Mục lục Grammar Review 7 Quán từ không xác định "a" và "an" 8 Quán từ xác định "The" 9


Phân từ dùng làm tính từ Phân từ 1 (V-ing) được dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau



tải về 0.79 Mb.
trang33/36
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích0.79 Mb.
1   ...   28   29   30   31   32   33   34   35   36

Phân từ dùng làm tính từ

  1. Phân từ 1 (V-ing) được dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:


  • Đứng ngay trước danh từ mà nó bổ nghĩa.

  • Hành động phải ở thể chủ động.

  • Hành động đó đang ở thể tiếp diễn.

  • Động từ được sử dụng làm tính từ phải không đòi hỏi một tân ngữ nào (nội động từ).

The crying baby woke Mr.Binion. ( The baby was crying)

The blooming flowers in the meadow created a rainbow of colors. (The flowers were blooming)
    1. Phân từ 2 (V-ed) được dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:


  • Đứng ngay trước danh từ mà nó bổ nghĩa.

  • Hành động phải ở thể bị động.

  • Hành động đó xảy ra trước hành động của mệnh đề chính.

The sorted mail was delivered to the offices before noon. (The mail had been sorted).

Lưu ý: Một số các động từ như to interest, to bore, to excite, to frighten khi sử dụng phải rất cẩn thậnvề việc những phân từ được dùng làm tính từ xuất phát từ những động từ này mang nghĩa chủ động hay bị động.

The boring professor put the students to sleep.

The boring lecture put the students to sleep.

The bored students went to sleep during the boring lecture.

  1. Câu thừa


  • Khi thông tin trong câu bị lặp đi lặp lại dưới dạng không cần thiết thì nó bị gọi là câu thừa, cần phải loại bỏ phần thừa đó.(Page 219)

  • Người Anh không dùng the reason .... because mà dùng the reason ... that.

The reason I take this course that it's necessary for me.

  • Người Anh không dùng the time when mà chỉ dùng một trong hai.

It is the time/ when I got home.

  • Người Anh không dùng place where mà chỉ dùng một trong hai.

It is the place/ where I was born.

( _ = Thừa / = 1 trong 2 )


(Vt): Xúc tiến, đẩy mạnh

(Vi): Tiếp tục, tiến triển

advance forward

proceed forward

progress forward
return back

revert back


sufficient / enought

same / identical


compete together compete = đua tranh, cạnh tranh với nhau

repeat again


reason... because => reason... that
new innovation

two twins twins = two brothers or sisters
join together

matinee performance matinee = buổi biểu diễn chiều


the time / when

the place / where



  1. Cấu trúc câu song song


  • Khi thông tin trong một câu được đưa ra dưới dạng hàng loạt thì các thành phần được liệt kê phải song song với nhau về mặt ngữ pháp (Noun - noun, adj - adj).

  • Thông thường thì thành phần đầu tiên sau động từ sẽ quyết định các thành phần còn lại

Not parallel: Mr. Henry is a lawyer, a politician, and he teaches.

noun noun clause
Parallel: Mr. Henry is a lawyer, a politician, and a teacher.

noun noun noun
Lưu ý: Tuy nhiên nếu thời gian trong câu là khác nhau thì động từ cũng phải tuân theo qui luật thời gian. Lúc đó cấu trúc câu song song không tồn tại

  1. Thông tin trực tiếp và gián tiếp

    1. Câu trực tiếp và câu gián tiếp


  • Trong câu trực tiếp thông tin đi từ người thứ nhất đến thẳng người thứ hai.

He said "I bought a new motorbike for myself yesterday"

  • Trong câu gián tiếp thông tin đi từ người thứ nhất qua người thứ hai đến với người thứ ba. Khi đó câu có biến đổi về mặt ngữ pháp.

He said he had bought a new motorbike for himself the day before.

  • Để biến đổi một câu trực tiếp sang câu gián tiếp cần:

  • Đổi chủ ngữ và các đại từ nhân xưng khác trong câu trực tiếp theo chủ ngữ của thành phần thứ nhất.

  • Lùi động từ ở vế thứ 2 xuống một cấp so với lúc ban đầu.

  • Biến đổi các đại từ chỉ thị, phó từ chỉ thời gian và địa điểm theo bảng qui định.




Bảng đổi động từ

Direct speech


Indirect speech

Simple present

Present progressive

Present perfect (Progressive)

Simple past

Will/Shall

Can/May


Simple past

Past progressive

Past perfect (Progressive)

Past perfect

Would/ Should

Could/ Might






Bảng đổi các đại từ chỉ thị, phó từ chỉ địa điểm và thời gian

Today

Yesterday

The day before yesterday

Tomorrow


The day after tomorrow

Next + Time

Last + Time

Time + ago

This, these

Here, Overhere



That day

The day before

Two days before

The next/ the following day

In two days' time

The following + Time

The previous + Time

Time + before

That, those

There, Overthere



  • Nếu lời nói và hành động xảy ra cùng ngày thì không cần phải đổi thời gian.

At breakfast this morning he said "I will be busy today"

At breakfast this morning he said he would be busy today.

  • Các suy luận logic về mặt thời gian tất nhiên là cần thiết khi lời nói được thuật lại sau đó một hoặc hai ngày.

(On Monday) He said " I'll be leaving on Wednesday "

(On Tuesday) He said he would be leaving tomorrow.

(On Wednesday) He said he would be leaving today.




1   ...   28   29   30   31   32   33   34   35   36


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương