CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO



tải về 134.27 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích134.27 Kb.

UBND TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc







Số: 2063 /SGD&ĐT-GDTH

Quảng Ninh, ngày 08 tháng 9 năm 2015

V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ

giáo dục tiểu học, năm học 2015-2016






Kính gửi: Các Phòng Giáo dục và Đào tạo.


Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 4323/BGDĐT-GDTH ngày 25/8/2015 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTH năm học 2015-2016 và Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 17/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về một số nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016,

Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 đối với cấp tiểu học như sau:


A - NHIỆM VỤ CHUNG
Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương.

Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trường tiểu học mới (VNEN), mở rộng áp dụng tại các trường có điều kiện; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, mở rộng áp dụng dạy học theo tài liệu Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục ở đơn vị có nhu cầu; tích cực triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới ở những nơi có đủ điều kiện; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.
B - NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua

1. Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" tập trung các nhiệm vụ :

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

- Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 1216/2012/QĐ-UBND ngày 29/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Công văn số 1870 /SGD&ĐT - GDTH ngày 08/7/2013 về triển khai thực hiện Chỉ thị của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Công văn số 2930/SGDĐT- GDTH ngày 11/11/2014 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn số 3720/SGDĐT-MN-TH-GDTrH ngày 19/12/2014 về tiếp tục thực hiện nghiêm túc quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong các trường tiểu học theo các quy định tại công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 của Bộ GD&ĐT về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục; các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT về hướng dẫn các khoản thu năm học 2015-2016.

- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh ngồi sai lớp, không để học sinh bỏ học. Chỉ đạo các trường tiểu học và các trường THCS trên cùng địa bàn phối hợp bàn giao chất lượng học sinh lớp 5 lên lớp 6. Trong mỗi nhà trường tổ chức tốt việc bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên, giáo viên lớp trên tham gia việc ra đề và kiểm tra chất lượng để nhận bàn giao với lớp dưới.

- Khuyến khích tổ chức các hoạt động giao lưu, Olympic nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh. Tuyệt đối không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lí; không giao chỉ tiêu học sinh tham gia các cuộc thi khác.

2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động:

- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh. Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học.

- Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên.

- Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào Cờ Tổ quốc; tăng cường giáo dục thể chất, rèn luyện sức khỏe cho học sinh thông qua tập thể dục buổi sáng, tập thể dục giữa giờ.

- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường (tuỳ điều kiện cụ thể, có thể tổ chức trao giấy chứng nhận của Hiệu trưởng cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và tổ chức các hoạt động tập thể, giao lưu, văn nghệ,…).

II. Thực hiện kế hoạch thời gian năm học và chương trình giáo dục


  1. Thực hiện kế hoạch thời gian năm học

Theo hướng dẫn tại công văn số 1808/SGDĐT-VP ngày 11/8/2015 của Sở GD&ĐT về hướng dẫn một số nội dung chuẩn bị cho năm học mới và thực hiện Khung kế hoạch thời gian năm học 2015 - 2016.

2. Chương trình giáo dục

Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

2.1. Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006, Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức/giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh;

- Điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh;

- Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh. Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) được thực hiện tích hợp, lồng ghép vào các môn: Mĩ thuật, Âm nhạc, Thủ công/Kĩ thuật theo hướng dạy học phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hóa, nghề nghiệp của địa phương, năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường), giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua một số bài tập thực hành vận dụng giải quyết tình huống….

Tiếp tục đưa nội dung giáo dục kỹ năng sống tích hợp vào các tiết sinh hoạt tập thể, thời lượng 2 tiết/tháng với những chủ đề như: kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích, phòng tránh đuối nước, kỹ năng giao tiếp nơi công cộng, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng hợp tác, kỹ năng giải thích, thuyết phục người khác…

2.2. Tiếp tục rút kinh nghiệm và chỉ đạo triển khai có hiệu quả Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học. Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT hướng dẫn thực hiện Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT như: công văn số 2806/SGDĐT-GDTH ngày 29/10/2014, công văn số 3373/SGDĐT-GDTH ngày 27/12/2014, công văn số 34/SGDĐT-GDTH ngày 07/1/2015.

2.3. Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.

2.4. Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và giữa các trường tiểu học; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Động viên, khuyến khích giáo viên tham gia SHCM thông qua trang mạng thông tin “Trường học kết nối”.

2.5. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục (TV1-CGD) theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT tại công văn số 1644/SGDDT-GDTH ngày 29/7/2015. Thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ các trường trong quá trình thực hiện, phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học, điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương. Tăng cường sử dụng đồ dùng để dạy học, giải nghĩa từ và rèn luyện kĩ năng nói cho học sinh.

2.6. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Mô hình trường học mới Việt Nam theo Dự án GPE-VNEN tại 16 trường tiểu học được thụ hưởng Dự án và hỗ trợ tích cực các trường đã đăng ký nhân rộng mô hình.

- Chỉ đạo hiệu quả các giải pháp tăng cường Tiếng Việt, tập trung vào giải pháp dạy học theo tài liệu TV1-CGD để đảm bảo học sinh lên lớp 2 đạt chuẩn năng lực tiếng Việt;

- Chủ động báo cáo các cấp lãnh đạo địa phương, tuyên truyền giới thiệu chia sẻ nội dung về về mô hình trường học mới cho cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng;

- Tổ chức tập huấn, trao đổi các nội dung thiết thực để triển khai đồng bộ và hiệu quả phương pháp dạy, phương pháp học, đánh giá học sinh, tổ chức lớp học, hội đồng tự quản nhằm hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

- Chỉ đạo cụ thể việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn tại các trường, điều chỉnh tài liệu Hướng dẫn học để bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên theo hướng dẫn tại Công văn số 86/GPE-VNEN ngày 18/3/2014. Nếu có điều kiện, các đơn vị chủ động tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên tham quan, trao đổi giữa các trường triển khai mô hình trường học mới ở địa phương và tham quan, trao đổi với các địa phương khác.

- Chỉ đạo và khuyến khích các trường tiểu học quay phim các tiết học điển hình để đưa lên trang Web của dự án và tham gia cuộc thi “Viết về trường học mới” và cuộc thi video về trường học mới.

2.7. Tiếp tục triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột, tập trung áp dụng ở môn TNXH và Khoa học. Các môn học khác giáo viên vận dụng ở mức độ phù hợp theo hướng dẫn tại công văn số 3535 /BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013, công văn số 2674/SGD&ĐT-GDTH ngày 15/10/2014. Khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, hướng tới việc thành lập các phòng hỗ trợ thí nghiệm tại cụm trường. Chú trọng xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong các trường tiểu học, lồng ghép phương pháp dạy học này với công tác đổi mới SHCM, các hội thảo, chuyên đề các cấp.

2.8. Tiếp tục triển khai vận dụng dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại các trường tiểu học. Giáo viên chủ động sắp xếp bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế, không nhất thiết phải dạy nhiều tiết trong cùng một buổi. Chú ý sử dụng tài liệu “Dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” và sử dụng các quy trình của phương pháp mới để thực hiện các bài dạy; xây dựng chuyên đề các cấp để rút kinh nghiệm trong việc triển khai, thực hiện. Tăng cường tổ chức SHCM dành cho giáo viên Mĩ thuật theo trường, cụm trường…

2.9. Triển khai dạy học ngoại ngữ

Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Triển khai dạy học Tiếng Anh theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 về việc ban hành Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học và các văn bản hướng dẫn riêng, lưu ý :

- Các giáo viên đạt chuẩn về năng lực tiếng Anh, đã được bồi dưỡng về dạy học tiếng Anh tiểu học phải được bố trí dạy Chương trình thí điểm là môn học chính thức với thời lượng như sau: ở các trường dạy học 2 buổi/ngày bố trí dạy 4 tiết/tuần; ở các trường khác thì do nhà trường linh hoạt sắp xếp thời gian phù hợp, không bắt buộc dạy hết chương trình. Lưu ý dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói. Sử dụng hiệu quả các trang thiết bị dạy học ngoại ngữ được trang cấp, khuyến khích giáo viên sưu tầm tư liệu có UDCNTT vào dạy học. Năm học này phấn đấu có 80% học sinh được học tiếng Anh từ lớp 3 và có 60-70% học sinh lớp 3,4,5 được học tiếng Anh chương trình 4 tiết/tuần. Những nơi có điều kiện có thể cho học sinh thí điểm làm quen tiếng Anh từ lớp 1, lớp 2.

- Các giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực tiếng Anh hoặc chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học thì được bố trí đi học để đạt chuẩn trước khi phân công dạy học.

- Tập huấn bồi dưỡng thường xuyên về phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh. Tổ chức SHCM cho giáo viên tiếng Anh theo trường, cụm trường, huyện.

- Xây dựng, triển khai nhân rộng các mô hình trường điển hình về dạy học ngoại ngữ trên cơ sở tận dụng, phát huy tối đa hiệu quả các điều kiện hiện có của trường. Thành lập các câu lạc bộ, khuyến khích các hoạt động giao lưu tiếng Anh cho giáo viên, học sinh.

Ở những nơi có nhu cầu và điều kiện, có thể tổ chức dạy học các tiếng nước ngoài khác theo chương trình và tài liệu đã được Bộ thẩm định và cho phép thực hiện. Riêng môn Tiếng Pháp, dạy học theo hướng dẫn của Ban điều hành Đề án tăng cường tiếng Pháp (VALOFRASE) của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các Phòng GD&ĐT chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát việc các trường tiểu học thực hiện các chương trình liên kết, chương trình có yếu tố nước ngoài và chịu trách nhiệm về kết quả học tập của học sinh.

2.10. Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở những nơi có đủ điều kiện. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học - Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, nghiên cứu sáng tạo.

2.11. Đối với các trường, lớp dạy học 2 buổi/ngày (9-10 buổi/tuần), thời lượng tối đa không quá 7 tiết/ngày.

- Các trường cần nghiên cứu sắp xếp, bố trí các phòng họp, hội trường, phòng làm việc của đội ngũ cán bộ, giáo viên một cách hợp lý, ưu tiên phòng làm phòng học cho học sinh, tạo điều kiện cho việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Phấn đấu năm học 2015-2016 có 70-80% số học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày.

Trong trường hợp Trường có số phòng học và số giáo viên không đủ dạy 2 buổi/ngày cho toàn trường thì tập trung ưu tiên dạy 2 buổi/ngày cho các khối lớp từ lớp 3 đến lớp 5 nhằm đảm bảo việc thực hiện đề án dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục phổ thông. Nếu còn dư phòng học và dư định biên giáo viên thì quan tâm các khối lớp 1, 2 và thực hiện dạy tăng buổi từ 6-8 buổi/tuần. Nội dung và kế hoạch dạy học dựa trên dạy học 2 buổi/ngày do hiệu trưởng sắp xếp phù hợp với tình hình thực tế của trường, tạo điều kiện thuận lợi cho cha mẹ học sinh trong việc việc đưa đón học sinh đến trường.

- Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu sau:

Học sinh tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp và sử dụng có hiệu quả tài liệu bổ trợ. Nghiêm cấm giao bài tập về nhà cho học sinh. Dạy học các môn học bắt buộc, tự chọn, tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa…

Đối với các trường ở các xã miền núi và xã đặc biệt khó khăn, vùng có đông học sinh dân tộc thiểu số, việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cần lưu ý tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tăng cường tiếng Việt bằng nhiều hình thức, đa dạng và phong phú để học sinh có nhiều cơ hội giao tiếp bằng tiếng Việt.

Khuyến khích tổ chức bán trú cho học sinh một cách linh hoạt, đa dạng, có thể tổ chức các hoạt động như: đọc sách báo, tham gia các trò chơi dân gian,… cùng với nghỉ trưa trong thời gian giữa hai buổi học. Việc tổ chức bán trú cho học sinh phải đảm bảo đúng quy định về bếp ăn tập thể, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bán trú đảm bảo điều kiện tối thiểu theo quy định tại Thông tư 30/2012/TT-BYT ngày 5/12/2012 của Bộ Y tế quy định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, kinh doanh đường phố; trường được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Các nhà trường cần nâng cao ý thức trong việc lựa chọn và chế biến thực phẩm, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về VSATTP như: Thường xuyên tập huấn kiến thức VSATTP và khám sức khoẻ định kỳ cho người chế biến thực phẩm; thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn để kiểm tra, đồng thời thực hiện việc giám sát thường xuyên nguồn nhập các loại thực phẩm trước khi vào bếp ăn... Bên cạnh đó, các trường cũng cần đưa kiến thức dinh dưỡng, VSATTP lồng ghép vào các buổi học, treo tranh ảnh, tờ rơi, áp phích về VSATTP tại khu vực chế biến thực phẩm, phòng ăn của nhà trường để cho phụ huynh và học sinh cùng có trách nhiệm quan tâm. Việc thu - chi cho hoạt động bán trú phải công khai, minh bạch, thu đủ chi và phải được quản lý theo quy định quản lý tài chính hiện hành.

Đối với một số trường khu vực miền núi, vùng khó khăn có ít học sinh tham gia bán trú, cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu thốn, chưa đủ nguồn lực đầu tư bếp ăn tập thể nhưng để giúp các gia đình quản lý học sinh và duy trì việc học 2 buổi/ngày, có thể vận dụng linh hoạt một số giải pháp để tổ chức cho học sinh ăn nghỉ tại trường nhằm khắc phục tình trạng học sinh phải bỏ học, học sinh bị đói, rét khi ở lại trường. Cần lưu ý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh khi cho các cháu được ăn nghỉ tại trường.

- Những trường đạt chuẩn quốc gia và trường thuộc các xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở các mức độ phải đảm bảo và duy trì, phát triển số học sinh được học 2 buổi/ngày theo quy định.

- Động viên phụ huynh, cộng đồng, đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.



III. Sách, thiết bị dạy học

1. Sách


 - Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh theo chương trình hiện hành:

 Đối với các lớp 1, 2, 3

Tiếng Việt (tập 1), Tiếng Việt (tập 2), Vở Tập viết (tập 1), Vở Tập viết (tập 2), Toán, Tự nhiên và Xã hội.   

Đối với các lớp 4, 5

Tiếng Việt (tập 1), Tiếng Việt (tập 2), Toán, Đạo đức , Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật.

Riêng các môn Tin học, Tiếng Anh cần lưu ý:

+ Đối với môn Tin học: sử dụng cuốn “Cùng học Tin học” quyển 1, quyển 2, quyển 3 của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

+ Đối với môn Tiếng Anh: Khối lớp 3,4,5 (chương trình tự chọn, thí điểm chính thức): sử dụng sách Tiếng Anh 3, Tiếng Anh 4, Tiếng Anh 5 (năm học này sách giáo khoa lớp 4 sử dụng sách mới xuất bản năm 2015) chương trình 10 năm của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; tài liệu Let’s go hoặc Family and Friend của Nhà xuất bản Đại học Oxford. Lớp 1,2 (chương trình thí điểm làm quen): sử dụng sách Phonics LBUK của VP Box; First Friend của Nhà xuất bản Đại học Oxford hoặc I learn my phonics 1,2 của Nhà xuất bản ĐHSP Hồ Chí Minh.

- Các trường tiểu học xây dựng tủ sách dùng chung để giáo viên, học sinh có thể mượn; giáo dục học sinh sử dụng và bảo quản sách để có thể sử dụng trong nhiều năm học, để ủng hộ… đảm bảo ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập.

- Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Nơi có điều kiện, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày thì tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.

 - Huy động các nguồn lực để thực hiện việc cấp sách giáo khoa, không thu tiền đối với học sinh ở địa bàn đặc biệt khó khăn, học sinh là con liệt sỹ, con thương binh.

- Rèn cho học sinh thói quen đọc sách, tổ chức các ngày hội đọc sách. Đẩy mạnh việc áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”…phù hợp điều kiện thực tế, thuận tiện cho học sinh sử dụng.

2. Thiết bị dạy học

- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Thực hiện Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo.

- Chủ động mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác TBDH, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn ngành.

- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội.

- Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.



IV. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn

1. Đối với học sinh dân tộc thiểu số

- Căn cứ vào thực tiễn địa phương, các Phòng GD&ĐT khu vực miền núi: Hoành Bồ, Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà và các địa phương có học sinh dân tộc thiểu số cần tiếp tục chỉ đạo các trường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số: thực hiện công văn số 8114/BGDĐT ngày 15/9/2009 về việc nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; Thông báo số 145/TB-BGDĐT ngày 02/7/2010 về việc Thông báo Kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển tại Hội nghị giao ban dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp Tiểu học.

- Tổ chức tốt việc tập huấn, hướng dẫn, hội thảo chuyên đề trong quá trình triển khai các phương án dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.

- Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”…

- Việc tổ chức dạy học lớp ghép thực hiện theo Công văn số 9548/BGDĐT-GDTH ngày 13/10/2008 về việc Hướng dẫn quản lí và tổ chức dạy học lớp ghép.

2. Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ

Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Tổ chức các lớp học linh hoạt cho trẻ lang thang, cơ nhỡ theo kế hoạch dạy học và thời khoá biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của địa phương; chương trình tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Căn cứ vào số lượng trẻ có thể tổ chức thành các lớp cùng trình độ hoặc các lớp ghép không quá hai trình độ. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT.

3. Đối với trẻ em khuyết tật, tự kỷ

Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật, tự kỷ theo Luật người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục khuyết tật.

- Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở giáo dục trong việc thực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT - BLĐTBXH-BTC quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/4/2012 về Quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

- Nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học, huy động tối đa số trẻ khuyết tật tham gia học hòa nhập; tạo điều kiện để trẻ khuyết tật, tự kỷ được học tập bình đẳng trong các cơ sở giáo dục. Khi điều tra mức độ khuyết tật của trẻ, nhà trường cần căn cứ vào kết quả xác định mức độ tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã. Việc giáo dục trẻ khuyết tật, tự kỷ phải phù hợp đối tượng; chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại học sinh khuyết tật.

- Tích cực tham mưu UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nhiệm vụ nhằm hỗ trợ, phát triển công tác giáo dục hòa nhập theo Quyết định số 2392/QĐ-UBND ngày 14/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, tự kỷ trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020”.

- Kịp thời tuyên dương, khen thưởng các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có nhiều đóng góp cho công tác giáo dục trẻ khuyết tật.



V. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia

1. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học

- Triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGDTH. Triển khai phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC, công văn số 1983/SGDĐT-KHTC ngày 31/8/2015 của Sở GD&ĐT về việc triển khai điều tra, cập nhật số liệu PCGD-XMC vào hệ thống quốc gia năm 2015.

- Bảo đảm thu nhận hết trẻ trong độ tuổi vào học trường tiểu học tại địa bàn; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học. Nắm chắc số học sinh có nguy cơ bỏ học, kịp thời phối hợp với cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương, tuyệt đối không để học sinh bỏ học.

- Thực hiện nghiêm túc, thực chất việc kiểm tra, công nhận lại các đơn vị đã đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi để đảm bảo phản ánh đúng tình hình thực tế; tích cực, chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục, củng cố, duy trì đạt chuẩn vững chắc và phấn đấu đạt chuẩn mức độ cao hơn.

2. Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia

- Căn cứ Thông tư ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia hiện hành và các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, các Phòng GD&ĐT chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xây dựng, kiểm tra, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu và trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

- Đối với các trường đã đạt chuẩn quốc gia được 5 năm, tiến hành kiểm tra, rà soát, công nhận lại và lập kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 và Mức độ 2.

- Các trường chưa đạt chuẩn quốc gia cần làm tốt công tác tham mưu, tranh thủ các nguồn lực ủng hộ, hỗ trợ để sớm đạt chuẩn.

VI. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục

- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, đảm bảo định mức biên chế giáo viên ngoại ngữ và các giáo viên đặc thù. Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học nói riêng.

- Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012) đã được cụ thể hóa tại công văn số 1280/SGD&ĐT-GDTH ngày 22/6/2015 của Sở GD&ĐT “V/v bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cấp tiểu học năm học 2015-2016”. Các trường chỉ đạo, tạo điều kiện cho giáo viên vào trang Web để cập nhật các nội dung cần bồi dưỡng như: taphuan.moet.gov.vn, tieuhoc.moet.gov.vn, congnghegiaoduc.vn.

- Tích cực đổi mới công tác quản lí: thực hiện hiệu quả chủ trương phân cấp quản lí và giao quyền tự chủ cho cơ sở, xã hội hoá giáo dục, “ba công khai”, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học, xử lý nghiêm những những trường hợp vi phạm các quy định của ngành (đạo đức nhà giáo, dạy thêm học thêm, lạm thu…); công tác kiểm định chất lượng trường tiểu học.

- Chỉ đạo các đơn vị thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính, thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số PAPI (chỉ số hiệu quả quản trị Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam) đối với giáo dục tiểu học. Nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ công thể hiện qua việc giao tiếp, ứng xử đối với người dân, phụ huynh học sinh; thực hiện nghiêm túc quy định dạy thêm, học thêm; công tác tuyển sinh vào lớp 1; thực hiện đúng quy định về quản lý tài chính trong các cơ sở giáo dục; thực hiện tốt quy chế dân chủ, công khai… Lấy kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính là một căn cứ để đánh giá hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ năm học và xét thi đua đối với các đơn vị.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý, sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời (đầu năm: 07/9, giữa năm: 05/01 và cuối năm: 05/6); sử dụng phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý trường học.

- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên; tổ chức Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/12/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho CBQL, giáo viên và nhân viên trong nhà trường. Sử dụng các phầm mềm quản lí học sinh, quản lý CBGV, quản lý thư viện, quản lý tài chính đáp ứng yêu cầu quản lí chung của ngành

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học. Các bài giảng điện tử cần được xây dựng theo hướng có sự tham gia của tổ chuyên môn, của nhà trường và được sử dụng chung cho nhiều lớp. Tiếp tục thực hiện phong trào sưu tầm, tuyển chọn tư liệu dạy học điện tử. Quy định cụ thể việc soạn giáo án cho giáo viên đảm bảo nâng cao chất lượng soạn giảng; cho phép những giáo viên có đủ năng lực và điều kiện được soạn bài trên máy vi tính. Tăng cường công tác kiểm tra, gắn việc đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên với kết quả học tập của học sinh.

VII. Một số hoạt động khác

1. Khuyến khích các đơn vị căn cứ điều kiện thực tế, lựa chọn việc tổ chức các hoạt động giao lưu, các “sân chơi” phát triển năng lực học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của cấp học như: tổ chức các Hội thi, Giao lưu (Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, tiếng hát dân ca và đàn piano kỹ thuật số, tìm hiểu An toàn giao thông, Olympic Tiếng Anh cho giáo viên và học sinh, Olympic môn học…) trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học. Không thành lập đội tuyển, không gây áp lực và căng thẳng cho học sinh; không xếp loại thi đua đối với các đơn vị khi tham gia các hoạt động giao lưu và “sân chơi”.

2. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.

3. Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác giáo dục để các cấp ủy Đảng, chính quyền tạo điều kiện và cùng phối hợp chăm lo, giáo dục học sinh.

4. Chú trọng xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có các loại đồ chơi, thiết bị vận động phù hợp với học sinh tiểu học, đặc biệt quan tâm đối tượng hòa nhập. Khuyến khích các trường có điều kiện phối hợp với các tổ chức, cá nhận xây dựng bể bơi trong trường hoặc phối hợp với các bể bơi có trên địa bàn để dạy bơi và giáo dục kĩ năng phòng, tránh đuối nước cho học sinh. Thực hiện việc bảo quản tốt và sử dụng hiệu quả đàn Piano kĩ thuật số trong giờ học âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác.

5. Phối hợp với Trung tâm học tập cộng đồng tổ chức tuyên truyền về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm tạo sự đồng thuận của cha mẹ học sinh với nhà trường (đổi mới đánh giá học sinh tiểu học, đổi mới chương trình, sách giáo khoa sau 2015…). Tổ chức các lớp hướng dẫn các bậc phụ huynh giáo dục, chăm sóc học sinh ở nhà phù hợp với nội dung giáo dục ở nhà trường nhằm thực hiện phương châm kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

6. Phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng cấp huyện chỉ đạo, kiểm tra công tác y tế, vệ sinh trường học nhằm góp phần xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, an toàn, lành mạnh. Chỉ đạo các cơ sở trường học phối hợp với Trạm Y tế cấp xã trong thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho học sinh.

7. Tham mưu chính quyền địa phương tìm nguồn bổ sung kinh phí, đẩy mạnh công tác xã hội hóa để hỗ trợ các hoạt động giáo dục như: tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, tổ chức bán trú, tổ chức các hoạt động Giao lưu cho học sinh, giáo viên…

8. Tích cực đổi mới công tác quản lý, thực hiệu quả chủ trương phân cấp quản lý và giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục, xã hội hóa giáo dục, “ba công khai”, kiểm định chất lượng trường tiểu học, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất…

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ "Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học, năm học 2015- 2016" của Sở GD&ĐT, các Phòng GD&ĐT chủ động xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các trường có cấp tiểu học xây dựng kế hoạch thực hiện nghiêm túc, xác định rõ các chỉ tiêu của trường; chủ động, tích cực thực hiện kế hoạch, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc cần giải quyết, các Phòng GD&ĐT phản ánh về Sở GD&ĐT (Phòng Giáo dục Tiểu học) để chỉ đạo và xử lí kịp thời.

Sở GD&ĐT yêu cầu các Phòng GD&ĐT gửi Kế hoạch (Hướng dẫn) thực hiện nhiệm vụ năm học cấp tiểu học của đơn vị về Sở GD&ĐT trước ngày 15/9/2015 theo địa chỉ email: phonggdth.soquangninh@moet.edu.vn.





Nơi nhận:

- Như trên (th/h);

- Vụ GDTH Bộ GD&ĐT;

- Giám đốc Sở;

- Công đoàn ngành;

- UBND huyện (TX, TP);

- Các phòng, ban, Thanh tra Sở;

- CT CP Sách và TBTH tỉnh;

- Cổng TTĐT;

- Lưu: VT, GDTH.



KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

(Đã ký)

Nguyễn Đăng Hợp

DỰ KIẾN

LỊCH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM CỦA CẤP HỌC

(Kèm theo công văn số 2063/SGD&ĐT-GDTH ngày 08/9/2015)


Tháng__06-2016'>Tháng__05-2016'>Tháng__04_-2016'>Tháng__03_-2016'>Tháng__02-2016'>Tháng__01-2016'>Tháng__12-2015'>Tháng__11-2015'>Tháng__10-2015'>Tháng'>THỜI GIAN

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Tháng

9-2015

1. Tổ chức Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, khai giảng năm học mới (5/9).

2. Triển khai nhiêm vụ năm học 2015- 2016 ở các Phòng GD&ĐT.

3. Duyệt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016.

4. Triển khai kế hoạch chỉ đạo năm học; tổng hợp báo cáo số liệu đầu năm học về trường lớp, học sinh; Cập nhật số liệu điều tra PCGDXMC.

5. Tập huấn, bồi dưỡng CBQL.

6. Chuyên đề dạy học Môn Mĩ thuật theo Phương pháp mới của Đan Mạch.




Tháng

10-2015

1. Hướng dẫn các đơn vị tổ chức cho HS tham gia các cuộc thi trên Internet.

2. Hướng dẫn các đơn vị triển khai Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi.

3. Tổ chức các chuyên đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn.

4. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học và việc thực hiện mô hình trường học mới VNEN tại các đơn vị.

5. Kiểm tra công nhận trường chuẩn quốc gia.


Tháng

11-2015

1. Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

2. Các đơn vị tổ chức Hỗ trợ kỹ thuật: Dạy học TV1-CGD; Dạy học theo mô hinh VNEN.

3. Kiểm tra công tác PCGDXMC tại các đơn vị.

4. Hội thảo triển khai thực hiện Đề án Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, tự kỷ trong các cơ cở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.



Tháng

12-2015

1.Tổ chức Kiểm tra định kì cuối HK 1 .

2. Tổng hợp kết quả PCGDXMC, báo cáo Bộ GD&ĐT

3. Tổng hợp và đánh nhận xét KTĐK cuối HK I.

4. Kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch dạy học ngoại ngữ của các đơn vị.



Tháng

01-2016

1. Sơ kết HK1.

2. Chuyên đề Đổi mới đánh giá học sinh theo TT30; chuyên đề dạy học môn tiếng anh lớp 4 – chương trình mới

3. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên

4. Tổ chức Hội thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi



Tháng

02-2016

1. Nghỉ tết Nguyên đán.

2. Tổ chức Tết trồng cây.

3. Kiểm tra An toàn thực phẩm các trường có tổ chức bán trú.

4. Tổ chức các hoạt động giao lưu, các câu lạc bộ tại các nhà trường





Tháng

03 -2016

1. Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng Thư viện, thiết bị của các đơn vị.

2. Tổ chức Giao lưu Tiếng Việt của chúng em cho học sinh dân tộc thiểu số cấp tỉnh

3. Kiểm tra các trường thuộc Dự án mô hình trường tiểu học mới VNEN.

4. Hội thảo nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, tự kỷ




Tháng

04 -2016

1. Tổ chức Olympic các môn học, Hội thi “Viết chữ và trình bày bài đẹp” cấp tỉnh.

2. Hướng dẫn KTĐK cuối năm; Xét HT chương trình Tiểu học.

3. Kiểm tra công tác xây dựng trường Chuẩn quốc gia.


Tháng

05-2016

1. Hoàn thành KH dạy học trước 25/5.

2. Kiểm tra định kỳ cuối năm học.

3. Hướng dẫn tổng kết năm học.

5. Thống kê kết quả học tập và báo cáo cho Vụ GD Tiểu học.



Tháng

06-2016

1. Báo cáo tổng kết năm học

2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016-2017

3. Chỉ đạo các đơn vị phối hợp với tổ chức Đoàn, Đội tổ chức tốt các họa động sinh hoạt hè cho học sinh tại địa bàn dân cư.


Tháng

07, 08-2016

1. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác tuyển học sinh lớp 1.

2. Tham gia tập huấn cốt cán tại Trung ương

3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng hè năm 2016.

4. Chuẩn bị cho năm học mới.









: vi-VN -> Lists -> Vn%20bn%20php%20quy -> Attachments
Attachments -> THÔng tư CỦa bộ quốc phòng số 113/2009/tt-bqp ngàY 07 tháng 12 NĂM 2009
Attachments -> THÔng tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 12/2007/NĐ-cp ngày 17 tháng 01 năm 2007 quy định về công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân
Attachments -> Ubnd tỉnh quảng ninh sở giáo dục và ĐÀo tạO
Attachments -> Ubnd tỉnh quảng ninh sở giáo dục và ĐÀo tạO
Attachments -> Ubnd tỉnh quảng ninh sở giáo dục và ĐÀo tạO
Attachments -> Ubnd tỉnh quảng ninh ban chỉ ĐẠo công tác y tế trưỜng họC
Attachments -> Ubnd tỉnh quảng ninh sở giáo dục và ĐÀo tạO
Attachments -> Số: 1216 /QĐ-snv cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> TỈnh ủy quảng ninh số 1305-tb/tu đẢng cộng sản việt nam
Attachments -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập-Tự do -hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương