Tử Điển Tra Cứu Thuật Ngữ Công Nghệ Hàn



tải về 0.51 Mb.
trang13/22
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích0.51 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   22

Maximum hardness


Maximum hardness: Độ cứng tối đa là sự thay đổi độ cứng xuất hiện phù hợp với khoảng cách từ phần liên kết hàn kéo theo sự thay đổi của cấu trúc. Nó là giá trị tối đa của độ cứng ở phần này.

Metal inert gas Welding


Metal inert gas Welding: Hàn khí trơ điện cực kim loại, hàn MIG - Hàn hồ quang bằng điện cực dây kim loại nóng chảy trong môi trường bảo vệ bằng khí trơ.

MIG Welding


MIG Welding: Hàn khí trơ điện cực kim loại, hàn MIG -  Hàn hồ quang bằng điện cực dây kim loại nóng chảy trong môi trường bảo vệ bằng khí trơ.

Metal active gas welding


Metal active gas Welding: hàn hồ quang khí bảo vệ hoạt tính - Thuật ngữ chung cho hàn hồ quang dùng điện cực dây kim loại nóng chảy trong khí bảo vệ là khí hoạt tính: C02, hỗn hợp Ar và C02...

MAG Welding


MAG Welding: Hàn MAG - Thuật ngữ chung cho hàn hồ quang dùng điện cực dây kim loại nóng chảy trong khí bảo vệ là khí hoạt tính: C02, hỗn hợp Ar và C02...

Magnetically impelled arc fillet Welding


Magnetically impelled arc fillet Welding: Hàn cạnh hồ quang từ trường đẩy Hàn hồ quang liên kết cạnh trong đó hồ quang được tạo ra giữa các mặt đầu của liên kết cạnh ( xem 2407 ) và điện cực không nóng chảy. Toàn bộ chiều dài của đường hàn được nung nóng bởi nhiệt lượng của hồ quang bị dồn ép do tác dụng của trường điện từ đặt vuông góc với hồ quang

Manual Welding


Manual Welding: Hàn tay - Hàn trong đó các thao tác hàn được thực hiện bằng tay.

Top of Form



Bottom of Form


Mechanized Welding


Mechanized Welding: Hàn cơ giới - Hàn trong đó các thao tác cơ bản được cơ giới hoá.

Monel


Monel: Một dạng hợp kim của Nickel trong đó thành phần chính gồm có Nickel chiếm tỷ lệ tối đa 67% còn lại là đồng và một vài kim loại và các nguyên tố khác chiếm tỷ lệ không đáng kể. Các đối tượng làm từ vật liệu này có tính chịu ăn mòn lớn khi làm trong môi trường axit, cũng như khả năng chống oxi hóa cao. Chất liệu này được sử dụng phổ biến trong các ngành: công nghiệp vũ tru, trong lĩnh vực hàng hải, trong lĩnh vực dầu mỏ.

Magnetically impelled Arc butt Welding


Magnetically impelled Arc butt Welding: Hàn áp lực hồ quang chỉ các phương pháp hàn có áp lực sử dụng nhiệt năng của hồ quang sinh ra giữa các bề mặt cần hàn và hồ quang được dẫn hướng bởi từ trường vuông góc với nó.

Mild steel


Thép Cacbon thấp, thép đúc, thép hàn. Là thép có hàm lượng tối đa 0.25%, hàm lượng Mangan từ 0.4% đến 0.7%, silic từ 0.1% đến 0.5%

Top of Form

Bottom of Form


Non-Separate type dust respirator


Non-Separate type dust respirator: Mặt nạ phòng bụi kiểu liền là mặt nạ phòng bụi được thiết kế sao cho bộ lọc khí được trực tiếp nối với miệng chụp mặt.

Normal beam method


Normal beam method: Phương pháp chiếu tia vuông góc là phương pháp kiểm tra khuyết tật bằng cách sử dụng sóng siêu âm đặt hầu như vuông góc với bề mặt của vật liệu kiểm tra.

Nondestructive testing


Nondestructive testing: Kiểm tra không phá huỷ là kiểm tra để phát hiện vị trí, kích thước, hình dạng và sự phân bố của các khuyết tật... Mà không phá huỷ các vật liệu và các sản phẩm. Bao gồm kiểm tra bằng tia Rơn ghen, kiểm tra siêu âm, hạt bột từ tính, kiểm tra thẩm thấu chất lỏng, kiểm tra điện từ...

Numerical control cutting machine


Numerical control cutting machine: Máy cắt điều khiển số (máy cắt NC) là máy cắt khí được vận hành nhờ điều khiển số.

No-load shift


No-load shift: Di chuyển không tải là di chuyển mỏ hàn khi chưa hàn.

Non-synchronous control


Non-synchronous control: Điều khiển không đồng bộ là hệ thống điều khiển dòng điện trong hàn điện trở tiếp xúc của mạch dòng điện chính trong đó việc mở và đóng dòng chính đựơc thực hiện nhờ rơ le.

Nugget


Nugget: Điểm hàn là vung kim loại nóng chảy và kết tinh đựơc tạo ra ở mối hàn trong hàn chồng điện trở tiếp xúc.

Narrow gap Welding


Narrow gap Welding: Hàn khe hở hẹp là mối hàn được thực hiện ở một rãnh hàn khe hở hẹp giống như dạng chữ U hoặc gần như dạng chữ I trong hàn giáp mối các tấm dày.

Nickel equivalent


Nickel equivalent: Đương lượng Nicken là biểu thị số các nguyên tố tại ôstennit (C, Mn, Ni và N) có ảnh hưởng bằng hoặc lớn hơn Ni khi lượng pherit được xác định bằng phương pháp giản đồ tổ chức. Đương lượng nicken được tính theo công thức:

1.Đương lượng nicken theo giản đồ tổ chức Schaeffer. NiE = 30% C + 0,5% Mn+ % Ni

2. Đương lượng nicken theo giản đồ tổ chức Delong NiE = 30% C + 0,5% Mn + %Ni + 30% N.

1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương