LỜi nóI ĐẦU


CHƯƠNG 6. NHÓM NITƠ - PHOTPHO



tải về 2.88 Mb.
trang6/16
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích2.88 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16

CHƯƠNG 6. NHÓM NITƠ - PHOTPHO

  • A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT


    I. NHÓM NITƠ - PHOTPHO

    Nhóm VA của bảng tuần hoàn có các nguyên tố: nitơ, photpho, asen, antimoan (stibi) và bitmut.

    Hai nguyên tố nitơ và photpho là những nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng nhất trong nhóm.

    1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM VA


    Nguyên tốKí hiệu hoá họcĐiện tích hạt nhânBán kính nguyên tử nmSố lớp electronCấu h́nh electron lớp ngoài cùngĐộ âm điệnNitơN7+0,0722s22p33,07PhotphoP15+0,1133s23p32,2AsenAs33+0,12144s24p32,1AntimoanSb51+0,14155s25p31,8BitmutBi83+0,14666s26p31,7

    2. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM VA

    a. Tính chất của các đơn chất

    Trong điều kiện b́nh thường về nhiệt độ và áp suất, nitơ là chất khí, các đơn chất c̣n lại là chất rắn.



    1. Các nguyên tố trong nhóm có số oxi hoá cao nhất là +5 và thấp nhất là -3.

    2. Nh́n chung các đơn chất trong nhóm VA có tính phi kim, tính chất này giảm dần từ N đến Bi.

    b. Tính chất của các hợp chất

    - Hiđrua của các nguyên tố trong nhóm VA (NH3, PH3, AsH3, SbH3, BiH3) là các chất khí. Dung dịch của những chất này trong nước có tính bazơ.

    - Các hiđroxit như HNO3, H3PO4, H3AsO4 là các axit, tính chất axit giảm dần theo chiều tử N đến As.
    II. NITƠ

    Nitơ là một chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước. Khí quyển chứa khoảng 78% khí nitơ về thể tích. Liên kết ba rất bền vững giữa hai nguyên tử nitơ làm cho nitơ hầu như trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường. Phần lớn nitơ được dùng để sản xuất amoniac. Một phần nhỏ khí nitơ được nạp vào bóng đèn, hoặc dùng làm môi trường trơ cho một số phản ứng hoá học.

    Tia lửa điện

    Nitơ tác dụng với oxi ở nhiệt độ rất cao (30000C) hay có tia lửa điện:

    N2 + O2 2NO

    Nitơ tác dụng với hiđro, nhiệt độ cao và có xúc tác:

    N2 + 3H2 2NH3

    Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitơ từ không khí bằng cách hoá lỏng không khí, rồi chưng cất phân đoạn.

    Trong pḥng thí nghiệm, khi cần một lượng nhỏ khí nitơ có thể điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 băo hoà.

    NH4NO2 N2 + 2H2O

    Các hợp chất quan trọng của nitơ gồm NH3, HNO3 các muối amoni và các muối nitrat.

    Trong những điều kiện b́nh thường, amoniac là chất khí không màu, mùi khai, nhẹ hơn không khí, dễ bị hoá lỏng khi nén hoặc làm lạnh. Khí NH3 tan nhiều trong nước, một thể tích nước ở 250C hoà tan được 700 thể tích amoniac.

    Amoniac có tính chất bazơ:

    NH3 + HCl  NH4Cl

    Amoniac là một chất khử:

    4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O

    4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O

    2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O

    Amoniac là một trong những hoá chất cơ bản, phần chủ yếu (80%) lượng amoniac dùng đề sản xuất phân bón hoá học, phần c̣n lại được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác.

    Sản xuất NH3 trong công nghiệp đi từ nitơ không khí và hiđro thu được từ sự nhiệt phân khí tự nhiên (metan). Trong pḥng thí nghiệm, NH3 được điều chế từ việc nung nóng hỗn hợp rắn NH4Cl và CaO.

    AXIT NITRIC HNO3

    I. Tính chất vật lí

    Axit nitric là chất lỏng không màu, có khối lượng riêng là 1,5g/cm3 , sôi ở 860C và hoá rắn ở -410C. Axit nitric tan rất dễ dàng trong nước. Trong pḥng thí nghiệm, thường dùng HNO3 đặc có nồng độ 68%, khối lượng riêng là 1,42g/cm3.

    II.Tính chất hoá học

    Axit nitric là axit rất mạnh, trong dung dịch nó điện li gần như hoàn toàn thành ion:

    HNO3  H+ + NO3-



    1. Tác dụng với chất chỉ thị màu: Axit nỉtic loăng đổi màu quỳ xanh thành đỏ.

    2. Tác dụng với kim loại: Dung dịch HNO3 loăng oxi hoá được nhiều kim loại ở nhiệt độ thường. Tuỳ thuộc vào mức độ khử của kim loại mà HNO3 có thể bị khử thành NO, N2O, N2 hoặc NH3. Ví dụ:

    3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    1. Dung dịch HNO3 đặc không bền, ở nhiệt độ cao hoặc khi có ánh sáng, một phần axit HNO3 bị phân huỷ tạo thành NO2, O2 và nước.

    4HNO3 đặc  4NO2 + O2 + 2H2O

    1. Dung dịch HNO3 đặc có thể oxi hoá hầu hết kim loại ( trừ Pt, Au) ở nhiệt độ thường, hoặc Fe, Al, Cr ở nhiệt độ cao, trong đó N+5 chuyển thành N+4 (NO2). Dung dịch HNO3 đặc, nguội làm thụ động hoá một số kim loại như Al, Fe, Cr...Ngoài ra Dung dịch HNO3 đặc c̣n oxi hoá được một số phi kim như C, S và nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ khác.
    1. B. ĐỀ BÀI


    291. Cấu h́nh electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VA được biểu diễn tổng quát là:

    A. ns2np3

    B. ns2np4

    C. (n -1)d10 ns2np3

    D. ns2np5

    292. Trong số các nhận định sau về các nguyên tố nhóm VA, nhận định nào sai? Từ nitơ đến bitmut:

    A. tính phi kim giảm dần.

    B. độ âm điện giảm dần.

    C. nhiệt độ sôi của các đơn chất tăng dần.

    D. tính axit của các hiđroxit tăng dần.

    293. Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?

    A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

    B. Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 băo hoà.

    C. Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.

    D. Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.

    294. Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra “khói trắng“, chất này có công thức hoá học là:

    A. HCl.

    B. N2.



    C. NH4Cl.

    D. NH3.

    295. Vật liệu gốm siêu dẫn nhiệt độ cao (nhiệt độ của nitơ lỏng) có ư nghĩa to lớn trong ngành công nghiệp năng lượng. Bởi khi đó việc truyền tải điện di xa hầu như không bị tổn thất năng lượng. Lí do nào sau đây là phù hợp?

    A. Nitơ lỏng có giá thành rẻ hơn nhiều so với heli lỏng.

    B. Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng điện trở bằng không.

    C. Nguyên liệu để sản xuất nitơ lỏng là không khí, hầu như vô tận.

    D. A, B, C đều đúng.

    296. Để điều chế HNO3 trong pḥng thí nghiệm, các hoá chất cần sử dụng là:

    A. Dung dịch NaNO3 và dung dịch H­2SO4 đặc.

    B. NaNO3 tinh thể và dung dịch H­2SO4 đặc.

    C. Dung dịch NaNO3 và dung dịch H­Cl đặc.

    D. NaNO3 tinh thể và dung dịch H­Cl đặc.

    297. Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 trong công nghiệp, người ta đă sử dụng phương pháp náo sau đây?

    A. Cho hỗn hợp đi qua dung dịch nước vôi trong.

    B. Cho hỗn hợp đi qua CuO nung nóng.

    C. Cho hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc.

    D. Nén và làm lạnh hỗn hợp, NH3 hoá lỏng.

    298. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư. Hiện tượng quan sát được là:

    A. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.

    B. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần.

    C. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi. Sau đó lượng kết tủa giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm.

    D. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng đến không đổi.

    299. Cho hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 có tỷ khối so với hiđro là 8. Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư th́ thể tích khí c̣n lại một nửa. Thành phần phần trăm (%) theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là:

    A. 25% N2, 25% H2 và 50% NH3.



    B. 25% NH3, 25% H2 và 50% N2.

    C. 25% N2, 25% NH3và 50% H2.

    D. Kết quả khác.

    300. Khi nhiệt phân muối KNO3 thu được các chất sau:

    A. KNO2, N2 và O2.

    B. KNO2 và O2.

    C. KNO2 và NO2.

    D. KNO2, N2 và CO2.

    301. Khi nhiệt phân Cu(NO3)2 sẽ thu được các hoá chất sau:

    A. CuO, NO2 và O2.

    B. Cu, NO2 và O2.

    C. CuO và NO2.

    D. Cu và NO2.

    302. Khi nhiệt phân, hoặc đưa muối AgNO3 ra ngoài ánh sáng sẽ tạo thành các hoá chất sau:

    A. Ag2O, NO2 và O2.

    B. Ag, NO2 và O2.

    C. Ag2O và NO2.

    D. Ag và NO2.

    303. Thuốc nổ đen là hỗn hợp của các chất nào sau đây?

    A. KNO3 và S.

    B. KNO3, C và S.

    C. KClO3, C và S.

    D. KClO3 và C.

    304. V́ sao cần phải sử dụng phân bón trong nông nghiệp? Phân bón dùng để

    A. bổ sung các nguyên tố dinh dưỡng cho đất.

    B. làm cho đất tơi xốp.

    C. giữ độ ẩm cho đất.

    D. bù đắp các nguyên tố dinh dưỡng và vi lượng đă bị cây trồng lấy đi.

    305. Amoniac có khả năng phản ứng với nhiều chất, bởi v́:

    A. nguyên tử N trong amoniac có một đôi electron tự do.

    B. nguyên tử N trong amoniac ở mức oxi hoá -3, có tính khử mạnh.

    C. amoniac là một bazơ.

    D. A, B, C đúng.

    306. Phản ứng hoá học nào sau đây chứng tỏ amoniac là một chất khử mạnh?

    A. NH3 + HCl  NH4Cl

    B. 2NH3 + H2SO4  (NH4)2SO4

    C. 2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O

    D. NH3 + H2O NH4+ + OH-

    307. Dung dịch HNO3 đặc, không màu, để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành:

    A. màu đen sẫm.

    B. màu nâu.

    C. màu vàng.

    D. màu trắng sữa.

    308. Khí nitơ (N2) tương đối trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường là do nguyên nhân nào sau đây?

    A. Phân tử N2 có liên kết cộng hoá trị không phân cực.

    B. Phân tử N2 có liên kết ion.

    C. Phân tử N2 có liên kết ba rất bền vững.

    D. Nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VA.

    309. Để tách Al2O3 nhanh ra khỏi hỗn hợp với CuO mà không làm thay đổi khối lượng của nó, có thể dùng dung dịch nào sau đây?

    A. Dung dịch amoniac.

    B. Dung dịch natri hiđroxit.

    C. Dung dịch axit clohiđric.

    D. Dung dịch axit sunfuric loăng.

    310. Dung dịch nào sau đây không hoà tan được đồng kim loại (Cu)?

    A. Dung dịch FeCl3.

    B. Dung dịch HCl.

    C. Dung dịch hỗn hợp NaNO và HCl.

    D. Dung dịch axit HNO3.

    311. So sánh hai hợp chất NO2 và SO2. V́ sao chất thứ nhất có thể đime hoá tạo thành N2O4 trong khi chất thứ hai không có tính chất đó?

    A. V́ nitơ có độ âm điện cao hơn lưu huỳnh.

    B. V́ nguyên tử N trong NO2 c̣n một electron độc thân.

    C. V́ nguyên tử N trong NO2 c̣n một cặp electron chưa liên kết.

    D. Một nguyên nhân khác.

    312. Cho 1,32g (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được một sản phẩm khi. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 3,92g H3PO4. Muối thu được là:

    A. NH4H2PO4.

    B. (NH4)2HPO4

    C. (NH4)3PO4

    D. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4


    313. Khi làm thí nghiệm với photpho trắng, cần có chú ư nào sau đây?

    A. Cầm P trắng bằng tay có đeo găng.

    B. Dùng cặp gắp nhanh mẩu P trắng ra khỏi lọ và ngâm ngay vào chậu đựng đầy nước khi chưa dùng đến.

    C. Tránh cho P trắng tiếp xúc với nước.

    D. Có thể để P trắng ngoài không khí.

    314. Sau khi làm thí nghiệm với P trắng, các dụng cụ đă tiếp xúc với hoá chất này cần được ngâm trong dung dịch nào để khử độc?

    A. Dung dịch axit HCl.

    B. Dung dịch kiềm NaOH.

    C. Dung dịch muối CuSO4.

    D. Dung dịch muối Na2CO3.

    315. Công thức hoá học của supephotphat kép là:

    A. Ca3(PO4)2.

    B. Ca(H2PO4)2.

    C. CaHPO4.

    D. Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

    316. Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội, rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54g. Vậy khối lượng muối Cu(NO3)2 đă bị nhiệt phân là:

    A. 0,5g.

    B. 0,49g.

    C. 9,4g

    D. 0,94g


    317. Để nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử AgNO3, bởi v́:

    A. Tạo ra khí có màu nâu.

    B. Tạo ra dung dịch có màu vàng.

    C. Tạo ra kết tủa có màu vàng.

    D. Tạo ra khí không màu hoá nâu trong không khí.

    318. Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loăng và đun nóng, bởi v́:

    A. Tạo ra khí có màu nâu.

    B. Tạo ra dung dịch có màu vàng.

    C. Tạo ra kết tủa có màu vàng.

    D. Tạo ra khí không màu hoá nâu trong không khí.

    319. Khoanh tṛn chữ cái Đ nếu nhận định đúng và chữ S nếu sai trong các câu sau đây:

    A. Trong phản ứng oxi hoá - khử th́ amoniac chỉ đóng vai tṛ là chất khử. Đ S

    B. Muối nitrat trong nước có tính oxi hoá mạnh. Đ S

    C. Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước Đ S

    D. Muối nitrat trong môi trường axit có tính oxi hoá mạnh. Đ S

    E. Muối nitrat trong môi trường kiềm có thể oxi hoá Al, Zn và giải phóng khí amoniac khi bị đun nóng. Đ S

    320. Nước cường toan là hỗn hợp một thể tích axit HNO3 đặc với ba thể tích axit HCl đặc, có tính chất oxi hoá rất mạnh. Nó có thể hoà tan đựoc mọi kim loại, kể cả vàng và bạch kim. Nguyên nhân tạo nên tính chất oxi hoá mạnh của nước cường toan là:

    A. do tính chất oxi hoá mạnh của ion NO3-.

    B. do tính chất axit mạnh của HNO3 và HCl.

    C. do tạo ra clo nguyên tử có tính chất oxi hoá mạnh.

    D. do một nguyên nhân khác.

    321. Cho 11,0g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO3 loăng dư, thu được 6,72lit khí NO (đktc) duy nhất. Khối lượng (g) của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là:

    A. 5,4 và 5,6. B. 5,6 và 5,4.

    C. 4,4 và 6,6. D. 4,6 và 6,4.

    322. Trong công nghiệp sản xuất axit nitric, nguyên liệu là hỗn hợp không khí dư trộn amoniac. Trước phản ứng, hỗn hợp cần được làm khô, làm sạch bụi và các tạp chất để:

    A. tăng hiệu suất của phản ứng. B. tránh ngộ độc xúc tác (Pt - Rh).

    C. tăng nồng độ chất phản ứng. D. v́ một lí do khác.

    323. Phản ứng hoá học nào sau đây xảy ra trong tháp tiếp xúc của nhà máy sản xuất axit nitric?

    A. 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O

    B. 4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O

    C. 2NO + O2  2NO2

    D. 4NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3

    324. Photpho đỏ được lựa chọn để sản xuất diêm an toàn thay cho photpho trắng v́ lí do nào sau đây?

    A. Photpho đỏ không độc hại đối với con người.

    B. Photpho đỏ không dễ gây hoả hoạn như photpho trắng.

    C. Photpho trắng là hoá chất độc, hại.

    D. A, B, C đều đúng.

    325. Phản ứng hoá học nào sau đây không đúng?

    A. 2KNO3 2KNO2 + O2

    B. 2Cu(NO3)22CuO + 4NO2 + O2

    C. 4AgNO3 2Ag2O + 4NO2 + O2

    D. 4Fe(NO3)32Fe2O3 + 12NO2 + 3O2

    326. Công thức hoá học của amophot, một loại phân bón phức hợp là:

    A. Ca(H2PO4)2. B. NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2.

    C. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4. D. (NH4)2HPO4 và Ca(H2PO4)2.

    327. Nhận định nào sau đây về axit HNO3sai?

    A. Trong tất cả các phản ứng axit - bazơ, HNO3 đều là axit mạnh.

    B. Axit HNO3 có thể tác dụng với hầu hết kim loại trừ Au và Pt.

    C. Axit HNO3 có thể tác dụng với một số phi kim như C, S.

    D. Axit HNO3 có thể tác dụng với nhiều hợp chất hữu cơ.

    328. Khi axit HNO3 đặc tác dụng với kim loại giải phóng khí NO2. Nhưng khi axit HNO3 loăng tác dụng với kim loại giải phóng khí NO. Điều kết luận nào sau đây là không đúng?

    A. Axit HNO3 đặc có tính chất oxi hoá mạnh hơn axit HNO3 loăng.

    B. Yếu tố tốc độ phản ứng hoá học tạo nên sự khác biệt giữa hai trường hợp.

    C. Axit HNO3 đặc có tính chất oxi hoá yếu hơn axit HNO3 loăng.

    D. Axit HNO3 đặc tác dụng với kim loại, sản phẩm NO2 thoát ra nhanh nhất.

    329. Hoà tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loăng th́ thu được 0,448 lit khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là:

    A. 1,12 gam.

    B. 11,2 gam.

    C. 0,56 gam.

    D. 5,6 gam.

    330. Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loăng th́ thu được hỗn hợp gồm 0,015mol khí N2O và 0,01mol khí NO. Giá trị của m là:

    A. 13,5 gam.

    B. 1,35 gam.

    C. 8,10 gam.

    D. 10,80 gam.

    331. Điện phân dung dịch hỗn hợp 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,06 mol HCl với ḍng điện một chiều có cường độ 1,34 A trong 2 giờ, các điện cực trơ. Khối lượng kim loại thoát ra ở katot (gam) và thể tích khí ở đktc thoát ra ở anot (lit) bỏ qua sự hoà tan của clo trong nước và coi hiệu suất điện phân là 100% nhận những giá trị nào sau đây:

    A. 3,2 gam và 0,896 lit.

    B. 0,32 gam và 0,896 lit.

    C. 6,4 gam và 8,96 lit.

    D. 6,4 gam và 0,896 lit.

    1. C. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ ĐÁP SỐ


    291. A292. D293. A294. C295. D296. B297. D298. C299. A300. B301.A302. B303. B304. D305. D306. C307. B308. C309. A310. B311. B312. A313. B314. C315. B316. C317. C318. D319. 320. C321. A322. B323. A324. D325. C326. C327. A328. C329. A330. B331. A319. Hướng dẫn:

    A. Amoniac chỉ đóng vai tṛ là chất khử. S

    B. Muối nitrat trong nước có tính oxi hoá mạnh. S

    C. Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước Đ

    D. Muối nitrat trong môi trường axit có tính oxi hoá mạnh. Đ

    E. Muối nitrat trong môi trường kiềm có thể oxi hoá Al, Zn và giải phóng khí amoniac khi bị đun nóng. Đ

    321. Hướng dẫn:

    Al + 4HNO3 loăng  Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    Fe + 4HNO3 loăng  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    NO

    n = = 0,3 (mol). Áp dụng phương pháp bảo toàn electron, ta có:



    Số mol electron nhận: 0,3 x 3 = 0,9 (mol) = số mol electron nhường.

     số mol Al và Fe = = 0,3;

    Đặt x và y lần lượt là số mol Al và Fe trong hỗn hợp, theo đề bài ta có:

    x + y = 0,3 (I)

    27x + 56y = 11 (II) giải hệ ta được x = 0,2 và y = 0,1

    Khối lượng Al = 0,2 x 27 = 5,4 (g). Khối lượng Fe = 0,1 x 56 = 5,6 (g).

    Đáp số: A

    330. Hướng dẫn: 0,015mol mol N2O và 0,01 mol NO

    8Al + 30HNO3 rất loăng  8Al(NO3)3 + 3N2O + H2O

    Al + 4HNO3 rất loăng  Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    Áp dụng phương pháp bảo toàn electron, ta có:

    Số mol electron nhận: (0,015 x 8) + (0,01 x 3) = 0,15 (mol) = số mol electron nhường.

     số mol Al = = 0,05;

    Khối lượng Al = 0,05 x 27 = 1,35 (g). Đáp số: B

    331. Hướng dẫn: Áp dụng phương pháp bảo toàn electron ta có:

    ne = = = 0,1 (mol)



    Quá tŕnh katot Quá tŕnh anot

    Cu2+ + 2e  Cu 2Cl- - 2e  Cl2

    0,05 0,1 0,05 0.06 0,06 0,03 (mol)

    Khối lượng đồng thoát ra là H2O - 2e  O2 + 2H+

    0,05 x 64 = 3,2 (gam). 0,1 - 0,06 = 0,04 0,01

    Thể tích khí thoát ra ở anot = (0,03 + 0,01) x 22,4 = 0,896 (lit). Đáp số: A.





  • 1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương