tác cơ yếu phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tự nguyện phục vụ lâu dài trong tổ chức cơ yếu; sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

b) Có phẩm chất đạo đức cách mạng; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; nghiêm chỉnh chấp hành quy chế, chế độ công tác cơ yếu.

c) Lịch sử chính trị gia đình và bản thân trong sạch, rõ ràng.

d) Có trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực thực tiễn và sức khỏe đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

đ) Đã qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ cơ yếu.



2. Người làm công tác cơ yếu khi không đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều này thì không được tiếp tục làm công tác cơ yếu. Căn cứ từng trường hợp cụ thể, người sử dụng cơ yếu có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng người làm việc trong tổ chức cơ yếu

1. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu được Nhà nước chăm lo đào tạo bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức cần thiết khác phù hợp với nhiệm vụ được giao.

2. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu được Nhà nước bảo đảm ngân sách đào tạo, bồi dưỡng tại các trường trong và ngoài tổ chức cơ yếu theo yêu cầu công tác.

3. Người đã qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cơ yếu khi tốt nghiệp được cơ quan có thẩm quyền điều động, phân công công tác trong tổ chức cơ yếu và không áp dụng các quy định về chế độ thi tuyển công chức.

4. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự thì thời gian công tác cơ yếu được coi như thực hiện nghĩa vụ quân sự.


Chuyển thành Điều 30




Điều 26. Tuyển chọn người vào tổ chức cơ yếu

1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi, có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khoẻ, có nguyện vọng và năng khiếu phù hợp với công tác cơ yếu thì có thể được tuyển chọn vào tổ chức cơ yếu.

2. Tổ chức cơ yếu được ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc và có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này ở các học viện, nhà trường để đào tạo, bổ sung vào lực lượng cơ yếu.




Điều 27. Hạn tuổi phục vụ của người làm công tác cơ yếu

1. Hạn tuổi phục vụ của người làm công tác cơ yếu là quân nhân, Công an nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Hạn tuổi phục vụ của người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động. Trong trường hợp tổ chức cơ yếu có nhu cầu, người làm công tác cơ yếu có trình độ giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khoẻ tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ không quá 5 năm theo quy định của Chính phủ.

3. Người làm công tác cơ yếu có đủ điều kiện bảo hiểm xã hội của Nhà nước thì được nghỉ hưu; trường hợp có thời gian công tác trong tổ chức cơ yếu đủ 25 năm đối với nam, đủ 20 năm đối với nữ và đóng đủ bảo hiểm xã hội, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên ngành cơ yếu, nếu sức khoẻ yếu, năng lực hạn chế, cơ quan không bố trí được công việc hoặc tự nguyện xin nghỉ việc thì được nghỉ hưu trước hạn tuổi quy định tại khoản 2 Điều này.



Điều 25. Điều động, biệt phái người làm công tác cơ yếu

1. Người làm công tác cơ yếu được biệt phái từ Bộ, ngành này sang Bộ, ngành khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Ban Cơ yếu Chính phủ có sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân biệt phái.

2. Việc điều động, biệt phái người làm công tác cơ yếu phải có sự thống nhất giữa cơ quan, tổ chức quản lý người làm công tác cơ yếu và cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng người làm công tác cơ yếu; đồng thời được sự đồng ý của tổ chức cơ yếu có thẩm quyền.

3. Người làm công tác cơ yếu biệt phái được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Cơ quan, tổ chức nơi người làm công tác cơ yếu được biệt phái đến có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt cho người làm công tác cơ yếu theo quy định của pháp luật.



Điều 28. Biệt phái người làm công tác cơ yếu

1. Căn cứ vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụ cơ yếu, người làm công tác cơ yếu được biệt phái theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Người làm công tác cơ yếu biệt phái được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.


Điều 26. Chuyển công tác khác, chuyển ngành đối với người làm công tác cơ yếu

1. Người làm công tác cơ yếu bị buộc chuyển công tác khác hoặc buộc chuyển ngành khi không còn đủ các điều kiện, tiêu chuẩn để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Thẩm quyền, thủ tục, trình tự xem xét buộc chuyển công tác khác, chuyển ngành đối với người làm công tác cơ yếu do cấp có thẩm quyền quy định.

2. Những người đã được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật mật mã, khi chuyển ngành hoặc chuyển sang làm công tác khác thì trong thời hạn 5 năm không được làm những công việc có liên quan đến hoạt động cơ yếu cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.


Điều 29. Thời hạn không được tham gia hoạt động mật mã

Người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 23 của Luật này khi nghỉ hưu, chuyển ngành, chuyển công tác khác hoặc thôi việc thì trong thời hạn 5 năm kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, chuyển ngành, chuyển công tác khác hoặc thôi việc không được tham gia hoạt động mật mã cho tổ chức, cá nhân ngoài ngành cơ yếu.


Điều 27. Tuổi làm việc của người làm công tác cơ yếu

1. Hạn tuổi phục vụ người làm công tác cơ yếu là quân nhân, công an nhân dân thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

2. Hạn tuổi phục vụ của người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân được quy định như sau:

a) Những người làm công tác cơ yếu thuộc ngành nghề đặc thù cơ yếu thuộc loại lao động nặng nhọc độc hại: đủ 55 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đối với nữ;

b) Những người không thuộc đối tượng quy định tại điểm a của khoản này: đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

3. Việc kéo dài thời hạn làm công tác cơ yếu đối với những người hết hạn tuổi phục vụ thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Người làm công tác cơ yếu có đủ điều kiện bảo hiểm xã hội của Nhà nước thì được nghỉ hưu; trường hợp có thời gian công tác trong tổ chức cơ yếu đủ 25 năm đối với nam, đủ 20 năm đối với nữ và đóng đủ bảo hiểm xã hội, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên ngành cơ yếu, nếu sức khoẻ yếu, năng lực hạn chế, cơ quan không bố trí được công việc hoặc tự nguyện xin nghỉ việc thì được nghỉ hưu trước hạn tuổi quy định tại khoản 2 Điều này.


Chuyển thành Điều 27 mới

Điều 28. Quyền hạn của người làm công tác cơ yếu

1. Khi thực hiện nhiệm vụ công vụ người làm công tác cơ yếu được sử dụng hộ chiếu ngoại giao và được miễn thủ tục hải quan đối với tài liệu, phương tiện nghiệp vụ mang theo khi nhập cảnh, xuất cảnh qua biên giới, cửa khẩu.

2. Người làm công tác cơ yếu được trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc chủng, vũ khí, công cụ hỗ trợ, các biện pháp nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.


Chuyển thành Điều 35




Điều 30. Đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng người làm việc trong tổ chức cơ yếu

1. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu được Nhà nước chăm lo đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức cần thiết khác phù hợp với nhiệm vụ được giao.

2. Người đã qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cơ yếu khi tốt nghiệp được cơ quan có thẩm quyền điều động, phân công công tác trong tổ chức cơ yếu.


Điều 29. Nghĩa vụ, trách nhiệm của người làm công tác cơ yếu

1. Giữ bí mật tuyệt đối nội dung thông tin bí mật nhà nước được tiếp xúc và bảo vệ bí mật trong hoạt động cơ yếu được quy định tại Điều 8 Luật này.

2. Phục tùng tuyệt đối sự phân công, điều động của tổ chức và thực hiện đúng, đầy đủ chức trách được giao; tận tụy trong công tác, sẵn sàng hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống; nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế, điều lệ, chế độ, quy định về công tác cơ yếu; giữ gìn và bảo quản an toàn tuyệt đối các phương tiện và trang thiết bị mật mã được giao.

3. Thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, quân sự, văn hoá và thể lực để hoàn thành nhiệm vụ.

4. Thực hiện chế độ tình nguyện phục vụ lâu dài trong tổ chức cơ yếu. Khi thôi làm công tác cơ yếu phải cam kết giữ bí mật nhà nước trong Ngành Cơ yếu.

5. Khi nhận mệnh lệnh của người sử dụng cơ yếu, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trong trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời với cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó. Trong trường hợp khẩn cấp, nguy hiểm có nguy cơ mất an toàn kỹ thuật mật mã thì phải sử dụng biện pháp đặc biệt để bảo vệ an toàn kỹ thuật mật mã theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định đó.

6. Trường hợp vi phạm các quy định của Luật này và các văn bản pháp luật khác có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.


Chuyển thành Điều 24

Điều 30. Chế độ, chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu

1. Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp, các chế độ, chính sách khác theo quy định đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

2. Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu không phải là Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp, các chế độ, chính sách khác như đối với Quân đội nhân dân.

3. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm bảo vệ cơ mật mật mã, các chế độ, chính sách đặc thù của ngành cơ yếu và các chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định cụ thể chế độ, chính sách cho người làm việc trong tổ chức cơ yếu.


Điều 31. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu

1. Người làm công tác cơ yếu là quân nhân, Công an nhân dân được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp, các chế độ, chính sách khác theo quy định đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

2. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân thì được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp, các chế độ, chính sách khác như đối với quân nhân và được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.

3. Người làm công tác cơ yếu được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm bảo vệ cơ mật mật mã, các chế độ, chính sách đặc thù của ngành cơ yếu và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.



4. Chính phủ quy định cụ thể chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu.




Điều 32. Chế độ, chính sách đối với người được tuyển chọn để đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu

Công dân được tuyển chọn để đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu được hưởng các chế độ, chính sách như học viên ở các trường Quân đội và được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm bảo vệ cơ mật mật mã theo quy định của Chính phủ.




Điều 33. Quyền, nghĩa vụ và chế độ, chính sách đối với người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

1. Người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cơ yếu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu là quân nhân, Công an nhân dân được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp, các chế độ, chính sách theo quy định đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm bảo vệ cơ mật mật mã theo quy định của Chính phủ.

3. Người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp, các chế độ, chính sách như đối với công nhân, viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân; được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm bảo vệ cơ mật mật mã theo quy định của Chính phủ và được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.




Điều 34. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc

1. Khi nghỉ hưu được hưởng quyền lợi sau đây:

a) Lương hưu tính trên cơ sở quy định tại Điều 31 của Luật này;

b) Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống;

c) Khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế tại cơ sở y tế của quân, dân y.

2. Khi chuyển ngành được hưởng quyền lợi sau đây:

a) Bảo lưu mức lương tại thời điểm chuyển ngành trong thời gian tối thiểu là 18 tháng;

b) Trường hợp do yêu cầu điều động trở lại phục vụ trong lực lượng cơ yếu thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét nâng cấp hàm, bậc lương và thâm niên công tác;

c) Khi nghỉ hưu được hưởng phụ cấp thâm niên tính theo thời gian phục vụ trong lực lượng Cơ yếu; trường hợp mức lương được hưởng thấp hơn mức lương tại thời điểm chuyển ngành thì được tính lương hưu theo mức lương tại thời điểm chuyển ngành.

3. Khi thôi phục vụ trong lực lượng Cơ yếu nhưng chưa đủ điều kiện nghỉ hưu được hưởng các quyền lợi sau đây:

a) Trợ cấp tạo việc làm và trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ;

b) Các quyền lợi quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;

c) Trường hợp đủ 15 năm phục vụ trong lực lượng cơ yếu trở lên khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế của Quân đội được miễn hoặc giảm viện phí theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

.

Điều 35. Bảo đảm điều kiện hoạt động cho người làm công tác cơ yếu

1. Người làm công tác cơ yếu được trang bị, sử dụng phương tiện kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ được ưu tiên về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, được miễn thủ tục hải quan đối với sản phẩm mật mã mang theo khi xuất cảnh, nhập cảnh.



2. Cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu có trách nhiệm quản lý, sử dụng người làm công tác cơ yếu đúng chuyên môn nghiệp vụ và bảo đảm điều kiện làm việc; thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng, phẩm chất, đạo đức; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người làm công tác cơ yếu.

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CƠ YẾU




Điều 31. Nội dung quản lý nhà nước về cơ yếu

1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển cơ yếu; xây dựng chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mật mã bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

2. Xây dựng, ban hành và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cơ yếu.

3. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động cơ yếu.

4. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

5. Hợp tác quốc tế về cơ yếu.



Chuyển một số nội dung vào Điều 21

Điều 32. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cơ yếu

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cơ yếu.

2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về cơ yếu; trực tiếp quản lý‎, chỉ đạo hoạt động của Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về cơ yếu; thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý chuyên ngành cơ yếu và bảo đảm chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ cho hoạt động cơ yếu trong phạm vi cả nước.

4. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nội Vụ và Lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước về hoạt động cơ yếu trong phạm vi cả nước.


Chuyển thành Điều 6

Điều 33. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về cơ yếu

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về cơ yếu; bảo đảm cho hoạt động cơ yếu theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.



Chuyển nội dung vào Điều 6

Điều 34. Hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế về cơ yếu do Chính phủ quy định.



Chuyển nội dung vào Điều 21

Điều 35. Thanh tra, kiểm tra

Tổ chức và hoạt động của thanh tra cơ yếu do Chính phủ quy định.



Chuyển nội dung vào Điều 21

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Quản lý hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước

Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.



Bỏ

Điều 37. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 200...



Điều 36. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.



Pháp lệnh cơ yếu ngày 04/4/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 38. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật này.



Điều 37. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.



Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày…tháng… năm 2009.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Phú Trọng

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày…tháng …năm 2011.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Sinh Hùng



1 () Những nội dung in nghiêng, đậm là dự kiến sửa đổi







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương