E tg/13/10 BẢn gốC: Tiếng Anh ngàY


Số cây / bộ phận cây sử dụng để thẩm định



tải về 0.97 Mb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu25.09.2016
Kích0.97 Mb.
1   2   3   4   5   6

3.5 Số cây / bộ phận cây sử dụng để thẩm định


Nếu không có chỉ dẫn khác Unless otherwise indicated, all observations should be made on 20 plants or parts taken from each of 20 plants.

3.6 Thí nghiệm bổ sung


Trường hợp cần thiết, có thể bố trí các thí nghiệm bổ sung để đánh giá các tính trạng liên quan.


4.Đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định

4.1 Tính khác biệt


4.1.1 Gợi ý chung
Việc tham khảo tài liệu Giới thiệu chung trước khi đưa ra các quyết định liên quan tới tính khác biệt là điều đặc biệt quan trong đối với người sử dụng Quy phạm. Tuy nhiên một số điểm đưa ra sau đây nhằm chi tiết hóa hoặc nhấn mạnh các hướng dẫn trong quy phạm
4.1.2 Những khác biệt chắc chắn
Sự khác biệt quan sát được giữa các giống có thể rõ ràng đến mức không cần thiết phải quan sát ở hơn một vụ thí nghiệm. Hơn nữa, trong một số trường hợp sự ảnh hưởng của môi trường không nhiều đến mức phải bố trí hơn một vụ thí nghiệm đẻ đảm bảo rằng sự khác biệt giữa hai giống là chắc chắn. Một biện pháp đẻ dảm bảo rằng sự khác biệt của một tính trạng được quan sát trong thí nghiệm là chắc chắn mọt cách đày đủ là việc thẩm định tính trạng đó ở ít nhất 2 vụ riêng biệt.
4.1.3 Khác biệt một cách rõ ràng
Việc xác định liệu liệu một sự khác biệt giữa hai giống có rõ ràng hay không tùy thuộc vào nhiều yếu tố đặc biệt dạng biểu hiện của tính trạng được đánh giá, chẳng hạn liệu tính trạng đó biểu hiện ở dạng chất lượng, số lượng hay giả chất lượng. Tuy nhiên điều quan trọng đối với người sử xụng Quy phạm là phải quen với những gợi ý trong tài li Giới thiệu chung trước khi đưa ra quyết định đối với tính khác biệt.

4.2 Tính đồng nhất


4.2.1 Điều quan trọng đối với người sử dụng Quy phạm trước khi đưa ra quyết định liên quan đến tính đồng nhất là phải tham khảo tài liệu Giới thiệu chung. Tuy nhiên, một số nguyên tắc được đưa ra sau đây nhằm chi tiết hóa hoặc làm rõ trong quy phạm:
4.2.2 Để đánh giá tính đồng nhất, một quần thể chuẩn ở mức 1% với xác suất chấp nhận tối thiểu 95% được áp dụng. Trường hợp độ lớn của mẫu là 60 cây, số cây khác dạng được chấp nhận là 2 cây.

4.3 Tính ổn định


4.3.1 Trong thực tế, tính ổn định không thể hiện trong thí nghiệm khảo nghiệm một cách chắc chắn như tính đồng nhất và tính khác biệt. Tuy nhiên, kinh nghiệm chỉ ra rằng đối với nhiều dạng cây trồng, khi một giống thể hiện là đồng nhất thì có thể coi giống đó ổn định.
4.3.2 Trường hợp phù hợp hoặc còn nghi ngờ, tính ổn định có thể được kiểm tra lại bằng cách trồng thế hệ con cháu so với giống lưu giữ trong kho để đảm bảo rằng sự thể hiện các tính trạng của hai thế hệ này cũng giống như vật liệu được cung cấp ban đầu.


5.Phân nhóm giống và việc tổ chức thí nghiệm đồng ruộng


5.1 Việc chọn các giống được biết đến rộng rãi để trồng trong thí nghiệm với các giống đăng ký và cách làm thế nào để chia các giống thí nghiệm thành nhóm nhằm thuận tiện cho việc đánh giá tính khác biệt được hỗ trợ bởi các tính trạng phân nhóm giống
5.2 Các tính trạng phân nhóm giống là những tính trạng mà các mức biểu hiện được tư liệu hóa, thậm chí khi được trồng ở những địa điểm khác nhau vẫn có thể được sử dụng hoặc riêng biệt hoặc kết hợp ới các tính trạng khác: (a) để chọn các giống được biết đén rộng rãi để loại bớt các giống trong thí nghiệm nhằm đánh giá tính khác biệt và (b) tổ chức thí nghiệm đòng ruộng sao cho các giống tương tự được nhóm lvại ới nhau.
5.3 Ở điểm đầu tiên, việc lựa chọn phải được chia ra theo các dạng sau:
Cây: Dạng sinh trưởng





Ví dụ:

1. Bắp xà lách:

Clarion, Merveille des quatre saisons, Verpia

2. Độ giòn:

Blonde de Paris (Batavia), Calmar, Saladin (Iceberg)

3. Cos Lettuce (Roman Lettuce):

Blonde maraîchère (Roman types)

4. “Grasse” or Latin Lettuce:

Bibb, Sucrine

5. Cutting or Gathering Lettuce:

Frisée d’Amérique, Lollo rossa, Oakleaf, Salad Bowl

6. Stem Lettuce:

Celtuce

Để có thông tin thêm, xem phần 8.1 “các dạng xà lách cơ bản”.


5.4 Các tính trạng sau đây được sử dụng làm các tính trạng phân nhóm giống:
(a) Hạt: màu sắc (Tính trạng thứ 1)

(b) Lá: Sắc tố anthoxianin (Tính trạng thứ 20)

(c) Thời gian bắt đầu cuốn trong điều kiện ngày dài (Tính trạng thứ 35)

(d) Tính chống chịu bệnh mốc sương (Bremia lactucae): cách ly Bl:16 (tính trạng thứ 39.7)


5.5 Hướng dẫn việc sử dụng các tính trạng phân nhóm trong quá trình đánh giá tính khác biệt, được cung cấp trong tài liệu Giới thiệu chung.


6.Giới thiệu bảng các tính trạng

6.1 Phân loại các tính trạng


6.1.1 Các tính trạng chuẩn của quy phạm
Các tính trạng chuẩn trong quy phạm là các tính trạng được UPOV phê chuẩn nhằm thẩm định DUS và từ các tính trạng này các thành viên của Hiệp hội có thể lựa chọn cho phù hợp với các điều kiện của họ.
6.1.2 Tính trạng dấu hoa thị
Các tính trạng dấu hoa thị (đánh dấu *) là những tính trạng có trong tài liệu Giới thiệu chung và là những tính trạng quan trọng cho việc hài hòa hóa bản mô tả giống ở phạm vi quốc tế và phải luôn luôn được sử dụng để thẩm định DUS ở tất cả các quốc gia thành viên c Hiệp hội, trừ khi mức biểu hiện của tính trạng đã có trước hoặc các điều kiện môi trường không phù hợp cho sự biểu hiện của tính trạng.




1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương