KIỂm soát tài liệU



tải về 119.14 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích119.14 Kb.

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG 533



QUI TRÌNH

KIỂM SOÁT TÀI LIỆU



MÃ SỐ : QT-42-01

LẦN BAN HÀNH : 06

NGÀY : 16/9/2009

TRANG : 1/13

NGƯỜI VIẾT NGƯỜI KIỂM TRA NGƯỜI DUYỆT

NGUYỄN HỮU CHỨC LÊ THỊ THANH THỦY HUỲNH TRUNG NHÂN


NHỮNG THAY ĐỔI ĐÃ CÓ

Ngày tháng

Nội dung thay đổi
Lần ban hành

05/3/2003

Ban hành lần đầu

01

20/8/2003

- Thay đổi cách phân phối tài liệu

- BMT-42-01-08, 42-01-10, 42-01-11.

- Huỷ bỏ BMT-42-01-09


02

16/02/2004

Huỷ bỏ BMT-42-01-02




28/5/2004

- Thay đổi cách đánh mã số văn bản

- Bổ sung áp dụng hình thức phân phối văn bản đi và đến bằng công cụ web điều hành văn phòng.



03

28/02/2005

BH bổ sung BMT-42-01-13 và 42-01-14

01

08/4/2005

Sửa đổi nội dung phân phối, lưu trữ, sử dụng tài liệu bằng bản mềm.

04

23/8/2005

Sửa đổi và bổ sung các nội dung có liên quan cho phù hợp với TT55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005; Qui định lại ghi số hiệu và quản lý biểu mẫu, tài liệu.

05

16/9/2009

Chuyển đổi qua Hệ thống QLCL theo ISO 9001:2008.

06






1. MỤC ĐÍCH

Qui định phương pháp kiểm soát các tài liệu liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của công ty nhằm đảm bảo đúng tài liệu sử dụng, đúng nơi sử dụng và đúng thời gian sử dụng.



2. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng với mọi tài liệu thuộc hệ thống chất lượng bao gồm:

- Các tài liệu nội bộ do Công ty ban hành: Sổ tay chất lượng, quy trình, quy định, các biểu mẫu, các văn bản nội bộ là các văn bản do lãnh đạo công ty hoặc các phòng ban của công ty ban hành, các bản vẽ mẫu định hình của công ty là các bản vẽ của công ty đã được xem xét và phê duyệt theo qui định của qui trình này.

- Các tài liệu bên ngoài có liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của công ty về chất lượng, an toàn, môi trường bao gồm: các tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn nước ngoài, các định hình, các văn bản liên quan đến dự án, các văn bản Pháp qui.



3. TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Sổ tay chất lượng, mục kiểm soát tài liệu: ST-04;

- TCVN ISO 9001: 2008;

- Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ nội vụ và Văn phòng Chính phủ về việc “Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản”,



4. ĐỊNH NGHĨA

4.1 Tài liệu kiểm soát:

- Tài liệu nội bộ: là những tài liệu theo phạm vi nêu ở mục 2, đối với bản cứng (bản in) được kiểm soát bằng dấu “Kiểm soát” màu đỏ tại trang nhất của tài liệu, khi thay đổi tài liệu được cập nhật cho các cá nhân và đơn vị liên quan. Đối với bản mềm (lưu trữ trên mạng máy tính) được kiểm tra phê duyệt theo mục 5.1.3; Phân phối, sử dụng, lập danh mục và lưu trữ theo mục 5.1.4 đến 5.1.9 của qui trình này. Bản mềm được kiểm soát theo qui trình này chỉ bao gồm các bản vẽ mẫu, định hình như nêu trên và các văn bản của hệ thống quản lý chất lượng.

- Tài liệu bên ngoài: là những tài liệu theo phạm vi nêu ở mục 2, có dấu "Kiểm soát" màu xanh tại trang 1. Khi thay đổi tài liệu được cập nhật cho các cá nhân và đơn vị liên quan.Tài liệu bên ngoài được kiểm soát dưới dạng bản cứng, trừ các văn bản pháp qui có số trang ≤ 5, ở văn phòng công ty sẽ được phân phối, sử dụng bằng bản mềm trên Web điều hành văn phòng..

4.2 Tài liệu không kiểm soát: là tài liệu không tuân theo quy định mục 4.1.

5. NỘI DUNG

5.1 Kiểm soát tài liệu nội bộ

5.1.1 Quá trình viết / sửa tài liệu.

- Bước 1: Khi có nhu cầu viết sửa tài liệu, người có nhu cầu viết yêu cầu vào phiếu viết sửa tài liệu (BMT-42-01-01) trình lãnh đạo bộ phận và Ban giám đốc xem xét.

- Bước 2: Ban giám đốc, Đại diện lãnh đạo, trưởng phòng trong phạm vi quyền hạn của mình phê duyệt và chỉ định người viết sửa tài liệu.

- Bước 3: Người được phân công viết văn bản thu thập thông tin, nghiên cứu tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của đơn vị, soạn thảo tài liệu và nộp lại người chỉ định trong thời gian quy định.

- Bước 4: Trong trường hợp cần thiết, tài liệu sẽ được Ban giám đốc, Đại diện lãnh đạo, trưởng phòng chuyển đến những bộ phận có liên quan để lấy ý kiến đóng góp theo (BMT-42-01-01).

- Bước 5: Đến thời hạn hoàn trả phiếu lấy ý kiến góp ý, trưởng phòng hoặc cán bộ được phân công tập hợp các ý kiến góp ý, hoàn chỉnh lại tài liệu cho phù hợp trước khi chuyển cho những chức năng có trách nhiệm để kiểm tra, phê duyệt, lưu trữ và phân phối.



5.1.2 Nhận biết và nội dung tài liệu

5.1.2.1 Tất cả tài liệu thuộc hệ thống chất lượng đều được nhận biết thông qua:

- Tên tài liệu.

- Mã số/ số hiệu.

- Lần ban hành (mục này không qui định cho các văn bản nội bộ).

- Ngày.

- Số trang



5.1.2.2 Tên tài liệu thuộc hệ thống quản lý chất lượng được đặt tên theo nguyên tắc sau:

* Hệ thống Sổ tay chất lượng, Qui trình, Qui định, Biểu mẫu:

Tầng 1: Sổ tay chất lượng: sổ tay chất lượng + tên riêng.

Tầng 2: Quy trình: quy trình + tên riêng.

Tầng 3: Qui định: qui định + tên riêng.

hoặc chỉ cần tên của văn bản.

Tầng 4: Biểu mẫu: tên của biểu mẫu.



* Các văn bản nội bộ: Tên tuỳ theo văn bản.

5.1.2.3 Mã số:

Các tài liệu của hệ thống QLCL được đánh mã số theo quy tắc sau:



a. Hệ thống Sổ tay chất lượng, Qui trình, Qui định, Biểu mẫu:

Chương của sổ tay chất lượng : ST-XX.

Quy trình : QT-XX-YY.

Qui định và các văn bản tầng 3 khác : QĐ-XX-YY.

Biểu mẫu : BMT-XX-YY-ZZ

BMĐ-XX-YY-ZZ.

Trong đó

ST : là chữ viết tắt của sổ tay chất lượng.

QT : là chữ viết tắt của quy trình.

QĐ : là chữ viết tắt của qui định công việc.

BMT : là chữ viết tắt của các biểu mẫu dùng cho Qui trình.

BMĐ : là chữ viết tắt của các biểu mẫu dùng cho Qui định.

XX : Tương ứng với mục tiêu chuẩn tương ứng.

YY : Có giá trị từ 0-99.

ZZ : Có giá trị từ 0-99, theo số lượng biểu mẫu của QT hoặc QĐ mà nó phục vụ.

b. Số hiệu và lưu bản gốc của các văn bản nội bộ, công văn đi:

b1. Văn bản có tên gọi:

Đánh số hiệu như sau: Số: ..../AA-CT533, trong đó:

- Số : 01, 02, 03....

- AA : Viết tắt của tên văn bản.

+ TB : Thông báo

+ CT : Chỉ thị

+ TT : Tờ trình

+ QĐ : Quyết định

+ QC : Qui chế.

b1. Văn bản không có tên gọi:

Đánh số hiệu như sau: Số: ..../CT533-BB, trong đó:

- Số : 01, 02, 03....

- BB : Viết tắt của bộ phận tham mưu văn bản.

+ TCHC : Tổ chức hành chính.

+ TVKTCL : Tư vấn - kỹ thuật - chất lượng.

+ TK1 : Thiết kế 1.

+ ISO : Ban ISO.

+ TCKT : Tài chính - kế toán.

b3. Phòng TC-HC theo dõi quản lý ghi số hiệu, thực hiện phân phối và lưu trữ bản gốc từng loại văn bản nội bộ, công văn đi nêu trên (bản có chữ ký tươi của lãnh đạo công ty); ngoại trừ các tài liệu được qui định việc lưu trữ bản gốc trong mục 5.1.9 dưới đây của qui trình này.

Các bộ phận, cá nhân có liên quan nếu tham mưu nội dung văn bản, hoặc theo dõi để biết hay để thực hiện thì chỉ nhận và lưu bản photo coppy hoặc bản mềm (trên Web điều hành văn phòng) có dấu hiệu tài liệu đã kiểm soát theo hướng dẫn ở mục 4.1, 5.1.4, 5.1.5 của qui trình này.

c. Số hiệu của các biểu mẫu thuộc hệ thống văn bản quản lý chất lượng

* Đối với các phiếu CAR (đánh giá nội bộ), cách đánh số hiệu như sau:

- Số: ..../AA/BB, trong đó:

+ Số : 01, 02, 03....

+ AA : Đợt đánh giá (01, 02, 03...)

+ BB : Viết tắt của từ Công ty là CT hoặc Chi nhánh là CN

* Các biểu mẫu cụ thể của hệ thống quản lý chất lượng được qui định phải đánh số hiệu theo dõi trong từng qui trình, qui định đã nêu của hệ thống; cách thực hiện đánh số hiệu, lưu trữ bản gốc của từng biểu mẫu đó theo qui tắc sau:

- Số: ..../AA-BB, trong đó:

+ Số : 01, 02, 03....

+ AA : Viết tắt tên biểu mẫu (KHCL, KHTHDA, ….).

+ BB : Viết tắt của bộ phận tham mưu (lập) biểu mẫu.

- Phòng Tổ chức – Hành chính chịu trách nhiệm cung cấp và quản lý số hiệu của các biểu mẫu trên thông qua công tác phân phối công văn, tài liệu theo đúng nguyên tắc ghi số hiệu như trên, và phải có sổ theo dõi (danh mục công văn, tài liệu) cho từng loại biểu mẫu có số hiệu đã qui định của hệ thống; ngoại trừ các biểu mẫu BMT-82-01-02 do phòng KT-KH quản lý ghi số và BMT-85-01-01 do Ban ISO quản lý ghi số.

- Qui định việc lưu bản gốc các biểu mẫu của hệ thống có ghi số được thực hiện như sau:

+ Bản gốc BMT-82-01-02 do phòng KT-KH lưu; bản gốc BMT-85-01-01 do Ban ISO lưu.

+ Các biểu mẫu hệ thống có ghi số hiệu khác thì do bộ phận tham mưu lập nội dung sẽ lưu bản gốc.

d. Số hiệu của văn bản do các bộ phận ban hành, được gửi đến Ban giám đốc, các bộ phận khác hoặc các CNDA có liên quan phải đánh số hiệu của văn bản và lưu trữ bản gốc theo qui tắc sau:

- Số: ..../BB, trong đó:

+ Số : 01, 02, 03....

+ BB : Viết tắt tên của bộ phận lập.

- Bộ phận lập lưu bản gốc.



* Ghi chú: Các loại văn bản được nêu từ "mục b đến mục d" cứ sau một năm thì đánh số lại từ 01, 02, ....

5.1.2.4 Lần ban hành

- Lần ban hành của các chương thuộc sổ tay chất lượng, quy trình, qui định, biểu mẫu là số thứ tự được bắt đầu từ 01

- Các văn bản nội bộ không qui định lần ban hành.

5.1.2.5 Ngày:

Là ngày có hiệu lực của tài liệu.



5.1.2.6 Trang

- Trang của tài liệu là số thứ tự / tổng số trang



5.1.2.7 Nội dung của tài liệu

- Nội dung các chương của Sổ tay chất lượng bao gồm:

+ Mục đích.

+ Nội dung.

- Nội dung của các qui trình và qui định bao gồm:

+ Mục đích.

+ Phạm vi áp dụng.

+ Tài liệu tham khảo.

+ Định nghĩa.

+ Nội dung.

+ Lưu trữ.

+ Phụ lục.

(nếu mục nào không có thì ghi “không áp dụng”)

- Các mẫu biểu có nội dung tự do.

- Các văn bản nội bộ theo nội dung yêu cầu.

5.1.3 Kiểm tra và phê duyệt

* Các tài liệu dạng văn bản:


Loại tài liệu

Người viết

Người kiểm tra

Thẩm quyền phê duyệt

Chương sổ tay chất lượng

Ban ISO

Đại diện lãnh đạo (QMR)

Giám đốc

Quy trình

Trưởng phòng

Đại diện lãnh đạo (QMR)

Giám đốc

Qui định

Trưởng phòng

Đại diện lãnh đạo (QMR)

Giám đốc

Biểu mẫu

Cán bộ chuyên môn

Trưởng phòng

QMR ban hành áp dụng bằng thông báo

Các văn bản nội bộ

Các phòng chuyên môn

Trưởng bộ phận

Giám đốc

Các văn bản tầng 1, 2, 3 phải có chữ ký phê duyệt và con dấu của người có thẩm quyền.

* Các tài liệu là các bản vẽ định hình nội bộ:

- Ban Khoa học công nghệ phối hợp với các trưởng phòng ban chuyên môn tổng hợp và trình Lãnh đạo công ty phê duyệt các bản vẽ định hình nội bộ dùng trong công tác khảo sát thiết kế BMT-42-01-12. Bản vẽ trình duyệt trên bản cứng, sau đó lưu trữ trong thư viện điện tử của công ty. Tổ chức dữ liệu trên mạng máy tính nội bộ của công ty theo QĐ-63-02.



5.1.4 Phân phối tài liệu dạng bản cứng (áp dụng trong một số trường hợp cần thiết):

- Tài liệu kiểm soát thuộc hệ thống chất lượng khi phân phối đều phải có dấu “Kiểm soát” tại trang nhất của tài liệu.

- Đại diện lãnh đạo là người chỉ đạo phân phối các văn bản của Hệ thống quản lý chất lượng, văn thư thực hiện phân phối các tài liệu này.

- Phó giám đốc Công ty phụ trách kỹ thuật chỉ đạo phân phối Qui trình qui phạm Việt Nam, Qui trình qui phạm nước ngoài, các văn bản pháp qui. Phòng tổ chức hành chính thực hiện phân phối.

- Giám đốc, phó Giám đốc công ty chỉ đạo phân phối các công văn liên quan đến các dự án. Phòng Tổ chức hành chính thực hiện phân phối theo BMT-42-01-10, BMT-42-01-11 và chỉ dẫn trong qui định dưới đây.

- Phòng phụ trách tổng thể và chủ nhiệm đồ án có trách nhiệm phân phối những tài liệu liên quan của dự án đến các phòng ban khác có liên quan nếu lãnh đạo công ty chưa chỉ đạo phân phối các tài liệu này nhằm đảm bảo đầy đủ thông tin của dự án.

- Khi phân phối phải ghi tên người nhận vào danh sách phân phối tài liệu (BMT-42-01-03), người nhận phải ký tên xác nhận vào sổ phân phối. Sổ phân phối được áp dụng cho trường hợp phân phối giữa các phòng, các bộ phận trong công ty.

- Đối với tài liệu phân phối cho các đối tượng ngoài công ty: Giám đốc là người quyết định phân phối tài liệu thuộc hệ thống chất lượng khi có nhu cầu từ bên ngoài, phòng Tổ chức hành chính thực hiện việc phân phối.

- Khi thực hiện phân phối ra bên ngoài thì ghi chép vào sổ công văn đi và tất cả tài liệu phân phối ra bên ngoài đều là tài liệu không kiểm soát trừ trường hợp phân phối tài liệu cho cơ quan chứng nhận.

- Việc phân phối các tài liệu là các công văn đến (từ các cơ quan ngoài công ty); hoặc các văn bản chỉ đạo của lãnh đạo công ty sẽ thực hiện như sau:

+


Số đến....../....

Ngày

Bộ phận

Phân phối

Ký nhận

BGĐ







TCHC







KTKH







TCKT







TV







TK1







TK2







TK3







TTTN







TDIC







THCN







Thực hiện

Người duyệt






Văn thư khi nhận được văn bản này sẽ đóng dấu phân phối tài liệu (theo mẫu dưới đây) vào bản gốc, ghi số đến và ngày nhận văn bản (văn bản chỉ đạo của lãnh đạo công ty thì không ghi số đến).

+ Chuyển bản gốc cho lãnh đạo công ty xem xét, phê duyệt phân phối.

+ Văn thư cập nhật bộ phận phân phối vào sổ theo dõi công văn đến, sau đó phô tô bản gốc ra số bản cần phân phối, đóng dấu kiểm soát vào bản phô tô, cập nhật mã bộ phận nhận và tiến hành phân phối.

+ Văn thư phải đề nghị bộ phận nhận ký vào bản gốc có dấu phân phối.



5.1.5. Phân phối tài liệu dạng bản mềm bằng công cụ web điều hành văn phòng:

- Kể từ ngày 1/1/2005, các bộ phận thuộc văn phòng Công ty áp dụng hình thức phân phối tài liệu bằng bản mềm thông qua công cụ web điều hành văn phòng.

- Riêng đối với các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng thì chỉ thực hiện phân phối các thông báo về việc ban hành lại, sửa đổi, bổ sung tài liệu, còn nội dung tài liệu sẽ được các bộ phận tham chiếu sử dụng trên thư viện điện tử do ban ISO quản lý cập nhật.

- Hoạt động của hệ thống quản lý và lưu chuyển công văn bằng bản mềm được mô tả theo 2 sơ đồ dưới đây.



5.1.5.1. Công văn đến

5.1.5.2. Công văn đi



5.1.6 Sử dụng tài liệu

- Các bộ phận sau khi được phân phối tài liệu phải đảm bảo rằng tất cả các tài liệu được phân phối (có kiểm soát) phải được để đúng nơi qui định, được bảo quản và sẵn có để sử dụng vào bất cứ thời điểm nào khi cần.

- Các bản vẽ định hình nội bộ của công ty dưới dạng bản mềm được sử dụng là các bản vẽ được phê duyệt và lưu trữ trong thư viện điện tử của Công ty.

- Đối với các bộ phận thuộc văn phòng công ty sử dụng tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng bằng bản mềm đã được ban ISO cập nhật trên thư viện điện tử (http://softserver:81/ mục văn bản ISO).



5.1.7 Thay đổi tài liệu

- Tất cả các tài liệu thuộc hệ thống chất lượng khi có thay đổi đều phải được kiểm tra phê duyệt quy định ở mục 5.1.3.

- Khi có thay đổi thì số thứ tự ban hành sẽ như sau:

+ Các mục của sổ tay chất lượng, quy trình, qui định, biểu mẫu tăng 1 đơn vị.

+ Đối với các tài liệu khi thay đổi phải cập nhật lại vào danh mục thay đổi trong tài liệu.

- Tài liệu của hệ thống QLCL khi có thay đổi ban hành mới, người có trách nhiệm phân phối tài liệu mới theo danh sách phân phối. Các bộ phận có trách nhiệm hủy bỏ các tài liệu cũ và cập nhật tài liệu mới để đảm bảo không sử dụng nhầm lẫn. Ban ISO lưu các tài liệu được thay đổi thành một hồ sơ riêng để đối chiếu và cập nhật các tài liệu mới. Sau khi tài liệu mới được ban hành, Ban ISO có trách nhiệm cập nhật nội dung tài liệu mới vào thư viện điện tử và thông báo để các bộ phận sử dụng. Đối với việc phân phối tài liệu là văn bản mềm, có thể sử dụng email hoặc copy ra CD và chuyển vào chi nhánh.



5.1.8 Danh mục tài liệu

- Đại diện lãnh đạo lập danh mục các tài liệu của hệ thống (BMT-42-01-04) và cập nhật khi cần thiết. Đối với các tài liệu liên quan đến dự án của các phòng thì các phòng trực tiếp lập danh mục tài liệu liên quan đến dự án (BMT-42-01-08).



5.1.9 Lưu trữ tài liệu

- Tất cả các tài liệu thuộc hệ thống chất lượng đều được Ban ISO lưu trữ bản gốc mới nhất và bản gốc cũ gần nhất để đối chiếu; Lưu các file gốc trên PC của ban ISO, thư viện điện tử của Công ty và CD.

- Kể từ ngày 1/1/2005, các bộ phận thuộc văn phòng Công ty không lưu bản cứng các tài liệu hệ thống QLCL, chỉ cập nhật lưu trữ danh mục tài liệu hệ thống hiện hành để tham chiếu truy cập chính xác nội dung tài liệu trong mục văn bản ISO trên thư viện điện tử của Công ty.

- Ban Khoa học công nghệ có trách nhiệm thực hiện việc lưu trữ tất cả các bản vẽ định hình nội bộ của công ty dưới dạng bản mềm sau khi được phê duyệt trong thư viện điện tử của Công ty dưới dạng Read only, đồng thời copy một bản dự phòng vào đĩa CD. Các văn bản của hệ thống quản lý chất lượng lưu trữ ở dạng bản mềm cũng được thực hiện như trên.

5.2 Kiểm soát những tài liệu nội bộ chỉ liên quan đến dự án

- Là những tài liệu dùng trong quá trình thực hiện dự án làm đầu vào cho các công đoạn thực hiện dự án được kiểm soát theo qui định của các qui trình qui định tương ứng (các qui trình và qui định sản xuất).



5.3 Kiểm soát tài liệu bên ngoài

5.3.1 Danh mục tài liệu bên ngoài bao gồm

- Tiêu chuẩn Việt Nam (BMT-42-01-05).

- Tiêu chuẩn nước ngoài (BMT-42-01-06).

- Văn bản pháp qui (BMT-42-01-07).

- Các tài liệu liên quan đến dự án. (BMT-42-01-08).

5.3.2 Trách nhiệm lưu trữ và phân phối

- Tiêu chuẩn Việt Nam: Phòng tổ chức hành chính (thư viện) lưu trữ và phân phối, Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật chỉ đạo phân phối.

- Tiêu chuẩn nước ngoài: Phòng tổ chức hành chính (thư viện) lưu trữ và phân phối, Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật chỉ đạo phân phối.

- Văn bản pháp qui: Phòng tổ chức hành chính (thư viện) lưu trữ và phân phối, Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật chỉ đạo phân phối.

- Văn bản dự án: Phòng tổ chức hành chính (thư viện) lưu trữ, Ban giám đốc Công ty chỉ đạo, phòng tổ chức hành chính phân phối

- Tài liệu liên quan đến dự án: Phòng tổng thể (trực tiếp) lưu trữ và phân phối các văn bản chưa được lãnh đạo công ty chỉ đạo phân phối.



5.3.3 Phân phối:

Việc phân phối được thực hiện tương tự mục 5.1.4 nhưng dấu kiểm soát là dấu màu xanh.



5.3.4 Cập nhật hệ thống quản lý chất lượng

- Trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm theo dõi đọc, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đơn vị mình. Nếu thấy cần thiết sẽ báo cáo Lãnh đạo để cập nhật hệ thống chất lượng của công ty.



6. LƯU TRỮ

Những biên bản phát sinh khi thực hiện quy trình này được thư ký đại diện Lãnh đạo lưu trữ như sau:

- Định kỳ 1 năm Đại diện lãnh đạo chỉ đạo việc xem xét huỷ bỏ các phiếu yêu cầu viết sửa tài liệu và góp ý tài liệu đã được đã được sửa chữa và ban hành.

- Danh sách phân phối tài liệu lưu trữ không thời hạn



7. PHỤ LỤC

- BMT-42-01-01 : Phiếu yêu cầu viết / sửa tài liệu.

- BMT-42-01-03 : Danh sách phân phối tài liệu.

- BMT-42-01-04 : Danh mục tài liệu.

- BMT-42-01-05 : Danh mục tiêu chuẩn Việt nam.

- BMT-42-01-06 : Danh mục tiêu chuẩn nước ngoài.

- BMT-42-01-07 : Danh mục văn bản pháp qui.

- BMT-42-01-08 : Danh mục tài liệu liên quan đến các dự án.

- BMT-42-01-10 : Sổ theo dõi công văn đến.

- BMT-42-01-11 : Sổ theo dõi công văn đi.

- BMT-42-01-12 : Phiếu trình duyệt tài liệu và định hình nội bộ.

- BMT-42-01-13 : Theo dõi xử lý công văn cầu Thuận Phước.



- BMT-42-01-14 : Danh mục công văn lưu.



: doc -> Iso -> doc
doc -> Chương 1 Các khái niệm căn bản về mạng và giao thức mạng Mạng máy tính
doc -> Quy đỊnh khảo sáT ĐỊa hình -thủy văn mã SỐ : QĐ-75-01 LẦn ban hành : 05 ngàY : 15/ 10 /2011 trang : 1/12
doc -> Quy trình thí nghiệm mã SỐ : qt-75-07 LẦn ban hành : 02 ngàY : 29/7/2010 trang : 1/16 ngưỜi viếT ngưỜi kiểM TRA ngưỜi duyệT
doc -> LẬp nhiệm vụ khảo sát thiết kế
doc -> Quy đỊnh lập báo cáO ĐẦu tư XÂy dựng công trìNH; LẬp dự ÁN ĐẦu tư XÂy dựng công trìNH; LẬp báo cáo kinh tế-KỸ thuật xây dựng công trình mã SỐ : QĐ-73-02 LẦn ban hành : 06 ngàY : 22/11/2012 trang : 1/27
doc -> Độc lập Tự do Hạnh phúc ngày tháng năm biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình đỂ ĐƯa vào sử DỤNG
doc -> Độc lập Tự do Hạnh phúc ngày tháng năm biên bản số nghiệm thu hoàn thành giai đOẠn xây lắP
doc -> MỤc tiêu chất lưỢng năM 2011
doc -> MỤc tiêu chất lưỢng năM 2010
doc -> Mã số: qt-74-02 Lần ban hành: 4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương