Quản lý đầu tư xây dựng



tải về 2.49 Mb.
trang1/16
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích2.49 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN




Số : /2016/TT-BNNPTNT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Dự thảo



THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung

quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 về Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về Quản lý dự án đầu tư xây dng;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 thảng 3 năm 2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện số nội dung quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh.

.

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về quản lý đầu tư, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình lâm sinh, gồm: Trình tự thủ tục phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán; Quy trình nghiệm thu công trình lâm sinh; Chi phí quản lý dự án có yếu tố lâm sinh.

2. Việc thẩm định, phê duyệt, thực hiện các công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng không thuộc phạm vi điều chỉnh của thông tư này.

Điều 2. Đi tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng liên quan đến triển khai các xây dựng các công trình lâm sinh có sử dụng nguồn vốn Nhà nước theo quy định của luật đầu tư công.

2. Đối với các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách: Khuyến khích áp dụng trình tự thủ tục này và do người quyết định đầu tư quy định chi tiết.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

  1. Công trình lâm sinh là công trình được xây dựng theo thiết kế nhằm mục đích sử dụng trực tiếp cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, bao gồm:

  1. Rừng được trồng, cải tạo, tu bổ, làm giàu, chăm sóc, bảo vệ.

  2. Rừng giống, vườn giống, vườn cây đầu dòng được xây dựng mới, chuyến hóa, …..

  3. Công trình phòng chữa, cháy rừng: băng trắng, băng xanh cản lửa.

  1. Hoạt động đầu tư xây dựng công trình lâm sinh là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng công trình lâm sinh, gồm: trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung và không trồng bổ sung, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng, làm giàu rừng.

  2. Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng lâm sinh gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh, khảo sát, thiết kế xây dựng, thấm tra, kiếm định, thí nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình lâm sinh.

  3. Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm ngập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.


Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ TH
Điều 4. Hồ sơ trình thm định phê duyệt thiết kế, dự toán các công trình lâm sinh

Hồ sơ trình thm định, phê duyệt dự toán lâm sinh gồm:

  1. Tờ trình thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán (theo mẫu 06 tại Phụ lục 02, ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015);

  2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

  3. Bản đồ thiết kế công trình lâm sinh, có ký tên, đóng dấu của chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân tư vấn lập dự án;

  4. Bản thuyết minh thiết kế và dự toán, có ký tên, đóng dấu của chủ đầu tư và tố chức, cá nhân tư vấn lập dự án;

  5. Các văn bản có liên quan (các quyết định phê duyệt dự án đầu tư, biên bản làm việc ngoại nghiệp và nội nghiệp giữa chủ đầu tư, tư vấn và các bên liên quan).

Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh

1. Đối với các dự án do các Bộ, ngành Trung ương trực tiếp quản lý

a) Chủ đầu tư là các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: gửi 05 bộ hồ sơ về Tng cục Lâm nghiệp tổ chức thm định, phê duyệt.

b) Chủ đầu tư là các đơn vị thuộc các Bộ, ngành khác: gửi 05 bộ hồ sơ về cơ quan chuyên ngành được giao nhiệm vụ để thấm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với các dự án do các địa phương quản lý

a) Đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư: Chủ đầu tư gửi 05 bộ hồ sơ về Trung tâm hành chính công/Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn tổ chức thẩm định, phê duyệt.

b) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt là Chủ tịch UBND huyện: Chủ đầu tư gửi 05 bộ hồ sơ về Trung tâm hành chính công/Phòng Nông nghiệp và Phát trin nông thôn tổ chức thẩm định, trình UBND huyện phê duyệt.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc k từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được giao nhiệm vụ thm định phải thành lập hội đồng, t chức thẩm định và có báo cáo, dự thảo quyết định phê duyệt trình cấp có thm quyền phê duyệt.

Điều 6. Bản đồ hiện trạng rừng và Bản đồ thiết kế kỹ thuật (bản đồ tác nghiệp) lâm sinh

  1. Sử dụng Bản đồ địa hình theo hệ quy chiếu VN 2000, có lưới tọa độ, số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô; có thể hiện đường đồng mức, hiện trạng, các vật chuấn (sông suối, đường giao thông, băng cản lửa, trạm bảo vệ rừng) để xây dựng Dự án đầu tư có công trình lâm sinh.

  2. Bản đồ hiện trạng và bản đồ thiết kế kỹ thuật: tỷ lệ là 1/10.000 - 1/25.000. Việc xây dựng bản đồ thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này.

  3. Các loại bản đồ được kèm theo hồ sơ dự án, có ký tên và đóng dấu của chủ đầu tư và được cấp có thm quyền xác nhận cho từng loại bản đồ theo quy định đối với dự án.

  4. Tổ chức, cá nhân lập dự án và chủ đầu tư đồng xác nhận trên bản đồ thành quả của dự án lâm sinh.

Điều 7. Dự toán đầu tư xây dựng công trình lâm sinh

1. Công trình lâm sinh được áp dụng định mức là công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn theo Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2015 của Bộ Xây dựng.

2. Tổng hợp dự toán xây dựng đối với các dự án đầu tư phát triển ngành lâm nghiệp, dự án bảo vệ và phát triển rừng áp dụng bảng 2.1, phụ lục 02, Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2015 của Bộ Xây dựng.

3. Dự toán xây dựng công trình lâm sinh là dự toán chi phí xây dựng theo đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ, tính toán theo khoản 2, điều 8 của Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 và bảng 3.1, phụ lục số 3, Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2015 của Bộ Xây dựng. Các hạng mục chi phí xây dựng công trình lâm sinh gồm:

a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí nhân công (chuẩn bị cây giống trong vườn ươm, chuẩn bị hiện trường, trồng, chăm sóc, kiểm tra, giám sát, bảo vệ rừng….), chi phí máy và thiết bị thi công. Định mức tính chi phí vật liệu áp dụng quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005, quyết định số 1206/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/4/2016 và các quy định có liên quan.

b) Chi phí chung: Áp dụng định mức là công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tại bảng 3.7, phụ lục số 3, Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2015 của Bộ Xây dựng.

c) Thu nhập chịu thuế tính trước.

d) Thuế giá trị gia tăng.

Điều 8. Trình tự thủ tục nghiệm thu đối vi các hoạt động xây dựng công trình lâm sinh

  1. Khi kết thúc dự án hoặc kết thúc hoạt động đầu tư xây dựng công trình Lâm sinh, chủ đầu tư thành lập Hội đồng nghiệm thu, gồm các thành phần như sau:

  1. Đại diện chủ đầu tư: lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, kế toán, cán bộ giám sát thực thi dự án;

  2. Các bên nhận hp đồng;

  3. Đại diện tổ chức, chính quyền xã, thôn bản, hợp tác xã (nếu cần).

  1. Hội đồng nghiệm thu tiến hành nghiệm thu theo quy định tại Thông tư này và báo cáo kết quả nghiệm thu và các đề xuất kiến nghị lên Chủ đầu tư.

  2. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:

  1. Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu;

  2. Thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng công trình lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

  3. Hồ sơ nghiệm thu hàng năm gia Chủ đầu tư và bên nhận hợp đồng;

  4. Báo cáo kết quả thực hiện dự án kèm theo các văn bản xác nhận khối lượng, chất lưng hoàn thảnh theo từng năm kế hoạch của Chủ đầu tư đối với hạng mục công trình lâm sinh.

Điều 9. Yêu cầu đối với nghiệm thu hoạt động xây dựng công trình lâm sinh

  1. Xác định khối lượng, chất lượng các hạng mục công việc được thực hiện trên cơ sở kiếm tra báo cáo kết quả và hồ sơ nghiệm thu hàng năm, làm cơ sở để thanh toán và quyết toán công trình hoặc toàn dự án.

  2. Xác định giá trị đầu tư hình thành tài sản trên cơ sở các chi phí đã đầu tư thực tế vào công trình.

  3. Xác định giá trị tài sản hình thành sau đầu tư của công trình đầu tư lâm sinh theo quy định tại Nghị định 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 về nguyên tắc, phương pháp xác định giá rừng và các văn bản hướng dẫn thi hành khác.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tiếp tục quản lý để phát huy hiệu quả của công trình đầu tư.

  1. Nghiệm thu kết thúc đối vi từng hạng mục công trình lâm sinh lâm sinh được thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14 Thông tư này.

Điều 10. Nghiệm thu trồng rừng

1. Quy trình nghiệm thu

Quy trình nghiệm thu trồng rừng, gồm:

a) Nghiệm thu công tác chuẩn bị trồng rừng (trước khi trồng)

b) Nghiệm thu sau khi trồng: được tiến hành 02 (hai) đợt,

- Nghiệm thu đợt 01: thực hiện sau khi trồng 02 tháng đối với tất cả các loài cây;

- Nghiệm thu đợt 02: nghiệm thu bổ sung phần diện tích không đạt tiêu chuẩn trong nghiệm thu đợt 01, nghiệm thu đợt 02 tiến hành sau khi trồng dặm 01 tháng.

2. Nội dung nghiệm thu, phương pháp tiến hành nghiệm thu.

a) Nghiệm thu khối lượng: Kim tra thực địa toàn bộ diện tích, xác định vị trí ranh giới, đối chiếu vởi bản đồ triết kế, khoanh và xác định tỷ lệ thực hiện bằng mục trắc hoặc đo đạc trực tiếp.

b) Nghiệm thu chất lượng: Nghiệm thu các tiêu chuẩn kỹ thuật trồng rừng được quy định trong hợp đồng giao khoán.



- Đối với rừng trồng toàn diện: Đo đếm toàn bộ diện tích hoặc đo đếm ô tiêu chuẩn. Nếu đo đếm ô tiêu chuẩn thì diện tích ô tiêu chuẩn là 100 m2, được lập trên tuyến đại diện của lô rng, số ô tiêu chuẩn tối thiều được quy định như sau:

+ Diện tích lô ≤ 3 ha: 10 ô tiêu chuẩn;

+ Diện tích lô từ 3-4 ha: 15 ô tiêu chuẩn;

+ Diện tích lô 4 ha: 20 ô tiêu chuẩn.

- Đối vi rừng trồng theo băng: Đo đếm toàn bộ số lượng cây trên diện tích băng trồng.

3. Kết quả nghiệm thu là căn cứ để thanh quyết toán hợp đồng, được thể hiện theo mẫu tại Phụ lục IV Thông tư này.

4. Các chỉ tiêu nghiệm thu, biện pháp xử lý: Thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này.

5. Hồ sơ nghiệm thu trồng rừng gồm hợp đồng và biên bản nghiệm lần 01, biên bản nghiệm thu lần 02 theo mẫu biểu 1a, 1b tại Phụ lục IV Thông tư này.

Điều 11. Nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có trồng bổ sung cây lâm nghiệp.

  1. Nội dung nghiệm thu, phương pháp tiến hành: Thực hiện như nghiệm thu trồng rừng theo băng.

  2. Các chỉ tiêu nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung: thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này.

  3. Hồ sơ nghiệm thu gồm hợp đồng giao khoán và biên bản nghiệm thu theo mẫu biểu 1a, 1b tại Phụ lục IV Thông tư này.

Điều 12. Nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động biện pháp kỹ thuật lâm sinh, không trồng bổ sung

  1. Thời gian nghiệm thu: tiến hành ngay sau khi thực hiện xong các lần tác động kỹ thuật theo quy định trong hợp đồng.

  2. Nội dung nghiệm thu, phương pháp tiến hành

a) Nghiệm thu khối lượng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.

b) Nghiệm thu chất lượng: Kim tra thực địa toàn bộ diện tích, xác định vị trí ranh giới, diện tích thực hiện bằng đo đạc trực tiếp, đối chiếu với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đánh giá chất lượng kỹ thuật thực hiện theo tỷ lệ phần trăm..

  1. Các chỉ tiêu nghiệm thu: Thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này.

  2. Hồ sơ nghiệm thu gồm hợp đồng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động biện pháp kỹ thuật lâm sinh, không trồng bổ sung và biên bản nghiệm thu theo mẫu biểu 2a, 2b Phụ lục IV Thông tư này.

Điều 13. Nghiệm thu chăm sóc rừng

1. Thời gian: Tiến hành ngay sau khi thực hiện xong các lần chăm sóc theo quy định trong hợp đồng.



2. Nội dung, phương pháp nghiệm thu

a) Nghiệm thu khối lượng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

b) Nghiệm thu chất lượng: Nghiệm thu các chỉ tiêu kỹ thuật chăm sóc, gồm:

- Phát dọn thực bì, cuốc xới vun gốc cây: Khảo sát toàn bộ diện tích.

- Bón thúc, tỷ lệ cây sống: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Thông tư này.

3. Các chỉ tiêu nghiệm thu chăm sóc rừng trồng: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Thông tư này, trong đó chỉ tiêu thứ 04 chỉ thực hiện đối với rừng trồng năm thứ nhất thời vụ trồng Xuân, Hè và rừng trồng năm thứ 02.



4. Hồ sơ nghiệm thu gồm hợp đồng giao khoán và biên bản nghiệm thu theo mẫu biểu 3a, 3b tại Phụ lục IV Thông tư này.

Điều 14. Nghiệm thu bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên



  1. Thời gian nghiệm thu: Tiến hành vào cuối năm kế hoạch, kết quả nghiệm thu hoàn thành chậm nhất vào tháng 01 năm sau.

2. Nội dung, phương pháp nghiệm thu: Khảo sát toàn bộ diện tích, đối chiếu vi bản đồ thiết kế để xác định vị trí, ranh giới, xác định tỷ lệ thực hiện. Đánh giá về các mặt gia súc phá hoại, tác động tiêu cực của con người và lửa rng, cụ thể:

a) Nếu 100% diện tích rừng không bị tác động phá hoại: Được nghiệm thu và thanh toán 100% giá trị hp đồng.

b) Nếu rừng bị phá hoại (chặt phá, xâm lấn, phát đốt làm nương...), tùy theo tình hình cụ thể sẽ tính toán thanh toán giá trị hợp đồng theo tỷ lệ:

- Người nhận bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên phát hiện rng bị xâm hại và báo ngay cho cơ quan có thấm quyền (cụ thế là chủ đầu tư và chính quyền địa phương): Được xem là hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ rừng và được thanh toán tiền công bảo vệ theo hợp đồng.

- Người nhận hợp đồng bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên không phát hiện được việc rừng bị xâm hại, hoặc phát hiện nhưng không báo với cơ quan, có thẩm quyền: Được thanh toán tiền công bảo vệ đối với diện tích rừng không bị xâm hại, diện tích rừng bị xâm hại tùy theo mức độ, sẽ bị xử phạt theo quy đnh của pháp luật.

3. Hồ sơ nghiệm thu gồm hợp đồng bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và biên bản nghiệm thu theo mẫu biểu 04 Phụ lục IV Thông tư này.

Điều 15. Phúc tra nghiệm thu

1. Thành phần phúc tra nghiệm thu do cấp trên của bên A quyết định. Mẫu biên bản nghiệm thu phúc tra theo mẫu biểu 5 Phụ lục IV Thông tư này.

2. Phúc tra nghiệm thu chỉ thực hiện sau khi hoàn thành nghiệm thu cơ sở, chậm nhất 30 ngày kể từ khi có báo cáo kết quả nghiệm thu cơ sở.

3. Khối lượng phúc tra nghiệm thu bằng 10% khối lượng nghiệm thu cơ sở. Trường hp cần thiết có thể tăng khối lượng phúc tra nghiệm thu đ tăng cường chức năng kim tra giám sát.

4. Kết quả nghiệm thu phúc tra sẽ phủ nhận kết quả nghiệm thu cơ sở, là căn cứ sau cùng đ thanh quyết toán công trình.

Điều 16. Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình lâm sinh

1. Sau khi nhận bàn giao công trình lâm sinh, dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh, chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm quản lý, khai thác đảm bảo hiệu quả công trình, dự án theo đúng mục đích đã được phê duyệt.

2. Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ công trình lâm sinh theo quy định.

3. Đối với công trình lâm sinh được đầu tư bằng ngân sách nhà nước, kinh phí duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ công trình lâm sinh do ngân sách nhà nước cấp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 17. Xử lý rủi ro do thiên tai đối với công trình lâm sinh

  1. Trường hợp các hạng mục công trình lâm sinh không có bảo hiểm, khi gặp rủi ro do thiên tai, chủ đầu tư lập hồ sơ gửi cơ quan quyết định đầu tư đề nghị hỗ trợ thiệt hại đối với những hoạt động tự đầu tư hoặc xử lý và hỗ trợ thiệt hại đối với những hoạt động đầu tư từ ngân sách nhà nước.

  2. Thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra, áp dụng Thông tư 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm 2015 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra.

  3. Đối với trường hợp các địa phương đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí để khắc phục hậu quả thiên tai, về quy trình hỗ trợ kinh phí áp dụng quyết định 01/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 18. Cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn trong hoạt động xây dựng công trình lâm sinh

Chứng chỉ hành nghề tư vấn trong lĩnh vực xây dựng công trình lâm sinh (quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát thi công) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có các hoạt động tư vấn xây dựng các công trình Lâm sinh tại Việt Nam

Chứng chỉ hành nghề tư vấn hoạt động xây dựng công trình lâm sinh có hiệu lực tối đa 5 (năm) năm, khi hết thời hạn phải làm thủ tục cấp lại.

Điều 19. Tiêu chí để được cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn trong hoạt động xây dựng công trình lâm sinh

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn hoạt động xây dựng công trình lâm sinh phải đáp ứng được các tiêu chí sau:

1. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, có giấy phép cư trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

2. Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ, được đào tạo trong lĩnh vực Lâm nghiệp;

3. Đạt yêu cầu sát hạch về kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan.

Điều 20. Đơn vị đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn trong hoạt động xây dựng công trình lâm sinh

Cơ sở đào tạo là các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và các trường dạy nghề có chuyên ngành lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hoặc các tổ chức được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo hành nghề tư vấn lập dự án lâm sinh.

Điều 21. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Lâm nghiệp chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các cấp, các ngành thuộc địa phương thực hiện Thông tư này.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này tại đơn vị.

Điều 22. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2016, thay thế Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTT ngày 21/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 06/2005/QĐ-BNN ngày 24/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định nghiệm thu trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, chăm sóc rừng trồng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên, Quyết định 59/2007/QĐ-BNN ngày 19/6/2007 về sửa đổi bổ sung Quyết định số 06/2005/QĐ-BNN. Những quy định trước đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trái với Thông tư này đu bãi bỏ.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn, vướng mắc, đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh kịp thời cho Bộ Nông nghiệp và Phát triến nông thôn đ nghiên cứu, giải quyết./.



Nơi nhận :

- Văn phòng TW Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Lãnh đạo Bộ;

- Các đơn vị thuộc Bộ NN và PTNT;

- Các Sở NN và PTNT;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Lưu VT, TCLN;


KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG


Hà Công Tuấn




  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương