CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập-Tự do -hạnh phúc



tải về 85.51 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu28.07.2016
Kích85.51 Kb.


UỶ BAN NHÂN DÂN

HUYỆN VÂN ĐỒN



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do -Hạnh phúc




Vân Đồn, ngày 11 tháng 8 năm 2010

QUY ĐỊNH


Về trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

của cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn huyện Vân Đồn

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1470 /2010/QĐ-UBND

ngày 11tháng 8 năm 2010 của UBND huyện Vân Đồn )
Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.

1.Quy định này cụ thể hoá trình tự tiếp nhận, thụ lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn huyện Vân Đồn nhằm đáp ứng nhu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật hiện hành.

2.Quy định này được áp dụng cho tất cả các cá nhân, cơ quan, tổ chức (kể cả các nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 101 Luật Khiếu nại, tố cáo) khiếu nại các quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn huyện Vân Đồn.

3.Việc giải quyết khiếu nại của cán bộ, công chức đối với quyết định kỷ luật của người có thẩm quyền được thực hiện theo Thông tư số 01/2006/TT-BNV ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chi tiết việc giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước.



Điều 2. Việc khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, công dân và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan nhà nước thuộc huyện Vân Đồn phải tuân theo đúng thủ tục quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (gọi tắt là Nghị định số 136) và nội dung của Quy định này.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo; bố trí cán bộ có phẩm chất tốt, có kiến thức và am hiểu chính sách, pháp luật, có ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp công dân.
Điều 4. Cán bộ tiếp công dân chỉ được nhận trực tiếp các đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan mình. Đối với các đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan mình thì cán bộ tiếp công dân phải trả lại đơn và hướng dẫn cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Chương II

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI



Điều 5.Các cơ quan, đơn vị thụ lý khiếu nại để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây:

1.Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại;

2.Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 136;

3.Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo;

4.Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai;

5.Việc khiếu nại chưa được toà án thụ lý để giải quyết.



Điều 6.

1.Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết, đơn khiếu nại về vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, khiếu nại đã được toà án thụ lý giải quyết thì cơ quan nhận đơn không có trách nhiệm thụ lý nhưng phải có văn bản chỉ dẫn, trả lời người khiếu nại. Việc chỉ dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần đối với một vụ việc khiếu nại, trong trường hợp người khiếu nại gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan đến vụ việc khiếu nại thì cơ quan nhận được trả lại các giấy tờ, tài liệu đó cho người khiếu nại.

2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và có đủ các điều kiện để thụ lý giải quyết thì cơ quan nhận được đơn phải có trách nhiệm thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết.

Trong trường hợp đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì cơ quan nhận đơn phải hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật. Việc hướng dẫn được thực hiện bằng văn bản hoặc trực tiếp cho người khiếu nại.

3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 5 Quy định này thì cơ quan nhận đơn có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không thụ lý.
4. Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì cơ quan nhận được đơn xử lý nội dung khiếu nại theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, còn nội dung tố cáo thì xử lý theo quy định tại Điều 21 Quy định này.

5. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người thiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết khiếu nại đó.


Điều 7. Việc xử lý, xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại tại Uỷ ban nhân dân huyện được thực hiện như sau:
1.Giao Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện (sau đây gọi tắt là Chánh Văn phòng) xử lý đơn khiếu nại cụ thể như sau:

a.Đối với đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thì trong thời hạn năm (05) ngày làm việc phải hướng dẫn cho người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

b.Đối với đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thì tùy theo nội dung đơn khiếu nại, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Chánh Văn phòng có văn bản giao các cơ quan chức năng trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện để tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết.

Nếu đơn khiếu nại có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, trước khi xử lý thì Chánh Văn phòng phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

2.Giao Chánh Thanh tra huyện chịu trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các khiếu nại có nội dung sau:

a.Các khiếu nại thuộc lĩnh vực đền bù, giải toả, tái định cư;

b.Các khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã đã giải quyết nhưng còn khiếu nại (trừ các khiếu nại thuộc lĩnh vực nhà, đất và các khiếu nại liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường); các khiếu nại mà Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân huyện;

c.Các vụ việc khác mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thấy cần phải giao cho Chánh Thanh tra huyện xác minh, kết luận, kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết.

3.Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết các khiếu nại thuộc lĩnh vực nhà, đất và các khiếu nại liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

4. Giao các Phòng hoặc cơ quan chức năng khác chịu trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết các khiếu nại có nội dung thuộc lĩnh vực do mình quản lý.


Điều 8. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định thành lập Hội đồng tư vấn để giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét giải quyết các khiếu nại phức tạp hoặc các vụ việc khiếu nại tồn đọng kéo dài.
Điều 9. Việc xử lý, xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại tại các phòng và các cơ quan tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân huyện được thực hiện như sau:

Trưởng Phòng hoặc Thủ trưởng cơ quan tương đương (sau đây gọi tắt là Trưởng phòng) giao cho cán bộ tham mưu xử lý các khiếu nại phát sinh tại các Phòng:

a.Đối với đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Trưởng phòng thì trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải trực tiếp ký vào phiếu hướng dẫn và phải trả lại đơn cho người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

b.Đối với đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Trưởng phòng thì trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Trưởng phòng quyết định việc thụ lý giải quyết khiếu nại đó


Điều 10. Đối với các đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phân công cán bộ xác minh và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại.

Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả gặp gỡ, đối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giải quyết khiếu nại đúng theo quy định của pháp luật.


Điều 11.

1.Thời gian tối đa để các cơ quan phải thực hiện việc xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết các khiếu nại lần đầu (kể cả báo cáo kết quả xác minh và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại) là không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản giao thẩm tra, xác minh; đối với những trường hợp phức tạp thì thời gian có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá bốn mươi (40) ngày làm việc.

Ở các xã miền núi, hải đảo thì thời gian tối đa để các cơ quan phải thực hiện việc xác minh kết luận, kiến nghị giải quyết các khiếu nại lần đầu (kể cả báo cáo kết quả xác minh và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại) là không quá bốn mươi (40) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản giao thẩm tra, xác minh; đối với những trường hợp phức tạp thì thời gian có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc.

2.Thời gian tối đa để các cơ quan phải thực hiện việc xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết các khiếu nại lần hai (kể cả báo cáo kết quả xác minh và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại) là không quá bốn mươi (40) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản giao xác minh; đối với những trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc.

Ở các xã miền núi, hải đảo thì thời gian tối đa để các cơ quan phải thực hiện việc xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết các khiếu nại lần hai (kể cả báo cáo kết quả xác minh và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại) là không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản giao xác minh; đối với những trường hợp phức tạp thì thời gian có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá sáu mươi lăm (65) ngày làm việc.

3. Nếu đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thì các cơ quan được giao xác minh gửi báo cáo thẩm tra, xác minh và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại trực tiếp cho Chánh Văn phòng. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Chánh Văn phòng có trách nhiệm xem và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký quyết định giải quyết khiếu nại.

Trường hợp Chánh Văn phòng huyện chưa thống nhất với các nội dung của dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại thì phải bàn bạc và thống nhất lại với các cơ quan được giao xác minh và báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện để xem xét quyết định.

4. Nếu đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Trưởng phòng thì cán bộ chuyên môn được giao xác minh gửi báo cáo thẩm tra, xác minh và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại trực tiếp cho Trưởng phòng. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Trưởng phòng có trách nhiệm xem và ký quyết định giải quyết khiếu nại.


Điều 12.

1.Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu người giải quyết khiếu nại phải trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc gặp gỡ, đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ; nếu thấy cần thiết có thể mời đại diện tổ chức chính trị - xã hội tham dự.

Đối với việc giải quyết khiếu nại lần hai, việc gặp gỡ, đối thoại trực tiếp chỉ thực hiện khi thấy cần thiết. Trong trường hợp khiếu nại là vụ việc phức tạp, thì người giải quyết khiếu nại lần hai phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan. Việc gặp gỡ, đối thoại được tiến hành như lần đầu.

2. Việc tổ chức đối thoại với người khiếu nại phải thực hiện đúng theo các nội dung quy định tại Điều 9 Nghị định số 136.

3. Kết quả việc gặp gỡ, đối thoại là một trong các căn cứ làm cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại.
Điều 13. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết lần đầu. Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó.
Điều 14. Trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật thì luật sư thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 3 Nghị định số 136.
Điều 15.

1.Người giải quyết khiếu nại phải ban hành quyết định giải quyết khiếu nại với các nội dung quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2005; không dùng thông báo, biên bản cuộc họp hoặc các hình thức văn bản khác để thay thế quyết định giải quyết khiếu nại.

2.Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc sau khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan.

3.Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc sau khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, lợi ích liên quan và người đã chuyển đơn đến.

4.Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ theo quy định.
Điều 16.

1.Chậm nhất trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải công khai quyết định đó. Chánh Văn phòng, có trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện công khai quyết định giải quyết khiếu nại.
2.Căn cứ vào mục đích, yêu cầu của việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại, các cơ quan, đơn vị có thể lựa chọn một hoặc một số hình thức dưới đây để thực hiện việc công khai:

a)Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan đã ban hành quyết định giải quyết khiếu nại;

b)Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

c)Đưa lên trang thông tin điện tử;

d)Tổ chức công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại;

đ)Phát hành ấn phẩm.


Điều 17. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao cho Chánh Thanh tra huyện có trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện; kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị cấp dưới trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
Điều 18. Cán bộ tham mưu có trách nhiệm tham mưu giúp Trưởng phòng tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của Phòng.
Điều 19. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật mà nội dung có liên quan đến trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phòng thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, trưởng phòng phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại; đôn đốc, kiểm tra và áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để thực hiện quyết định đó.
Điều 20. Trường hợp cơ quan Tòa án thụ lý giải quyết các vụ khởi kiện hành chính có liên quan đến khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đã giải quyết, thì tùy theo nội dung cụ thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có thể ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan có liên quan trực tiếp tham mưu giải quyết vụ đơn khiếu nại tham gia tố tụng tại tòa án.


Chương III

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO



Điều 21.

1.Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức phải tiếp nhận và thụ lý để giải quyết các tố cáo thuộc thẩm quyền theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật.


2.Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chậm nhất trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, cơ quan, tổ chức nhận được đơn tố cáo phải chuyển đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có) cho người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo khi họ có yêu cầu.

3.Không xem xét, giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới.

4.Nếu tố cáo hành vi phạm tội thì chuyển cho cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát xử lý theo quy định tại Điều 71 của Luật Khiếu nại, tố cáo.

Điều 22.

1.Người tố cáo phải gửi đơn đến đúng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo, nội dung tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo trình bày trực tiếp thì người tiếp nhận phải ghi rõ nội dung tố cáo, họ tên, địa chỉ người tố cáo; khi cần thiết thì ghi âm lời tố cáo. Bản ghi nội dung tố cáo phải cho người tố cáo đọc lại, nghe lại và ký xác nhận.

2.Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu do người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thì người giải quyết tố cáo phải làm giấy biên nhận, có chữ ký của người tiếp nhận và người cung cấp.
Điều 23.

1.Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.

2.Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.

Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.

Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nào thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.

3. Người tiếp nhận tố cáo, giải quyết tố cáo phải giữ bí mật cho người tố cáo; không được tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và các thông tin khác có hại cho người tố cáo.


Điều 24. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tố cáo thuộc thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo (sau đây gọi là người tiếp nhận tố cáo) phải thụ lý để giải quyết. Trong trường hợp cần thiết người tiếp nhận tố cáo phải báo ngay cho cơ quan có trách nhiệm để áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm an toàn cho người tố cáo.
Điều 25. Trường hợp cần thiết thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao cho cơ quan Thanh tra hoặc cơ quan có thẩm quyền khác tiến hành xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo.
Điều 26.

1. Thời gian tối đa để các cơ quan tiến hành xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo là không quá năm mươi (50) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản giao xác minh; đối với những trường hợp phức tạp thì thời gian có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá tám mươi (80) ngày làm việc.


2. Nếu đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, sau khi tiến hành xác minh, kết luận nội dung tố cáo, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, cơ quan được giao phải có báo cáo và dự thảo các văn bản giải quyết tố cáo gửi trực tiếp cho Chánh Văn phòng. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Chánh Văn phòng có trách nhiệm xem và báo cáo trực tiếp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện để kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý tố cáo.

Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện yêu cầu các cơ quan báo cáo trực tiếp kết quả xác minh trước khi kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý tố cáo.


3. Nếu đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Trưởng phòng, sau khi tiến hành xác minh, kết luận nội dung tố cáo, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, cán bộ được giao phải có báo cáo và dự thảo các văn bản giải quyết tố cáo gửi trực tiếp cho Trưởng phòng để kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý tố cáo.
Điều 27. Đối với các đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phân công cán bộ xác minh và kiến nghị việc giải quyết tố cáo.

Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả thẩm tra xác minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý tố cáo đúng theo quy định của pháp luật.


Điều 28. Căn cứ kết quả xác minh kết luận về nội dung tố cáo, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xử lý như sau:
1.Trường hợp người bị tố cáo không vi phạm pháp luật, không vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thì phải có kết luận rõ ràng và thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người bị tố cáo biết, đồng thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý người cố tình tố cáo sai sự thật.
2. Trường hợp người bị tố cáo có vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ phải xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý, đồng thời áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để quyết định, kiến nghị xử lý được chấp hành nghiêm chỉnh.
3. Trong trường hợp hành vi bị tố cáo có dấu hiệu phạm tội thì chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra hoặc Viện Kiểm sát để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
4. Việc giải quyết tố cáo phải được lập thành hồ sơ theo quy định.
Điều 29. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản kết luận về vụ việc tố cáo, quyết định xử lý tố cáo, người giải quyết tố cáo phải gửi văn bản kết luận, quyết định xử lý tố cáo cho cơ quan Thanh tra, cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp; thông báo cho người tố cáo kết quả giải quyết nếu họ có yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
Điều 30. Thủ tục tiếp nhận, thụ lý, thẩm quyền giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng thực hiện theo các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Chương IV

TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH



Điều 31.

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận và xem xét giải quyết hoặc trả lời các kiến nghị, phản ánh (sau đây gọi là kiến nghị) của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình.


2. Đối với các kiến nghị có nội dung phù hợp với quy định của pháp luật và có cơ sở để xem xét giải quyết hoặc trả lời nhưng không thuộc phạm vi trách nhiệm giải quyết hoặc trả lời của mình, thì chậm nhất trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kiến nghị, người nhận được kiến nghị phải làm phiếu trả lại và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi kiến nghị đến đúng cơ quan có trách nhiệm xem xét giải quyết hoặc trả lời.
3. Không xử lý, xem xét giải quyết hoặc trả lời những kiến nghị không phù hợp với các quy định chung của pháp luật hoặc không có cơ sở để xem xét giải quyết.
Điều 32. Nếu các kiến nghị thuộc phạm vi trách nhiệm giải quyết hoặc phải trả lời, thì cơ quan nhận được các kiến nghị đó có trách nhiệm xem xét giải quyết hoặc trả lời và thông báo bằng văn bản cho người kiến nghị biết khi họ có yêu cầu. Tuỳ theo nội dung, thời hạn giải quyết hoặc trả lời các kiến nghị từ năm (05) ngày đến ba mươi (30) ngày làm việc.

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ CÔNG TÁC

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO



Điều 33. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân cùng cấp trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tạo điều kiện để các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức Thanh tra nhân dân giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo tại địa phương, ngành và định kỳ báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với các cơ quan có liên quan theo quy định.
Điều 34. Uỷ ban nhân dân các cấp, các phòng và cấp tương đương thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi trách nhiệm quản lý; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức do mình quản lý trong việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ báo cáo về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.
Cơ quan Thanh tra huyện có trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện thực hiện quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Điều 80 Luật Khiếu nại, tố cáo.

Chương VI

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM



Điều 35. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người tố cáo có công trong việc ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Người giải quyết khiếu nại, tố cáo nếu có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
1.Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;
2.Gây phiền hà, sách nhiễu, cản trở việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo;
3.Cố tình trì hoãn việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;
4.Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo;
5.Ra quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo trái pháp luật;
6.Không kịp thời áp dụng các biện pháp cần thiết để chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật;
7.Đe doạ, trù dập, trả thù người khiếu nại, tố cáo; bao che cho người bị khiếu nại, tố cáo;

8.Không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức và đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại các điều 15, 85, 86, 87, 88, 89, 91 và 93 của Luật Khiếu nại, tố cáo;


9.Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các nội dung của Quy định này.
Điều 37. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền mà không áp dụng biện pháp cần thiết để xử lý kịp thời đối với cá nhân vi phạm quy định tại Điều 36 của Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Trưởng các phòng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện những nội dung của Quy định này.
Điều 39. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, một năm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, trưởng các phòng báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện qua Trụ sở tiếp dân và Thanh tra huyện kết quả việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan, địa phương mình.

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc hoặc có những vấn đề mới phát sinh, thì Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Văn phòng HĐND-UBND huyện và Thanh tra huyện để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.








TM.UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN

CHỦ TỊCH

Đã ký
Bùi Văn Cẩn



: vi-VN -> Lists -> Vn%20bn%20php%20quy -> Attachments
Attachments -> THÔng tư CỦa bộ quốc phòng số 113/2009/tt-bqp ngàY 07 tháng 12 NĂM 2009
Attachments -> THÔng tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 12/2007/NĐ-cp ngày 17 tháng 01 năm 2007 quy định về công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân
Attachments -> Ubnd tỉnh quảng ninh sở giáo dục và ĐÀo tạO
Attachments -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO
Attachments -> Ubnd tỉnh quảng ninh sở giáo dục và ĐÀo tạO
Attachments -> Ubnd tỉnh quảng ninh sở giáo dục và ĐÀo tạO
Attachments -> Ubnd tỉnh quảng ninh ban chỉ ĐẠo công tác y tế trưỜng họC
Attachments -> Ubnd tỉnh quảng ninh sở giáo dục và ĐÀo tạO
Attachments -> Số: 1216 /QĐ-snv cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> TỈnh ủy quảng ninh số 1305-tb/tu đẢng cộng sản việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương