Ban quản lý CÁc kcn & kcx hà NỘi bổ sung kết quả khảo sát và bbnt kqks ĐỀ CƯƠng và DỰ toán chi tiếT



tải về 0.94 Mb.
trang1/7
Chuyển đổi dữ liệu29.07.2016
Kích0.94 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

BAN QUẢN LÝ CÁC KCN & KCX HÀ NỘI


Bổ sung kết quả khảo sát và BBNT kqks


ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT
HẠNG MỤC: Triển khai tin học hóa 2 thủ tục hành chính mức độ 3 “Cấp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh cho các doanh nghiệp có vồn đầu tư nước ngoài trong KCN TP Hà Nội” và thủ tục ; “Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của các thương nhân nước ngoài trong KCN”



CƠ QUAN PHÊ DUYỆT

SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG


ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG

BQL CÁC KCN & KCX HÀ NỘI

Đơn vị lập ĐC-DTCT (theo nội dung thông tin chung)



HÀ NỘI - 2012

MỤC LỤC

CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT 4

I. THÔNG TIN CHUNG 5

1. THÔNG TIN CHUNG VỀ BAN QL CÁC KCN&KCX HÀ NỘI 5

a.Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 5

b.Đánh giá về hiện trạng ứng dụng CNTT 10

2. Thông tin về hạng mục đầu tư 17

a.Các căn cứ pháp lý 17

b.Mục đích, yêu cầu và nhu cầu đầu tư 19

c.Tên phần mềm xây dựng: 20

d.Đơn vị thực hiện sử dụng 20

e.Địa điểm thực hiện 20

f.Đơn vị lập đề cương và dự toán chi tiết 21

g.Loại nguồn vốn 21

h.Dự kiến hiệu quả đạt được 21

II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 21

Các sản phẩm phần mềm cùng loại 21

Sự cần thiết xây dựng phần mềm 22

III. THUYẾT MINH GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐƯỢC ĐỀ XUẤT 23

Phát triển phần mềm dịch vụ công mức độ 3 23

1.Các căn cứ thực hiện Khảo sát 23

2.Kết quả khảo sát: 23

3.Đánh giá cơ sở hạ tầng việc ứng dụng phàn mềm 1 cửa của BQL 32

4.Các yêu cầu lưu ý khi triển khai tích hợp phần mềm 1 cửa: 33

5.Yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng: 33

6.Các yêu cầu chức năng cần đáp ứng 35

Mô hình hệ thống Phần mềm dịch vụ công mức độ 3 38

Mô tả các quy trình nghiệp vụ tin học hóa 40

Các bước đăng ký trực tuyến trên Trang cấp phép qua mạng 41

Bảng danh sách các Actor 46

Bảng mô tả yêu cầu 47

Biểu đồ hoạt động và mô tả các UseCase 53

Mô hình chức năng 69

IV. DỰ TOÁN KINH PHÍ 72

1. Căn cứ để lập dự toán: 72

2. Dự toán kinh phí: 72

V. PHUƠNG ÁN TỔ CHỨC 80

Tổ chức thực hiện xây dựng và triển khai hệ thống: 80

Phương thức tổ chức xây dựng phần mềm và đưa vào sử dụng: 80

Vai trò các cơ quan phối hợp: 81

Phương án tổ chức đưa phần mềm và trang thiết bị vào vận hành, khai thác 81

VI. KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ 82

Sản phẩm giao nộp 82

Bản quyền và thời hạnh bảo hành 82

Dự kiến kết quả đạt được và các kiến nghị 82


CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT





Chữ viết tắt

Ý nghĩa

CNTT

Công nghệ thông tin

CSDL

Cơ sở dữ liệu

HTTT

Hệ thống thông tin

QLNN

Quản lý nhà nước

LAN

Mạng cục bộ

NSD

Người sử dụng

WAN

Mạng diện rộng

BQL (KCN&KCX)

Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất Hà Nội

HTTT QLHSHC1C

Hệ thống thông tin quản lý hồ sơ hành chính một cửa

HTTT QLDN

Hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp

XNK

Xuất nhập khẩu

ĐT

Đầu tư

Sở KH&ĐT

Sở Kế hoạch và Đầu tư

BCT

Bộ Công thương

HSQM

Hồ sơ qua mạng

DVCMĐ 3

Dịch vụ công mức độ 3



  1. THÔNG TIN CHUNG

  1. THÔNG TIN CHUNG VỀ BAN QL CÁC KCN&KCX HÀ NỘI

    1. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức


Chức năng

Ban Quản lý các Khu CN & Khu CX là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các Khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn thành phố Hà Nội và Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội;

Ban Quản lý các Khu CN & Khu CX quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho các nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ của Ban quản lý các Khu CN & Khu CX Hà Nội

1. Tham gia ý kiến, xây dựng để trình các Bộ, ngành và UBND Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau đây:

a) Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành và UBND Thành phố trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình UBND Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện;

c) Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khu công nghiệp, khu công nghệ cao trình UBND Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện;

d) Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu khu công nghiệp, khu công nghệ cao trình UBND Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện;

đ) Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm của Ban Quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

2. Ban Quản lý thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc ủy quyền của các Bộ, ngành và UBND Thành phố các nhiệm vụ:

a) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp, khu công nghệ cao đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;

c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao; cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

d) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu công nghệ cao nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C hoặc cấp, gia hạn Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao cho tổ chức có liên quan;

đ) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp;

e) Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá sản xuất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

g) Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản, hợp đồng thế chấp tài sản của doanh nghiệp để vay vốn ngân hàng và những xác nhận khác khi doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao đề nghị theo quy định của pháp luật cho tổ chức có liên quan;

h) Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Thành phố trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

i) Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao; quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền và đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền;

k) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và UBND Thành phố giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;

l) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao; đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

m) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền quản lý;

n) Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và UBND Thành phố về tình hình: xây dựng và phát triển khu công nghiệp; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước; thu hút và sử dụng lao động; thực hiện các quy định của pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái trong khu công nghiệp;

o) Báo cáo định kỳ, đột xuất với Thủ tướng Chính phủ, UBND thành phố Hà Nội và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của khu công nghệ cao;

p) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

q) Tổ chức và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

r) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của UBND Thành phố về quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức của Ban Quản lý; giới thiệu việc làm cho công nhân lao động làm việc tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

s) Quyết định các dự án đầu tư nhóm B và C đối với các hạng mục đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Thẩm định phê duyệt các dự án nhóm B và C không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

t) Tổ chức xây dựng và khai thác các công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

u) Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

v) Thực hiện việc quản lý đất đai trong khu công nghệ cao theo hướng dẫn, phân cấp và ủy quyền của các cơ quan có thẩm quyền và UBND Thành phố giao;

x) Tổ chức một số dịch vụ và quản lý các dịch vụ trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

y) Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND Thành phố giao.

Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các Khu CN & Khu CX Hà Nội

a. Ban quản lý các KCN&KCX Hà Nội:


  1. Lãnh đạo Ban

  2. Phòng Đầu tư

  3. Phòng Lao động

  4. Phòng Doanh nghiệp

  5. Phòng Quy hoạch -

  6. Phòng Xuất nhập khẩu

  7. Phòng Tài nguyên - MT

  8. Phòng Công nghệ cao

  9. Đại diện BQL tại các KCN

  10. Thanh tra

  11. BQL các DA hạ tầng KCN

  12. Bộ phận Tiếp nhận HS và trả KQ

  13. Văn phòng BQL các KCN&KCX

b. Các trung tâm trực thuộc Ban

  1. Trung tâm giới thiệu việc làm

  2. TT Hỗ trợ doanh nghiệp KCN

  3. TT Thông tin và Xúc tiến DT

c. Các khu công nghiệp, khu chế xuất

  1. KCN Thăng Long

  2. KCN Nội Bài

  3. KCN Hà Nội - Đài Tư

  4. KCN Nam Thăng Long

  5. KCN Sài Đồng B

  6. KCN Phú Nghĩa

  7. KCN Thạch Thất-Quốc Oai

  8. KCN Quang Minh 1

  9. KCN Quang Minh 2

Hiện nay hệ thống Trang thông tin điện tử của Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất Hà Nội đã được triển khai và khai thác từ tháng 10/2009. Trang thông tin điện tử Ban quản lý các KCN&KCX Hà Nội đã đóng vai trò to lớn trong việc cung cấp thông tin, văn bản pháp quy, thông tin về các doanh nghiệp trên địa bàn các khu công nghiệp, khu chế xuất của thành phố Hà Nội, thông tin về các văn bản pháp quy, các thủ tục hành chính của Ban quản lý các KCN&KCX Hà Nội. Các thông tin trên đã góp phần giúp Doanh nghiệp đầu tư trong việc tra cứu và khai thác thông tin về các cơ quan quản lý nhà nước để phục vụ công việc của Doanh nghiệp đầu tư trong các khu công nghiệp và khu chế xuất.

Để nâng cao khả năng phục vụ Doanh nghiệp đầu tư tại các khu công nghiệp và khu chế xuất của Trang thông tin điện tử Ban quản lý các KCN&KCX Hà Nội, Lãnh đạo Ban quản lý các khu CN&CX Hà Nội quyết định đưa dịch vụ công cho thủ tục “Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho các doanh nghiệp trong các KCN TP Hà Nội” và thủ tục “Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các KCN TP Hà Nội” được tích hợp vào Trang thông tin điện tử hiện tại của Ban quản lý các KCN&KCX Hà Nội.

Do Doanh nghiệp đầu tư trong khu công nghiệp và khu chế xuất đã có hạ tầng cơ sở vật chất tương đối đồng bộ, hiện đại, và 100% các đơn vị đã ứng dụng công nghệ thông tin, nên việc áp dụng phần mềm phục vụ cấp phép qua mạng cho các đơn vị sẽ tăng khả năng sử dụng các tài liệu điện tử trong thời điểm này của Ban quản lý các KCN&KCX là phù hợp.

Hệ thống xây dựng là hệ thống dịch vụ công mức 3 nhận hồ sơ qua mạng cho thủ tục “Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho các doanh nghiệp trong các KCN TP Hà Nội” và thủ tục “Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các KCN TP Hà Nội”.

Do hệ thống quản lý hồ sơ hành chính 1 cửa của BQL đã được triển khai trong năm 2011 và quy trình thụ lý hồ sơ trong hệ thống dịch vụ công mức độ 3 là tương đồng với quy trình quản lý hồ sơ hành chính 1 cửa của BQL. Hệ thống thụ lý hồ sơ dịch vụ công mức 3 sẽ được tích hợp vào hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ hành chính 1 cửa của Ban quản lý các KCN&KCX Hà Nội, qua đó cán bộ 1 cửa sẽ thực hiện kiểm tra hồ sơ nhằm tích hợp dữ liệu quản lý theo dõi các hồ sơ của thủ tục “Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho các doanh nghiệp trong các KCN TP Hà Nội” và thủ tục “Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các KCN TP Hà Nội” thành một hệ thống thống nhất và giảm thời gian tổng hợp các báo cáo, thống kê hồ sơ của Doanh nghiệp đầu tư tại Ban quản lý các khu CN& khu chế xuất Hà Nội.

Với dịch vụ công mức 3 được cung cấp trên trang Trang thông tin điện tử của Ban quản lý các KCN&KCX Hà Nội sẽ giúp Doanh nghiệp đầu tư, các chủ hồ sơ xin phép “Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho các doanh nghiệp trong các KCN TP Hà Nội” và thủ tục “Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các KCN TP Hà Nội” thực hiện một cách nhanh chóng, sẽ tạo lập được dữ liệu điện tử về hồ sơ “Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho các doanh nghiệp trong các KCN TP Hà Nội” và thủ tục “Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các KCN TP Hà Nội” của Doanh nghiệp đầu tư.


    1. Đánh giá về hiện trạng ứng dụng CNTT


Nhân lực CNTT

Số lượng cán bộ công chức cần sử dụng máy tính: 70 / 83 tổng số cán bộ công chức của đơn vị. Số máy tính hiện có 48 chiếc được đầu tư từ năm 2005 tới nay, hầu hết các máy tính sắp hết thời hạn khấu hao trang thiế bị CNTT.

Số lượng cán bộ chuyên trách về CNTT: 01 cán bộ có trình độ đại học

Trình độ về tin học của các cán bộ, công chức của đơn vị cơ bản đã được đào tạo qua các lớp của thành phố tổ chức, hầu hết các cán bộ đều có thể sử dụng máy tính, phần mềm Office và phần mềm vẽ chuyên dụng.



Stt

Đối tượng

Trình độ tin học

Chưa qua đào tạo cơ bản

Đào tạo ngắn hạn

Trung cấp

Cao đẳng

Đại Học

Trên đại học

Cơ bản

Nâng cao




Lãnh đạo (từ cấp phó phòng trở lên)




23










02







Cán bộ chuyên viên




60
















Đánh giá chung: Trình độ công nghệ thông tin của cán bộ, công chức đáp ứng được yêu cầu hiện nay và hướng tới mở rộng đưa CNTT vào quản lý trong các bộ phận đơn vị.

Cơ sở hạ tầng

  1. Trang thiết bị tin học

STT

Tên thiết bị

Số lượng

Cấu hình cơ bản

Thời gian trang bị

Nguồn kinh phí

Tình trạng sử dụng

Ghi chú

1

Máy chủ

01

- CPU: 2xDual core 5150 2.66GHz 4MB Cache

- RAM: 2GB DDR2 PC2-5300 ECC REG

- HDD: 2x73GB SAS 15K

- DVD: DVD Rom

- RAID: Support RAID (0,1)

- NIC: Broadcom Dual-port Ethernet

- Power Supply: 1x670Watts.


2009

NSNN

sử dụng bình thường




2

Máy tính xách tay

02




2009-2010

NSNN

Đang sử dụng




3

Máy tính để bàn

48




2005-2010

NSNN

Đang sử dụng




4

Máy in

18




2005-2010

NSNN

Đang sử dụng




5

Máy quét

01




2010

NSNN

Đang sử dụng




6

Thiết bị lưu điện UPS

10




2005-2010

NSNN

Đang sử dụng




7

SWITCH / HUB

08




2005-2010

NSNN

Đang sử dụng




8

Modem

01
















Đánh giá chung hiện trạng trang thiết bị: Nhìn chung thiết bị công nghệ thông tin đã cũ, lực hậu và đã được mua sắm từ năm 2005 tới nay.

  1. Hệ thống mạng nội bộ (LAN) và kết nối Internet

Dải địa chỉ IP đang sử dụng: 192.168.1.1/244

Kết nối WAN/Internet cáp quang xDSL: 192.168.1.1

Kết nối ngành dọc: không kết nối

Hệ thống mạng đồng bộ:



STT

Tên phòng ban

Số cán bộ

Số máy tính

Số nút mạng

Ghi chú

1

Phòng Đầu tư

06

05

05




2

Phòng Lao Động

04

04

04




3

Phòng Doanh nghiệp

04

04

04




4

Phòng quy hoạch XD

06

05

05




5

Phòng xuất nhập khẩu

05

05

05




6

Phòng tài nguyên MT

04

03

03




7

Phòng Công nghệ cao

01

01

01




8

Đại diện Ban QL tại các KCN

06

02

01




9

Phòng Thanh Tra

04

03

03




10

Văn phòng BQL

22

12

12




11

Bộ phận 1 cửa của BQL

03

04

04




12

Trung tâm giới thiệu việc làm













13

Trung tâm Hỗ trợ DN khu CN













14

Trung tâm thông tin và xúc tiến đầu tư




09

09




Đánh giá hệ thống mạng: Hệ thống mạng được thiết kế chưa có tính khoa học, việc mở rộng sẽ gặp nhiều khó khăn, trang thiết bị không đồng bộ, phần nhiều là đã cũ, cấu hình thấp cần được nâng cấp hoặc thay mới.

  1. Hạ tẩng CNTT tại bộ phận 1 cửa của đơn vị :

Số lượng máy tính (máy quét, máy in …): 04 PC, 02 máy in

Kết nối mạng nội bộ: đã được kết nối mạng nội bộ (LAN)

Kết nối Internet: Có

Các thiết bị hỗ trợ công dân: 01 bộ PC phục vụ việc tra cứu thông tin về tình trạng hồ sơ hành chính 1 cửa của Ban quản lý.

Đánh giá: Hạ tầng công nghệ thông tin tại bộ phận 1 cửa đã được nâng cấp, bổ sung hoàn chỉnh để đáp ứng được yêu cầu tiến tới hệ thống hiện đại do thành phố đặt ra và tiến tới thực hiện dịch vụ công mức 3 của Ban quản lý các KCN&KCX Hà Nội.


  1. Hệ thống bảo mật, an toàn thông tin

Firewall cứng: không trang bị

Firewall mềm: không trang bị

Tổng số máy tính được trang bị phần mềm diệt virus, tường lửa cá nhân 30/50.

Phần mềm diệt virus chủ yếu là do các cán bộ sử dụng tự trang bị.

Đánh giá: với hạn chế về trang thiết bị bảo mật Ban quản lý dự kiến sẽ đưa các hệ thống phần mềm quản lý cài đặt và vận hành trên Trung tâm Dữ liệu của Thành phố Hà Nội, qua đó sẽ đảm bảo môi trường cho việc vận hành hệ thống và dữ liệu lâu dài.
Các phần mềm ứng dụng đang sử dụng tại BQL các KCN&CX

STT

Tên phần mềm

Nền tảng web

Ngôn ngữ lập trình

Hệ quản trị CSDL

Nguồn vốn

Thời gian đưa vào sử dụng

Tình trạng sử dụng

Ghi chú

1

Trang thông tin điện tử của BQL

X

ASP

SQL

BQL

2009

Đang sử dụng

trang web của Ban QL và Trung tâm được hosting tại Công ty TNHH P.A Việt Nam 

2

Phần mềm kế toán

O

VB

Access

BQL




Đang sử dụng

3

Trang thông tin xúc tiến đầu tư

X

PHP

MySQL

Trung tâm

2010

Đang sử dụng

4

Phần mềm quản lý hồ sơ hành chính 1 cửa của BQL

X

PHP

MySQL

BQL

2012

Đang sử dụng

Cài đặt tại máy chủ BQL các khu CN& khu CX

Đánh giá chung: Các phần mềm đang sử dụng đã đáp ứng được phần nào và thực hiện được phần nào các nhiện vụ đặt ra của Lãnh đạo Ban QL các KCN&KCX.

Hiện tại Ban quản lý các khu CN& khu CX Hà Nội đã và đang triển khai phần mềm quản lý hồ sơ hành chính 1 cửa của Ban, quản lý toàn bộ các thủ tục, hồ sơ hành chính báo gồm hơn 71 thủ tục và đã cung cấp dịch vụ qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính 1 cửa của ban.

Hệ thống trang thông tin điện tử của Ban quản lý các khu CN& khu CX Hà Nội đã được triển khai từ năm 2009 tới nay đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc cung cáp thông tin về Ban quản lý các khu CN& khu CX Hà Nội.

Toàn bộ các thông tin hướng dẫn thủ tục hành chính tại bộ phận 1 cửa của Ban quản lý các khu CN& khu CX Hà Nội cũng đã triển khai tích hợp lên trang thông tin điện tử của ban, cung cấp các biểu mẫu của thủ tục, hướng dẫn hồ sơ các thủ tục (đạt mức độ 2).

Cần nêu rõ đã có hay chưa PM QL CSDL nghiệp vụ liên quan đến 2 TTHC nêu trên?

Quy trình quản lý hiện tại về các thủ tục “Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho các doanh nghiệp trong các KCN TP Hà Nội” và thủ tục “Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các KCN TP Hà Nội” như sau:

Hiện tại, Ban quản lý các KCN&KCX Hà Nội đang tiến hành việc thực hiện các thủ tục liên quan tới Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho các doanh nghiệp trong các KCN TP Hà Nội. Thủ tục này đã được đưa vào quản lý trong phần mềm quản lý hồ sơ hành chính 1 cửa của Ban quản lý. Sau khi hồ sơ của doanh nghiệp được nộp vào bộ phận 1 cửa của BQL thì cán bộ tiếp nhận cập nhật trực tiếp thông tin hồ sơ vào hệ thống phần mềm, in và chuyển biên nhận có mã số HS cho cán bộ của doanh nghiệp.

Hồ sơ sẽ được in phiếu bàn giao hồ sơ cho phòng Xuất nhập khẩu thụ lý và chuyển cho trưởng bộ phận 1 cửa kiểm tra và duyệt chuyển. Trưởng bộ phận 1 cửa thực hiện kiểm tra hồ sơ giấy với thông tin hồ sơ trong phần mềm và thực hiện duyệt và chuyển hồ sơ trong phần mềm. Hồ sơ sau khi được duyệt trên phần mềm thì các thông tin của hồ sơ sẽ được chuyển trực tiếp tới Trưởng phòng xuất nhập khẩu thông qua phần mềm.

Trưởng phòng thực hiện chọn giao cho cán bộ thụ lý tùy theo phân công công việc trong phòng và theo quy trình nghiệp vụ quản lý của phòng. Toàn bộ thông tin về hồ sơ sẽ được chuyên viên nào thụ lý sẽ được cán bộ 1 cửa nắm được và thực hiện chuyển hồ sơ gốc cho chuyên viên thụ lý được giao. Khi nhận hồ sơ trực tiếp từ cán bộ 1 cửa thì chuyên viên thụ lý sẽ lập danh sách giao nhận hồ sơ gốc và in ra từ phần mềm, qua đó sẽ giúp hệ thống xác nhận chính xác thời gian giao nhận giữa bộ phận 1 cửa và phòng thụ lý.

Thời gian này sẽ được phần mềm lưu giữ để phục vụ việc theo dõi và quản lý của phòng và của BQL.

Cán bộ thụ lý sau khi nhận hồ sơ gốc sẽ thực hiện xem và thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ có các vướng mắc nhỏ cần bổ sung đẻ hoàn thiện thì cán bộ thực hiện lập phiếu để yêu cầu doanh nghiệp bổ sung và ký chuyển lại cho bộ phận 1 cửa để liên hệ với doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hoàn thiện hồ sơ, hoặc làm rõ thông tin.

Đối với các hồ sơ không hợp lệ hoặc vướng mắc không cấp sửa đổi bổ sung được theo quy định của CP và thành phố thì cán bộ trực tiếp lập văn bản trả lời, nêu rõ, giải thích rõ các vướng mắc và trình ký bởi trưởng phòng xuất nhập khẩu, chuyển kết quả cho bộ phận 1 cửa để thông báo cho doanh nghiệp.

Một số lĩnh vực xuất nhập khẩu được quản lý bới Bộ Công thương nên cán bộ thụ lý phải thực hiện tổng hợp và gửi 01 bộ hồ sơ gốc xin ý kiến chấp thuận của Bộ Công thương bằng cách chuyển hồ sơ theo đường văn thư hoặc cử cán bộ chuyển trực tiếp lên Bộ.

Với các hồ sơ hợp lệ cán bộ thụ lý trực tiếp lập giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho các doanh nghiệp trong các KCN TP Hà Nội và giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tư nhân và doanh nghiệp theo đúng mẫu và quy định của nhà nước. thực hiện In ra và trình ký bởi lãnh đạo BQL. Các thông tin về chỉnh sửa, bổ sung và thông tin của văn phòng đại diện sẽ được cập nhật vào sổ quản lý các doanh nghiệp của phòng để theo dõi.

Sau khi có kết quả là Giấy chứng nhận đã được sửa đổi, bổ sung được ký và đóng dấu, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện của doanh nghiệp và cá nhân trong khu công nghiêp, cán bộ phòng Xuất nhập khẩu lập bản sao và chuyển kết quả cho bộ phận 1 cửa để trả cho chủ hồ sơ.

Khi nhận kết quả từ phòng thụ lý, cán bộ 1 cửa của BQL thực hiện lập danh sách nhận kết quả từ phần mềm và in, ký xác nhận và trao lại cho phòng xuất nhập khẩu. Kết quả sẽ được trao cho chủ hồ sơ khi họ đến bộ phận 1 cửa của BQL nhận kết quả theo giấy hẹn trả. Cán bộ 1 cửa của BQL kiểm tra giấy biên nhận và hẹn trả kết quả từ chủ hồ sơ, cập nhật việc trả hồ sơ vào phần mềm và chuyển cho họ giấy chứng nhận mới chỉnh sửa, bổ sung và giấy phép cho văn phòng đại diện.

Hiện thông tin của các doanh nghiệp, như về lĩnh vực, các loại hình hàng hóa xuất và nhập khẩu của doanh nghiệp và văn phòng đại diện của doanh nghiệp được đưa vào sổ sách và bản sao lưu các giấy phép để quản lý. Do lưu trữ vẫn bằng thủ công và do trong phần mềm quản lý hồ sơ hành chính một cửa của BQL chưa hỗ trợ việc lưu trữ thông tin quản lý về doanh nghiệp và văn phòng đại diện nên việc theo dõi, tra cứu thông tin doanh nghiệp và làm thống kê, báo cáo, tìm kiếm doanh nghiệp còn hạn chế dẫn đến việc quản lý theo dõi doanh nghiệp trong khu công nghiệp cũng cần được hiện đại hóa, số hóa thông tin của doanh nghiêp, văn phòng đại diện và đưa vào tạo thành CSDL về các doanh nghiệp và văn phòng đại diện của các tư nhân và doanh nghiệp trong khu công nghiệp và khu chế xuất của Thành phố để quản lý.


  1. : cgt
    cgt -> Ủy ban nhân dân thành phố HỒ chí minh
    cgt -> QuyếT ĐỊnh của bộ trưỞNG trưỞng ban ban tổ chức cán bộ chính phủ SỐ 428/tccp-vc ngàY 02 tháng 6 NĂM 1993 VỀ việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch côNG chức ngành văn hoá thông tin
    cgt -> UỶ ban nhân dân thành phố HÀ NỘI
    cgt -> MẪu bản kê khai tài sảN, thu nhậP Áp dụng cho kê khai tài sảN, thu nhập phục vụ BỔ nhiệM, miễN nhiệM, CÁch chứC; Ứng cử ĐẠi biểu quốc hộI, HỘI ĐỒng nhân dâN; BẦU, phê chuẩn tại quốc hộI, HỘI ĐỒng nhân dâN
    cgt -> Quy hoạch sử DỤng đẤT ĐẾn năM 2020 KẾ hoạch sử DỤng đẤT 5 NĂm kỳ ĐẦU (giai đOẠN 2011 2015) huyện gia lâM – thành phố hà NỘI
    cgt -> Ubnd thành phố HÀ NỘi sở NÔng nghiệP & ptnt
    cgt -> UỶ ban nhân dân thành phố HÀ NỘi căn cứ Luật tổ chức HĐnd và ubnd ngày 26/11/2003


  1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương