Lê Xuân Biểu giao thông vận tảI ĐẮk lắK 110 NĂm xây dựng và phát triểN (1904 2014) nhà xuất bảN giao thông vận tảI



tải về 1.26 Mb.
trang13/14
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.26 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14

5. Công nghiệp giao thông vận tải

Nhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực sửa chữa ô tô, sản xuất đá trong Tỉnh tiếp tục được thành lập theo Luật Doanh nghiệp đã đáp ứng được nhu cầu phát triển giao thông vận tải của Tỉnh. Riêng Công ty cổ phần Cơ khí giao thông thì từ năm 2006, Uỷ ban nhân dân Tỉnh có chủ trương thu hồi đất của Công ty để giao cho nhà đầu tư mới nên tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty sa sút, hầu hết công nhân xin thôi việc hoặc chuyển công tác. Năm 2006, doanh thu đạt 3.384 triệu đồng, nộp ngân sách 747 triệu đồng. Năm 2007, doanh thu đạt 3.609 triệu đồng, nộp ngân sách 872 triệu đồng, cổ tức 10,5%. Năm 2008, doanh thu đạt 3.792 triệu đồng, nộp ngân sách 837 triệu đồng, cổ tức 7%. Năm 2009, doanh thu đạt 2.871 triệu đồng, nộp ngân sách 885 triệu đồng, cổ tức 6%. Năm 2010, doanh thu đạt 1.975 triệu đồng, nộp ngân sách 836 triệu đồng, cổ tức 41%. Năm 2011, doanh thu 1.628 triệu đồng, nộp ngân sách 493 triệu đồng, cổ tức 15%. Năm 2012, doanh thu đạt 1.098 triệu đồng, nộp ngân sách 186 triệu đồng, cổ tức 15%. Sau khi bàn giao mặt bằng, nhà xưởng cho Trung tâm Phát triển quỹ đất Tỉnh, ngày 26 tháng 6 năm 2014, Đại hội đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Cơ khí giao thông Đắk Lắk họp đã quyết định giải thể công ty sau 38 năm hoạt động.



6. Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước

Trong giai đoạn này, Sở tiếp tục tiến hành triển khai cổ phần hoá nốt 3 doanh nghiệp nhà nước còn lại, đó là: Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ Đắk Lắk, Công ty Quản lý bến xe Đắk Lắk và Công ty Đăng kiểm Đắk Lắk 47 01S.

Ngày 10 tháng 01 năm 2007, Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành Quyết định số 61/QĐ-UBND chuyển Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 1 Đắk Lắk thành Công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông Đắk Lắk. Nhà nước còn sở hữu 33,1% vốn của Công ty cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông.

Tháng 9 năm 2009, Tổng công ty Quản lý vốn nhà nước quyết định bán toàn bộ phần vốn nhà nước sở hữu tại các công ty: Công ty cổ phần Vận tải ô tô, Công ty cổ phần Xe khách và Công ty cổ phần Cơ khí giao thông. Tháng 10 năm 2010, Tổng công ty Quản lý vốn nhà nước tiếp tục bán tiếp toàn bộ phần vốn nhà nước sở hữu tại Công ty cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông.

Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ 47 01S của Sở đã được cổ phần hoá, bán 100% vốn nhà nước ra xã hội. Thời điểm bắt đầu hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 với phiên hiệu mới là Trung tâm 47 02D.

Ngày 25 tháng 11 năm 2005, Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định số 4044/QĐ-BGTVT phê duyệt phương án và chuyển Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 26 thành Công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng đường bộ 26. Công ty đi vào hoạt động theo loại hình công ty cổ phần từ ngày 15 tháng 7 năm 2006. Giám đốc Công ty là đồng chí Nguyễn Minh Tiến, Phó Giám đốc là các đồng chí: Võ Văn Bản, Nguyễn Tất Đạt, Lê Quang Thắng và Trần Trọng Tuấn.

Ngày 08 tháng 12 năm 2009, Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định số 3671/QĐ-BGTVT chuyển Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ Đắk Lắk thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý và sửa chữa đường bộ Đắk Lắk. Giám đốc Công ty là đồng chí Phạm Ngọc Thành, Phó Giám đốc là các đồng chí: Mã Minh Lợi và Nguyễn Tất Giang.

Tới năm 2011, Sở đã hoàn thành cổ phần hoá toàn bộ doanh nghiệp nhà nước thuộc Sở và bán hết vốn nhà nước tại các doanh nghiệp này. Từ năm 2011, Sở không còn quản lý doanh nghiệp thuộc Sở nữa mà chỉ còn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông vận tải tại địa phương.

Ngày 25 tháng 7 năm 2012, Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định số 1742/QĐ-BGTVT chuyển Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý và sửa chữa đường bộ Đắk Lắk về làm đơn vị thành viên của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 5.

7. Xã hội hoá đầu tư trong lĩnh vực giao thông vận tải

Song song với việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, Sở tham mưu cho Uỷ ban nhân dân Tỉnh chủ trương đẩy mạnh xã hội hoá, mời gọi đầu tư vào tất cả các lĩnh vực giao thông vận tải.

Kết quả tới năm 2014, các doanh nghiệp và cá nhân đã đầu tư được: 7 đơn vị vận tải khách công cộng bằng xe buýt không trợ giá, 16 bến xe ô tô, 3 bãi đậu xe, một trạm dừng nghỉ ô tô, 4 trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ, 10 cơ sở đào tạo lái xe và 2 trung tâm sát hạch lái xe, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân và yêu cầu phát triển giao thông vận tải của Tỉnh.

8. Thanh tra

Thực hiện Luật Thanh tra năm 2004 và Nghị định Chính phủ số 136/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2004 về hoạt động của Thanh tra Giao thông vận tải, Ngày 18 tháng 5 năm 2006, Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành Quyết định số 1023/QĐ-UB về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Thanh tra Sở Giao thông vận tải. Sau khi có quyết định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Sở tiến hành giải thể Thanh tra Sở và Thanh tra Giao thông để thành lập Thanh tra Sở Giao thông vận tải. Thanh tra Giao thông vận tải trực thuộc Sở, thực hiện chức năng thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, hàng hải và hàng không theo quy định của pháp luật. Chánh Thanh tra là đồng chí Trần Chí Chủ, Phó Chánh Thanh tra là đồng chí Bạch Hưng Thảo. Năm 2007, đồng chí Bạch Hưng Thảo làm chánh thanh tra, năm 2009 đồng chí Lê Công Chức được bổ nhiệm làm chánh thanh tra, đồng chí Nguyễn Công Cẩn làm phó chánh thanh tra.



9. Cải cách hành chính

Trong những năm này Chính phủ chỉ đạo rất quyết liệt công tác cải cách hành chính. Ngày 09 tháng 10 năm 2006, Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành Quyết định số 1848/QĐ-UBND phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa” trong dịch vụ hành chính công tại Sở Giao thông vận tải.

Các lĩnh vực dịch vụ hành chính công theo mô hình “một cửa” gồm: Cấp, đổi, cấp lại Giấy phép lái xe ô tô, mô tô các hạng; Cấp sổ nhật trình, phù hiệu tuyến cố định, tuyến hợp đồng cho xe vận tải khách; Cấp Giấy phép Liên vận cho xe ô tô các loại chuyển tiếp khu vực hoặc quá cảnh quốc tế theo phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; Cấp Giấy chứng nhận, đăng ký cấp biển số xe máy công trình (xe máy tự hành xây dựng công trình), đăng ký phương tiện thuỷ nội địa; Cấp Giấy phép lưu hành đặc biệt (cho xe quá khổ, quá tải lưu hành trên các tuyến cầu đường do Tỉnh quản lý; Thoả thuận chỉ giới xây dựng công trình giao thông, cấp Giấy phép thi công công trình giao thông; Cấp Giấy chứng nhận xe tập lái; Cấp Giấy an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới cải tạo; Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán xây dựng công trình giao thông.

Để chuẩn hoá về chất lượng quản lý, năm 2008, Sở tiến hành xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001-2008 và được Tổng cục Đo lường - Chất lượng của Bộ Khoa học và Công nghệ cấp chứng chỉ chất lượng tại Quyết định số 477/QĐ-TĐC ngày 08 tháng 4 năm 2010. Từ đó, hằng năm, Sở tự rà soát, đánh giá nội bộ, loại bỏ các quy trình không còn phù hợp và bổ sung các quy trình mới để duy trì hệ thống, sau đó Tổng cục Đo lường - Chất lượng sẽ đánh giá lại và cho phép tiếp tục duy trì hệ thống.

Tiếp tục triển khai Đề án 30 của Chính phủ về cải cách thủ tuc hành chính, Sở thường xuyên rà soát, bãi bỏ một số thủ tục hành chính không cần thiết để giảm phiền hà cho dân và tiết kiệm thời gian, kinh phí cho xã hội. Sau khi rà soát, Sở đã trình và được Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2013 công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải. Quyết định công bố 98 thủ tục hành chính lĩnh vực đường bộ, 9 thủ tục hành chính lĩnh vực thuỷ nội địa; Bãi bỏ 41 thủ tục hành chính lĩnh vực đường bộ và 10 thủ tục hành chính lĩnh vực thuỷ nội địa đã công bố tại Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009.

Ngoài công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải, Sở còn có nhiệm vụ thu phí và lệ phí cấp Giấy phép thi công công trình giao thông, Giấy phép vận tải hàng hoá quá khổ quá tải, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện cơ giới cải tạo, giấy chứng nhận đăng ký xe máy thi công công trình, sát hạch lái xe, cấp, đổi Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận xe tập lái v.v...

Kết quả thu phí, lệ phí và nộp ngân sách từ năm 2009 tới năm 2013 của tỉnh Đắk Lắk như sau:

Năm 2009, thu được 5.931.154.000 đồng, nộp ngân sách 2.772.854.500 đồng; Năm 2010, thu được 6.411.283.000 đồng, nộp ngân sách 2.775.879.750 đồng; Năm 2011, thu được 8.907.467.000, nộp ngân sách 3.872.249.300 đồng; Năm 2012, thu được 11.027.535.000 đồng, nộp ngân sách 4.585.249.300 đồng; Năm 2013, thu được 18.121.600.000 đồng, nộp ngân sách 5.857.413.750 đồng; Năm 2014, thu được 18.982.515.000 đồng, nộp ngân sách 5.929.167.450 đồng.

Sau khi nộp ngân sách theo quy định, số kinh phí còn lại Sở được sử dụng để tự trang trải các khoản mục chi phí hoạt động theo kế hoạch được tỉnh giao hàng năm.

10. Trật tự an toàn giao thông

Giai đoạn 2005 - 2015, tốc độ tăng phương tiện cơ giới đường bộ tiếp tục tăng mạnh, nhất là về ô tô; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cũng được đầu tư nâng cấp và mở mới nhiều tuyến đường, hệ thống biển báo giao thông, đèn tín hiệu giao thông, tường hộ lan v.v... được quan tâm đầu tư mới và bổ sung rất nhiều, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về trật tự an toàn giao thông; số lượng các cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe đươc đầu tư nhiều nên tỷ lệ người tham gia giao thông am hiểu về luật giao thông đường bộ cũng tăng cao hơn giai đoạn trước. Trật tự giao thông nói chung là tốt, hằng năm chỉ có một vài vụ tắc đường vào mùa mưa do ngập lụt ở cầu Ea Tam, trên một số điểm của quốc lộ 26 hoặc do thi công đường gây ra. Các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ngành của Tỉnh tích cực triển khai các chỉ thị, nghị quyết, nghị định, chương trình hành động, kế hoạch, các giải pháp v.v... của Đảng, Chính phủ, Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia, Tỉnh uỷ, uỷ ban nhân dân các cấp, Ban An toàn giao thông Tỉnh, đoàn thể, ban ngành của Tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn rất quyết liệt nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiềm chế và giảm tai nạn giao thông.

Trước tình hình mật độ phương tiện và người tham gia giao thông ngày càng tăng, Ban đã chỉ đạo ban an toàn giao thông các huyện, thị xã, thành phố và Ban trực tiếp đầu tư hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông tại các nút giao thông, trụ đèn vàng cảnh báo ở các vị trí trên quốc lộ, tỉnh lộ có nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông cao. Toàn Tỉnh đã đầu tư được 65 cụm đèn tín hiệu, 15 trụ đèn vàng tín hiệu cảnh báo, triển khai lắp hơn 2 km tường hộ lan đảm bảo an toàn trên quốc lộ 14 tại đèo Cư Kty, huyện Krông Búk và tại đầu cầu Sêrêpôk do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam tài trợ. Năm 2011, Ban tiếp nhận và cho triển khai Dự án Đầu tư lắp đặt trang thiết bị tín hiệu tiên tiến cảnh báo an toàn giao thông trên suốt tuyến đường Nguyễn Tất Thành của thành phố Buôn Ma Thuột do Công ty cổ phần Đầu tư tiến bộ quốc tế (Hà Nội) và Tập đoàn AZUMA của Nhật Bản viện trợ không hoàn lại. Khi hoàn thành, Ban An toàn giao thông bàn giao cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý đô thị và môi trường Đắk Lắk quản lý. Việc đầu tư hệ thống tín hiệu giao thông đã góp phần rất lớn vào việc điều khiển, đảm bảo trật tự giao thông và giảm tai nạn giao thông

Hưởng ứng “Thập kỷ hành động vì an toàn giao thông đường bộ (2010 - 2020)” do Liên hiệp quốc phát động trên toàn thế giới và dự án “Phòng chống và kiểm soát lái xe khách sử dụng rượu bia”, trường Trung cấp nghề VINASME đã phối hợp với Ban an toàn giao thông tỉnh và Đài truyền hình tỉnh tổ chức chuyên mục “Hướng dẫn lái xe an toàn” trên đài truyền hình một buổi một tuần từ năm 2012 tới năm 2014 với chi phí mỗi năm 500 triệu đồng từ nguồn kinh phí của trường.

Tai nạn giao thông của từng năm trong thời gian này như sau: Năm 2006 xảy ra 323 vụ, làm chết 316 người và bị thương 306 người; Năm 2007 xảy ra 402 vụ, làm chết 402 người và bị thương 355 người; Năm 2008 xảy ra 345 vụ, làm chết 347 người và bị thương 274 người; Năm 2009 xảy ra 301 vụ, làm chết 329 người và bị thương 236 người; Năm 2010 xảy ra 296 vụ, làm chết 317 người và bị thương 186 người; Năm 2011 xảy ra 293 vụ, làm chết 311 người và bị thương 181 người; Năm 2012 xảy ra 231 vụ, làm chết 295 người và bị thương 176 người; Năm 2013 xảy ra 561 vụ, làm chết 292 người và bị thương 600 người; Năm 2014 xảy ra 510 vụ, làm chết 258 người và bị thương 588 người. Đắk Lắk là một trong số rất ít tỉnh, thành phố có tai nạn giao thông giảm liên tục 7 năm liền ( 2007 - 2013) cả về ba tiêu chí: số vụ, số người chết và bị thương, tuy nhiên số người chết vẫn cao, đứng thứ 4, thứ 5 của cả nước.

Tổ chức của ban an toàn giao thông địa phương thời kỳ này vẫn tổ chức thành 3 cấp: tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn. Thành viên của Ban An toàn giao thông Tỉnh được mở rộng thêm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh làm trưởng ban, Giám đốc Sở Giao thông vận tải làm phó trưởng ban thường trực, Phó Giám đốc Công an Tỉnh làm phó trưởng ban, các uỷ viên là thành viên đại diện của các sở, ngành, thành phố và đoàn thể chính trị: Giao thông, Công an, Quân đội, Tài chính, Giáo dục đào tạo, Y tế, Thông tin truyền thông, Văn hoá thể thao du lịch, Đài phát thanh truyền hình Tỉnh, Báo Đắk Lắk, Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh, Hội Thanh niên Việt Nam Tỉnh và Uỷ ban thành phố Buôn Ma Thuột. Văn phòng Ban An toàn giao thông Tỉnh đặt trụ sở tại Sở Giao thông vận tải, nhân sự có chánh, phó văn phòng, 2 chuyên viên, kế toán trưởng và thủ quỹ.

Ban An toàn giao thông của Sở do một đồng chí Phó Giám đốc Sở làm trưởng ban, đồng chí Trưởng Phòng Giao thông làm phó trưởng ban thường trực, thành viên là các Trưởng Phòng Kế hoạch, Thẩm định, Giám đốc Ban Quản lý dự án giao thông, chánh Thanh tra Sở và Chánh Văn phòng Sở. Hằng năm, Ban tổ chức tuyên truyền và phối hợp với Công đoàn Ngành tuyên truyền pháp luật về trật tự an toàn giao thông cho công chức, viên chức, người lao động trong Sở và toàn Ngành, tổ chức nhiều cuộc thi tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông với nhiều hình thức phong phú, thi lái xe mô tô giỏi, phát tờ rơi, ký cam kết chấp hành nghiêm pháp luật về trật tự an toàn giao thông; Tổ chức các hoạt động đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong toàn ngành hưởng ứng “Thập kỷ hành động vì an toàn giao thông đường bộ (2010 - 2020)” do Liên hiệp quốc phát động trên toàn thế giới, triển khai dự án “Phòng chống và kiểm soát lái xe khách sử dụng rượu bia” do ICAP tài trợ tại Việt Nam; Tổ chức cho các doanh nghiệp vận tải và các chủ hàng ký cam kết không xếp hàng lên phương tiện quá tải trọng cho phép v.v...

* Những lần làm việc giữa Bộ Giao thông vận tải với Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Trong giai đoạn này, Sở Giao thông vận tải tham mưu để Uỷ ban nhân dân Tỉnh phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo triển khai có hiệu quả các chủ trương của Trung ương Đảng, chính sách phát triển giao thông vận tải, đảm bảo trật tự an toàn giao thông của Chính phủ đối với việc phát triển hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn như nâng cấp, mở rộng các quốc lộ 14, 14C, 26, 27, đường Hồ Chí Minh, Cảng Hàng không Buôn Ma Thuột, nâng cấp đường liên tỉnh Đắk Lắk - Phú Yên thành quốc lộ 29 v.v... và đề xuất với Chính phủ, các bộ ngành có liên quan giúp đỡ Tỉnh đầu tư xây dựng đường địa phương. Sự phối hợp này ngoài việc thông qua các văn bản hành chính còn thông qua các cuộc gặp gỡ giữa lãnh đạo Bộ và lãnh đạo Tỉnh tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh cũng như tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải.

Ngày 01 tháng 3 năm 2006: Đoàn công tác của Bộ do Bộ trưởng Đào Đình Bình vào thăm và làm việc với Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Lữ Ngọc Cư tiếp và làm việc.

Ngày 29 tháng 9 năm 2006: Đoàn công tác của Bộ do Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng vào thăm và làm việc với Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Lữ Ngọc Cư tiếp và làm việc.

Ngày 07 tháng 11 năm 2007: Đoàn công tác của Uỷ ban nhân dân Tỉnh do Chủ tịch Lữ Ngọc Cư ra thăm và làm việc với Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng tiếp và làm việc.

Ngày 02 tháng 8 năm 2007: Đoàn công tác của Uỷ ban nhân dân Tỉnh do chủ tịch Lữ Ngọc Cư ra thăm và làm việc với Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tiếp và làm việc.

Ngày 26 tháng 2 năm 2008: Đoàn công tác của Bộ do Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng vào thăm và làm việc với Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Lữ Ngọc Cư tiếp và làm việc.

Ngày 11 tháng 6 năm 2008: Đoàn công tác của Uỷ ban nhân dân Tỉnh do Chủ tịch Lữ Ngọc Cư ra thăm và làm việc với Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng tiếp và làm việc.

Ngày 03 tháng 7 năm 2009: Đoàn công tác của Bộ do Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng vào thăm và làm việc với Uỷ ban nhân dân Tỉnh, chủ tịch Lữ Ngọc Cư tiếp và làm việc.

Ngày 02 tháng 4 năm 2010: Đoàn công tác của Uỷ ban nhân dân Tỉnh do Chủ tịch Lữ Ngọc Cư ra thăm và làm việc với Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tiếp và làm việc.

Ngày 09 tháng 7 năm 2010: Đoàn công tác của Uỷ ban nhân dân Tỉnh do Chủ tịch Lữ Ngọc Cư ra thăm và làm việc với Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng tiếp và làm việc.

Ngày 04 tháng 5 năm 2011: Đoàn công tác của Bộ do Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng vào thăm và làm việc với Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Lữ Ngọc Cư tiếp và làm việc.

Ngày 19 tháng 5 năm 2011: Đoàn công tác của Uỷ ban nhân dân Tỉnh do Chủ tịch Lữ Ngọc Cư ra thăm và làm việc với Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Đinh La Thăng tiếp và làm việc.

Ngày 12 tháng 4 năm 2012: Đoàn công tác của Bộ do Bộ trưởng Đinh La Thăng vào thăm và làm việc với Uỷ ban nhân dân Tỉnh, chủ tịch Lữ Ngọc Cư tiếp và làm việc.

Ngày 18 tháng 5 năm 2012: Đoàn công tác của Bộ do Thứ trưởng Nguyễn Ngọc Đông và Phó Chủ tịch Uỷ ban an toàn giao thông quốc gia Nguyễn Hoàng Hiệp vào thăm và làm việc với Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Lữ Ngọc Cư đã tiếp và làm việc.

Ngày 20 tháng 9 năm 2013: Đoàn công tác của Bộ do Thứ trưởng Trương Tấn Viên vào làm thăm và làm việc với Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Trần Hiếu tiếp và làm việc.

Ngoài những lần thăm và làm việc trên còn nhiều lần Bộ trưởng, các Thứ trưởng: Lê Mạnh Hùng, Ngô Thịnh Đức, Nguyễn Tiến Sâm, Phạm Quý Tiêu, Trần Doãn Thọ, Trương Tấn Viên, Nguyễn Hồng Trường, Nguyễn Ngọc Đông, Lê Đình Thọ đã đến Tỉnh để kiểm tra việc triển khai đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh, tổ chức diễn tập khẩn nguy hàng không, tham dự các kỳ họp của Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, tham gia các đoàn công tác của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các cuộc họp của Trung ương tổ chức tại thành phố Buôn Ma Thuột. Ngược lại, các đồng chí chủ tịch, các phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh cũng đã nhiều lần tới thăm Bộ Giao thông vận tải. Trong những lần tiếp xúc đó, lãnh đạo Bộ và Uỷ ban nhân dân Tỉnh cũng đã trao đổi để phối hợp giải quyết công việc về phát triển giao thông vận tải của Tỉnh và Bộ Giao thông vận tải.

Ngoài các đoàn công tác của Bộ, các đoàn của Tổng cục Đường bộ (trước đây là Cục Đường bộ) do các đồng chí Tổng cục trưởng Thiều Đăng Khoa, Mai Văn Đức, Nguyễn Đức Thắng, các Phó Tổng cục trưởng Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Văn Quyền, Ngô Quang Đảo, Nguyễn Anh Tuấn, Mai Anh Tuấn, Nguyễn Xuân Cường, Phạm Quang Vinh cũng đã nhiều lần vào làm việc với Sở và các công ty quản lý đường bộ của Bộ tại địa phương.




Phụ lục

DANH HIỆU THI ĐUA QUA CÁC THỜI KỲ

  1. Tập thể

Huân chương Giải phóng Hạng Ba:

1- Cán bộ công nhân viên Ty GTVT Đăk Lăk đã có thành tích xuất sắc trong cuộc tấn công và nổi dậy Mùa Xuân 1975 (1980).

Huân chương kháng chiến hạng Ba:

1- Cán bộ công nhân viên Ngành GTVT Đăk Lăk đã có thành tích xuất sắc trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ Biên giới Tây Nam của Tổ quốc (1980).

2- Cán bộ công nhân viên Công ty vận tải ô tô Đăk Lăk đã có thành tích xuất sắc trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ Biên giới Tây Nam của Tổ quốc (1980).

Huân chương Lao động hạng Ba:

1- Cán bộ công nhân viên Ngành GTVT Đăk Lăk có thành xuất sắc trong làm đường phục vụ quốc phòng góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (1987)

2- Cán bộ công nhân viên Công ty Cầu đường Đăk Lăk hoàn thành xuất sắc kế hoạch Nhà nước 5 năm 1976-1980 (1982)

3- Cán bộ công nhân viên Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ Đăk Lăk có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh và phục vụ giao thông (1995)

4- Cán bộ công nhân viên Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ Đăk Lăk có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh và phục vụ giao thông (2003)

5- Cán bộ công nhân viên Hợp tác xã Thành Công thị xã Buôn Hồ tỉnh Đăk Lăk có thành tích trong công tác 2003 – 2007 góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (2008)

Huân chương Lao động hạng Nhì:

1- Cán bộ công nhân viên Ngành GTVT Đăk Lăk hoàn thành xuất sắc kế hoạch Nhà nước 5 năm 1985-1990 (1990)

2- Cán bộ công nhân viên Công ty Cầu đường Đăk Lăk hoàn thành xuất sắc kế hoạch Nhà nước 5 năm 1985-1990 (1991)

3- Cán bộ công nhân viên Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ Đăk Lăk có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh và phục vụ giao thông (2007)

Huân chương Lao động hạng Nhất:

1- Cán bộ công nhân viên Ngành GTVT Đăk Lăk hoàn thành xuất sắc kế hoạch Nhà nước 5 năm 1995-2000 (2001)

Sở Giao thông vận tải được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Lương thực và Uỷ ban nhân dân Tỉnh tặng nhiều cờ thi đua và bằng khen các loại.

Khen thưởng các tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua phát triển giao thông nông thôn:

Cờ thi đua của Chủ tịch nước: Nhân dân và cán bộ tỉnh Đắk Lắk.

Cờ thi đua của Chính phủ: Nhân dân và cán bộ huyện Krông Pắk

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Nhân dân và cán bộ xã Ea Quang và xã Hòa Tiến huyện Krông Păk.

Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: Nhân dân và cán bộ xã Ea xã Tiêu và xã Bình Hoà, huyện Krông Ana; xã Phú Lộc, huyện Krông Năng; xã Dang Kang, huyện Lắk; xã Quảng Tiến, huyện Cư M’gar; xã Ea Tiêu, huyện Cư Kuin; xã Dliê Yang và xã Ea Ral, huyện Ea H’leo.

Nhiều tập thể trong Ngành được tặng Cờ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lương thực, Liên hiệp Hội Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.



2. Cá nhân

Huân chương, Huy chương kháng chiến:

Hàng trăm công chức, viên chức và công nhân viên tham gia các cuộc kháng chiến cứu nước được Nhà nước tặng Huân chương, Huy chương kháng chiến các loại.

Huân chương lao động:

Huân chương Lao động hạng Hai: Đồng chí Nguyễn Đình Cư, đồng chí Hồ Quang Mai và đồng chí Nguyễn Văn Quyền.

Huân chương Lao động hạng Ba: Đồng chí Phạm Văn Hưởng và đồng chí Nguyễn Đình Bé - Giám đốc Công ty cổ phần Vận tải ô tô.

Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Giao thông vận tải: Toàn tỉnh có 754 cá nhân được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trao tặng vì đã có đủ thời gian tham gia và có thành tích đóng góp vào sự phát triển của ngành Giao thông vận tải.

Nhiều cá nhân được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lương thực, Liên hiệp Hội Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.



- Danh sách công chức của Sở Giao thông vận tải Đắk Lắk được bổ nhiệm, được bầu vào chức vụ cao từ sau năm 1975:

1. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk

Nguyễn Đình Cư Uỷ viên (1977 - 1979, 1979 - 1982, 1982 - 1986)

Hồ Quang Mai Uỷ viên (1982 - 1986, 1986 - 1991)

Nguyễn Thành Chinh Uỷ viên (1986 – 2000),

Nguyễn Văn Quyền Uỷ viên (1996 - 2000, 2000 - 2003)

Lê Xuân Biểu Uỷ viên (2003 - 2005, 2005 – 2010)



2. Ban Chấp hành Đảng bộ, HĐND, UBND tỉnh Cao Bằng

Lý Hải Hầu Ủy viên BTV (2008 – 2014)



3. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Nông

Nguyễn Văn Viện Ủy viên (2010 – 2015)



4. Đảng uỷ khối các cơ quan tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Huyện ủy của tỉnh Đắk Lăk

Phạm Văn Hưởng Bí thư Đảng ủy khối (1984 - 1991)

Nguyễn Thành Chinh - Chánh Văn phòng Tỉnh ủy (1986 – 1991)

- Bí thư Huyện ủy huyện Krông Buk (1991 – 1993)



5. Uỷ ban nhân dân Tỉnh

Hồ Quang Mai Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk (1983 - 1992 )

Lý Hải Hầu - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng (2001 – 2014)

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng (2001 – 2014)

Nguyễn Thành Chinh Giám đốc Sở VHTT tỉnh Đăk Lăk (1995 – 2000)

Võ Minh Sơn Chánh Văn phòng UBND tỉnh Đắk Lắk (2000-2015)



6. Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam

Nguyễn Văn Đức Phó Chánh Văn phòng (1989 - 2015)



7. Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch

Nguyễn Thành Chinh P Hiệu trưởng Trường ĐHVH TpHCM(1995-2013)



8.. Tổng Cục Đường bộ Việt Nam

Nguyễn Văn Quyền Phó Tổng cục trưởng (2003 - 2015)



9 . Sở Giao thông vận tải Đắk Nông

Nguyễn Tài Dung Giám đốc (2004 – 2007)

Nguyễn Văn Viện Giám đốc (2007 – đến nay)

Hoàng Văn Thức Phó Giám đốc (2004 – đến nay)

Nguyễn Văn Vinh Phó Giám đốc (2009 – 2014)

Võ Văn Hùm Phó Giám đốc (2013– đến nay)


- Danh sách công nhân viên chức qua các thời kỳ

1. Ban Giao thông vận tải (1968 - 1975)

Lê Chí Quyết P Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ kiêm Trưởng ban (1968 - 1973)

Đồng chí Hiến Phó Trưởng ban thường trực (1969 - 1975)

Ama ắc (Kpă Y Brơt) Phó Trưởng ban (1969 - 1975)

Ama H’Wăn Uỷ viên ban (1972 - 1975)

Lê Văn Có Uỷ viên ban (1972 - 1975)

Vũ Đình Thanh Uỷ viên ban (1973 - 1975)

Amí H’Wăn Hội trưởng Phụ nữ (1972 - 1975)

H’Lem Niê Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (1972 -1975)

Cán bộ và chiến sỹ: Lê Văn Có, Lê Văn Chất, Y Khanh, Dương Tấn Hồng, Dương Thành Nghĩa, Nguyễn Duy Linh, Lý Vĩnh Lợi, Lê Bổng, Nguyễn Thị Hồng, H’Uyn Niê, H’Phơi Ayun, H’Die Niê, H’Dunh (Amí H’Lôch), Mlô Y Minh, Kpă H’Đôn, Sưu H’Đet, H’Buk Rơ Chăm (Amí Hay), H’Juôn, H’Plum, H’Prắk, Huỳnh Sơn Hải (Ama Lâm), H’Oat (Amí Lâm), H’Riêu (Amí Niên), Phạm Thoại, Phạm Minh Hoạ, Lê Hồng Danh, Nguyễn Thị Nhã, H’Lem Niê, H’Ngôch Niê, H’Phia, H’Ruê Ê Ban (Amí Hương), H’Bhai, Y Kim, Nguyễn Hữu Hiền, Lương Văn Giúp, Ama Bar, Amí Bar, Ama Thuột, Lê Anh Tuấn, H’Ben, Nguyễn Vàng, Nguyễn Thị Nhí, Nguyễn Hoà Đạo, Ama Soong, Trần Thị Khánh, Mai Thị Hồng, Mai Thị Hà (Mai Thị Hồng và Mai Thị Hà là hai chị em ruột) v.v...



2. Ty Công chánh

Hà Thúc Giảng Trưởng Ty (tới tháng 3 - 1975)

Nguyễn Lương Tri Phó Trưởng Ty (tới tháng 3 - 1975)

Nguyễn Thanh Tùng Phó Trưởng Ty (tới tháng 3 - 1975)



3. Sở Giao thông vận tải (1975 - 2014)

- Lãnh đạo Sở

Trần Thúc Cừ Phụ trách Ty (1975 – 1976)

Nguyễn Đình Cư Giám đốc (1976 - 1981 và 1988 - 1989)

Phạm Văn Hưởng Giám đốc (1981 - 1983)

Hồ Quang Mai Giám đốc (1983 - 1984)

Lê Đình Châu Giám đốc (1984 - 1988)

Nguyễn Đình Cư Giám đốc (1987 - 1989)

Lê Hữu Việt Giám đốc (1989 - 1993)

Lê Đình Hương Giám đốc (1993 - 1995)

Nguyễn Văn Quyền Giám đốc (1995 - 2003)

Lê Xuân Biểu Giám đốc (2003 - 2013)

Y Puăt Tor Giám đốc (2013 – đến nay)

Trần Thúc Cừ Phó Giám đốc (1975 – 1977)

Vũ Đình Thanh Phó Giám đốc (1978 – 1981)

Hồ Quang Mai Phó Giám đốc (1981 – 1983)

Phạm Văn Hưởng Phó Giám đốc (1976 – 1981)

Lê Đình Châu Phó Giám đốc (1981 – 1984)

Lê Tấn Phương Phó Giám đốc (1985 – 1988)

Hồ Như Phó Giám đốc (1983 – 1987)

Nguyễn Tiến Sơn Phó Giám đốc (1986 – 1988)

Lê Hữu Việt Phó Giám đốc (1978 – 1981)

Lê Đình Hương Phó Giám đốc (1988 – 1993)

Nguyễn tài Dung Phó Giám đốc (1989 – 2004)

Nguyễn Văn Quyền Phó Giám đốc (1993 - 1995)

Lê Xuân Biểu Phó Giám đốc (1995 - 2003)

Trần Trọng Nghĩa Phó Giám đốc (2003 – đến nay)

Đỗ Bình Chính Phó Giám đốc (2004 – đến nay)

Y Puăt Tơr Phó Giám đốc (2008 - 2013)



- Đảng bộ Sở

Nguyễn Đình Cư Bí thư (1976 - 1981)

Phạm Văn Hưởng Bí thư (1981 - 1983)

Hồ Quang Mai Bí thư (1983 - 1984)

Lê Đình Châu Bí thư (1984 - 1987)

Hoàng Danh Khoa Bí thư (1987 - 1996)

Lê Xuân Biểu Bí thư (1996 - 2013)

Y Puăt Tơr Bí thư (2013 - 2015)

Trần Xuân Thiêm Phó Bí thư (1996 – tới nay)

Đặng Đình Phố Phó Bí thư (2005 – 2012)

Đỗ Bình Chính Phó Bí thư (2012 – 2015)

- Ban Cán sự Đảng

Nguyễn Văn Quyền Bí thư (1996 – 2000)

Lê Xuân Biểu Ủy viên (1996 – 2000)

Nguyễn Tài Dung Ủy viên (1996 – 2000)

Hoàng Danh Khoa Ủy viên (1996 – 2000)

- Công đoàn Ngành

Nguyễn Hoà Đạo Chủ tịch (1977 – 1979)

Trần Oanh Chủ tịch (1979 – 1885)

Dương Lễ Chủ tịch (1985 - 1986)

Lê Viết Tuất Chủ tịch (1986 – 1987)

Hoàng Danh Khoa Chủ tịch (1987 - 2000)

Nguyễn Tất Khánh Chủ tịch (2000 – 2003)

Đặng Đình Phố Chủ tịch (2003 – 2012)

Nguyễn Văn Hà Chủ tịch (2012 – tới nay)

Lê Thị Nhân Phó Chủ tịch (1986 – 1990)

Nguyễn Tất Khánh Chủ tịch (1987 – 2000)

Đặng Đình Phố Chủ tịch (2000 – 2003)

Đỗ Bình Chính Phó Chủ tịch (2004 – 2012)

Lê Thị Khanh Phó Chủ tịch (2012 – tới nay)

- Uỷ viên thường trực và chuyên viên: Đỗ Thị Quyền, Nguyễn Xuân Hồng, Lê Thị Khanh, Lê Minh Ngọc.

- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngành:

Nguyễn Thành Chinh Bí thư (1976 - 1977)

Nguyễn Văn Vinh Bí thư (1977 - 1982)

Đoàn Bảy Bí thư (1982 - 1982 - 1985)

Huỳnh Đức Bí thư (1985 - 1990)

Nguyễn Văn Vinh Phó Bí thư (1975 – 1977)

Lê Xuân Biểu Phó Bí thư (1976 – 1977)

Đoàn Bảy Phó Bí thư (1977 – 1982)

Nguyễn Thái Bình Phó Bí thư (1982 – 1985)

- Hội Cựu chiến binh Sở

Trần Chí Chủ Chủ tịch (2001 – 2006)

Bùi Trọng Hoá Chủ tịch (2006 – 2012)

Nguyễn Đức Toàn Chủ tịch (2012 – tới nay)

Đặng Đình Phố Phó Chủ tịch (2001 – 2007)

Nguyễn Đức Toàn Phó Chủ tịch (2007 – 2012)

Từ Xuân Hoà Phó Chủ tịch (2012– tới nay)
- Phòng Tổ chức

Nguyễn Hữu Tánh Trưởng phòng (1976 – 1977, 1983 – 1986)

Mai Văn Mịch Trưởng phòng (1977 – 1978)

Nguyễn Hòa Đạo Trưởng phòng (1978 – 1979)

Nguyễn Văn Lang Trưởng phòng (1980 – 1983)

Hoàng Danh Khoa Trưởng phòng (1986 - 1987)

Hoàng Văn Thức Trưởng phòng (1986 – 1987)

Chuyên viên và nhân viên: Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễn Mạnh Học, Điền Đảnh, Ngô Tuấn Tú, Trương Văn Vượng, Hà Văn Vẽ, Nguyễn Văn Tuyên, Nguyễn Hải Thanh, Đỗ Văn Nhất, Phạm Bá Chinh, Nguyễn Tất Khánh, Triệu Quốc Bình, Trần Phó, Hoàng Văn Thức, Lê Thị Hợi, Triệu Quốc Bình, Nguyễn Văn Đủ, Trần Phó, Nguyễn Ngọc Hà, Bùi Thị Dẻo.



- Phòng Hành Chính Quản trị

Dương Lễ Trưởng phòng (1975 – 1977)

Trần Mạnh Tiến Trưởng phòng (1977 – 1980)

Nguyễn Văn Đình Trưởng phòng (1980 – 1981)

Đinh Văn Lợi Trưởng phòng (1981 – 1986)

H’ Lem Niê Trưởng phòng (1986 – 1987)

Trương Tiến Nhân Trưởng phòng (1987 – 1991)

Đinh Văn Lợi Phó Trưởng phòng (1980 – 1981)

Trương Tiến Nhân Phó Trưởng phòng (1983 – 1987)

H’ Lem Niê Phó Trưởng phòng (1980 – 1986)

Chuyên viên và nhân viên: Trần Phó, Huỳnh Nghĩa Dũng, Đào Thị Huệ, Nguyễn Thị Nữ, Nguyễn Thanh Tâm, Trần Nhân, Phan Phi, Phan Thị Ngân, Phạm Thị Nhung, Dương Thị Mùi, Nguyễn Thị Cúc, Trần Thị Nhung, Bành Thị Sơn, Phạm Thị Chờ, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Thị Cậy, Nguyễn Văn Nhàn, Nguyễn Ngọc Hiển.

- Ban Y tế

Võ Hữu Dũng Trưởng ban (1976 – 1988)

Bác sỹ Phạm Phi, Nguyễn Hữu Cường, Y tá Đỗ Thị Quyền.

- Phòng Tài vụ

Thái Đức Ân Trưởng phòng (1975 – 1979)

Trần Văn Ngày Trưởng phòng (1979 – 1982)

Nguyên Như Nghĩa Trưởng phòng (1982 – 1987, 1991 - 1992)

Nguyễn Đức Toàn Trưởng phòng (1992 – 1994)

Đào Văn Thiệu Trưởng phòng (1994 – 1995)

Tạ Thị San Trưởng phòng (1995 – 2006)

Chuyên viên và nhân viên: Mai Thị Mỹ, Hồ Công Hai, Trần Mạnh An, Ma Văn Sư, Phạm Bá Trụ, Nguyễn Thị Trí, Phạm Thị Hồng Hải, Lê Văn Huế, Đào Công Chức, Lê Thị Huyền, Võ Thị Kim Khánh, Phan Văn Bình, Vương Sỹ Nhiêu.



- Phòng Tổng hợp - Điều độ

Nguyễn Ngọc Châu Trưởng phòng (1976 – 1978)

Nguyễn Mạnh Học Trưởng phòng (1978 – 1980, 1981 – 1984)

Nguyễn Văn Vinh Trưởng phòng (1980 – 1981)

Chuyên viên: Nguyễn Tất Khánh, Trần Lễ, Bùi Đức Thịnh.

- Văn phòng

Nguyễn Tất Khánh Chánh Văn phòng (1995 – 2009)

Phạm Văn Xây Chánh Văn phòng (2009 – tới nay)

Triệu Quốc Bình Phó Chánh Văn phòng (1995 – 2008)

Tạ Thị San Phó Chánh Văn phòng (1995 – 2006)

Nguyễn Thị Hoá Phó Chánh Văn phòng (2006 – 2014)

Phạm Văn Xây Phó Chánh Văn phòng (2008 – 2009)

Nguyễn Thị Minh Thủy Phó Chánh Văn phòng (2015 – tới nay)

Chuyên viên và nhân viên: Lưu Thị Ngân, Lê Thị Huyền, Phan Cư, Mạc Thành Chuyển, Đào Công Chức, Trần Thị Nga, Trần Thị Thúy Vân, Bùi Thị Vân, Trần Thị Hoa, Hồ Văn Thành, Trần Thị Hiền, Lê Quang Ghi, Lưu Hoà Nhân, Bùi Đức Tiệp, Trần Đăng Hoà, Lục Nguyên Du, Lương Văn Hoan, Nguyễn Quang Huy.

- Phòng Kế hoạch

Lê Văn Thông Trưởng phòng (1975 – 1976)

Lê Đình Châu Trưởng phòng (1976 – 1981)

Nguyễn Văn Thỉnh Trưởng phòng (1981 – 1984)

Lương Thanh Hội Trưởng phòng (1984 – 1985)

Nguyễn Văn Quyền Trưởng phòng (1985 -1987, 1987 – 1988)

Nguyễn Như Nghĩa Trưởng phòng (1988 – 1991)

Nguyễn Văn Viện Trưởng phòng (1990 – 2002)

Võ Kế Thắng Trưởng phòng (2015 – tới nay)

Nguyễn Ngọc Tư Trưởng phòng (2003 – 2015)

Lê Hữu Tứ Phó Trưởng phòng (1976 – 1980)

Nguyễn Ngọc Trân Phó Trưởng phòng (1983 - 1987)

Lê Anh Tình Phó Trưởng phòng (1985 – 1990)

Nguyễn Văn Quyền Phó Trưởng phòng (1984 -1985)

Phan Văn Cảnh Phó Trưởng phòng (1980 – 1985)

Nguyễn Văn Viện Phó Trưởng phòng (1986 – 1990)

Nguyễn Ngọc Tư Phó Trưởng phòng (1990 – 2003)

Nguyễn Công Xuân Phó Trưởng phòng (2003 – 2006)

Võ Kế Thắng Phó Trưởng phòng (2012 – 2015)

Thân Văn Duyên Phó Trưởng phòng (2015 – tới nay)

Chuyên viên và nhân viên: Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Mạnh Học, Nguyễn Duy Linh, Nguyễn Văn Tiếp, Nguyễn Văn Thế, Nguyễn Văn Thỉnh, Nguyễn Ngọc Chinh, Nguyễn Đình Mãng, Nguyễn Ngọc Châu, Lê Anh Tình, Đỗ Ngọc Thường, Vương Khả Phụng, Quách Huy Tâm, Hoàng Văn Thức, Nguyễn Văn Chức, Nguyễn Kim Tài, Lê Huy Phùng, Nguyễn Văn Viện, Nguyễn Công Xuân, Đào Công Chức, Lương Thị Hồng, Trần Thị Thu Hà.

- Phòng Giao thông (Phòng Kỹ thuật Giao thông)

Nguyên Như Hiếu Trưởng phòng (3-1975 – 8-1975)

Hồ Quang Mai Trưởng phòng (1976 – 1979)

Nguyễn Đức Linh Trưởng phòng (1980 – 1981)

Nguyễn Tiến Sơn Trưởng phòng (1982 – 1983)

Nguyễn Thanh Ba Trưởng phòng (1988 – 1992)

Lê Văn Ngãi Phó Trưởng phòng (1987 – 1988)

Ngô Viết Hùng Trưởng phòng (1995 – 2002)

Lê Viết Tuất Trưởng phòng (2002 – 2006)

Nguyễn Công Xuân Trưởng phòng (2006 – 2014)

Lê Xuân Vinh Trưởng phòng (2014 – tới nay)

Nguyễn Văn Ba Phó Trưởng phòng (1980 – 1983)

Chu Lương Bằng Phó Trưởng phòng (1982 – 2012)

Lê Hữu Trí Phó Trưởng Phòng (1976 – 1979)

Trương Tiến Nhân Phó Trưởng phòng (1997 – 2005)

Võ Văn Hùm Phó Trưởng phòng (2002 – 2004)

Lê Xuân Vinh Phó Trưởng phòng (2010 – 2014)

Tô Quang Dịnh Phó Trưởng phòng (2013 – tới nay)

Chuyên viên và nhân viên: Nguyễn Dư Tô, Quách Huy Tâm, Đặng Công Đức, Nguyễn Xuân Tịnh, Nguyễn Đình Mãng, Đinh Văn Đồng, Võ Văn Hùm, Bùi Văn Ngọc, Phạm Minh Hải, Nguyễn Như Tuân, Trần Thị Thu Hà, Vương Quang Hoàng, Bùi Thanh Vũ, Phạm Thành Trung.

- Phòng Thẩm định

Trần Xuân Thiêm Trưởng phòng (1995 – 2007)

Trần Thủ Trưởng phòng (2008 – 2010)

Lê Công Du Trưởng phòng (2008, 2010 – tới nay)

Trương Văn Minh Phó trưởng phòng (2003 - 2004)

Lê Công Du Phó trưởng phòng (2006 – 2008)

Võ Kế Thắng Phó trưởng phòng (2008 – 2012)

Phạm Văn Cường Phó trưởng phòng (2012 – tới nay)

Chuyên viên và nhân viên: Nguyễn Sỹ Tộ, Trần Thị Hoa, Lê Xuân Vinh, Trần Văn Việt, Phạm Thành Trung, Trần Thành Trung.

- Phòng Vận tải:

Lưu Trọng Quán Trưởng phòng (1977 – 1980)

Đỗ Xuân Phương Trưởng phòng (1980 – 1982, 1985 - 1986)

Hoàng Văn Thức Trưởng phòng (1995 – 2004)

Trần Quang Bình Trưởng phòng (2004 – 2007)

Trịnh Hữu Kiệm Trưởng phòng (2007 – tới nay)

Trần Quang Bình Phó Trưởng phòng (1995 – 2004)

Trịnh Hữu Kiệm Phó Trưởng phòng (2004 – 2007)

Từ Xuân Hoà Phó Trưởng phòng (2007 – tới nay)

Lê Đình Minh Phó Trưởng phòng (2007 – tới nay)

Hoàng Tuấn Phó Trưởng phòng (2013 – tới nay)

Chuyên viên và nhân viên: Phạm Hoa, Nguyễn Đăng Hiển, Hoàng Thanh Xuân, Đặng Văn Thạch, Đào Công Bao, Nguyễn Hà Giang, Trịnh Văn Thiệu, Võ Văn Vân, Bùi Văn Hoà, Lương Tấn Thiện, Trần Văn Hùng, Hoàng Anh Nam, Lê Cảnh Dong, Nguyễn Chí Thành, Hoàng Văn Đông, Nguyễn Văn Sửu, Hoàng Thị Kim Thoa, Trần Thị Huyền Duy, Nguyễn Thị Bình, Trần Thanh Hiển, Trần Thị Kim Anh, Trần Thị Tố Nga, Hoàng Thuỵ Vi, Hoàng Thuỵ Vinh, Nguyễn Cảnh Nhung, Từ Trường Quang, Hứa Thị Huế, Nguyễn Thị Huệ, Nguyễn Thị Phượng, Lê Quang Ghi, Hoàng Thế Nam.



- Phòng Cơ khí - Vật tư

Trần Sắc Trưởng phòng (1975 – 1976)

Dương Công Hòa Trưởng phòng (1976 – 1978)

Nguyễn Mậu Chịa Trưởng phòng (1978 – 1981)

Lương Thanh Hội Trưởng phòng (1981 – 1984))

Lê Văn Ninh Phó trưởng phòng (1975 – 1976)

Nguyễn Mậu Chịa Phó trưởng phòng (1976 – 1978)

Lê Trọng Lịch Phó Trưởng phòng (1984 – 1987)

Chuyên viên và nhân viên: Lương Đức Thường, Bùi Đoan, Trần Đức Tuấn, Nguyễn Mậu Chịa, Lê Văn Ninh, Hoàng Tam Hùng, Lê Quân, Nguyễn Duy Trường, Trầ Văn Bình, Trương Văn Du, Du Văn Ánh.

- Phòng Pháp chế

Lê Thị Hồng Quý Phó trưởng phòng (2013 – tới nay)

Chuyên viên và nhân viên: Tạ Văn Thuật, Lê Thị Ngọc Mai.

- Thanh tra Sở (Thanh tra sở, Thanh tra Giao thông)

Mai Văn Mịch Chánh thanh tra (1979 – 1984)

Trần Chí Chủ Chánh Thanh tra (1990 – 2007)

Trương Tiến Nhân Chánh thanh tra (1990 – 1997)

Lê Xuân Biểu Chánh Thanh tra (1997 – 2000)

Đỗ Bình Chính Chánh Thanh tra (2000 – 2004)

Bạch Hưng Thảo Chánh Thanh tra (2008 – 2009)

Lê Công Chức Chánh Thanh tra (2009 – tới nay)

Trần Chí Chủ Phó Chánh Thanh tra (1984 – 1990)

Phan Thanh Nhẽ Phó Chánh thanh tra (1990 – 1998)

Đỗ Bình Chính Phó Chánh Thanh tra (1997 – 2000)

Bạch Hưng Thảo Phó Chánh thanh tra (2003 – 2004)

Vũ Ngọc Thịnh Phó Chánh thanh tra (2000 – 2012)

Lê Công Chức Phó Chánh thanh tra (2007 – 2009)

Nguyễn Công Cẩn Phó Chánh thanh tra (2007 – tới nay)

Kế toán trưởng, đội trưởng và đội phó: Bùi Trọng Hoá, Nguyễn Thị Cúc, Phạm Thị Hoài Phương, Vũ Ngọc Thịnh, Tô Văn Huyên, Nguyễn Xuân Thuỷ, Nguyễn Minh Tiến, Nguyễn Tất Đạt, Lê Thị Hồng Quý.

Thanh tra viên và nhân viên: Nguyễn Tấn Đạt, Nguyễn Xuân Thuỷ, Tạ Văn Thuật, Lê Thị Hồng Quý, Trần Thị Tố Nga, Trần Thị Thúy Vân, Nguyễn Thanh Xuân, Nguyễn Minh Tiến, Nguyễn Minh Tấn, Nguyễn Quý Lương, Nguyễn Trọng Ghì, Hà Trung Thành, Phạm Hồng Trường, Vũ Văn Nghĩa, Trần Ngọc Lâm, Lê Thanh Tùng, Nguyễn Tuấn Vinh, Vũ Văn Châu, Hồ Xuân Cường, Nguyễn Duy Ánh, Vũ Tiến Hải, Phạm Văn Hợp, Vũ Tiên Hoàng, Lưu Thị Tố Kiều, Bùi Thị The, Hoàng Đức Nguyên, Nguyễn Thanh Dung, Hà Xuân Thạo, Trịnh Quý Tỵ, Phạm Mạnh Hồng, Nguyễn Mạnh Tuấn, Phạm Văn Viên.

- Ban Quản lý dự án giao thông (Ban Kiến thiết, Ban Quản lý công trình, Phòng Xây dựng cơ bản)

Hồ Quang Mai Giám đốc (1979 – 1981)

Nguyễn Tiến Sơn Giám đốc (1981 – 1983)

Nguyễn Quốc Hưng Quyền Giám đốc (1983 – 1984)

Lương Thanh Hội Giám đốc (1984 – 1985)

Nguyễn Văn Thỉnh Giám đốc (1985 – 1987)

Lê Viết Tuất Giám đốc (1987 – 1991)

Trần Xuân Thiêm Quyền Giám đốc (1991 - 1992)

Trịnh Văn Độ Giám đốc (1992 – 1995)

Trần Trọng Nghĩa Giám đốc (1995 – 2004)

Trần Thủ Giám đốc (2004 – 2008, 2010 – tới nay)

Lê Công Du Giám đốc (2008 – 2010)

Nguyễn Văn Ba Phó Giám đốc (1983 – 1987)

Nguyễn Ngọc Trân Phó Giám đốc (1981 – 1983)

Nguyễn Quốc Hưng Phó Giám đốc (1983 – 1985)

Đoàn Văn Thanh Phó Giám đốc (1983 – 1987)

Đỗ Thị Tuyết Phó Giám đốc (1981 – 1987)

Ngô Viết Hùng Phó Giám đốc (1989 – 1996)

Phan Thanh Nhẽ Phó Giám đốc (1987 – 1990)

Ngô Văn Uy Phó Giám đốc (1988 – 1990)

Trần Xuân Thiêm Phó Giám đốc (1992 - 1995)

Nguyễn Hữu Bồi Phó Giám đốc (2000 – 2004)

Trần Thủ Phó Giám đốc (2003 – 2004)

Vương Khả Phụng Phó Giám đốc (2006 – 2014)

Lục Văn Toại Phó Giám đốc (2006 – tới nay)

Kế toán trưởng: Bùi Trọng Hoá, Nguyễn Đức Toàn.

Chuyên viên và nhân viên: Trần Kim Ngọc, Nguyễn Ngọc Tư, Nguyễn Minh, Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Thành Hiển, Hoàng Minh Tâm, Nguyễn Hoà, Nguyễn Văn Liên, Võ Văn Hùm, Nguyễn Hữu Bồi, Trần Viết Tiệp, Cáp Kim Bình, Y Ju Mlô, Võ Thị Biên, Nguyễn Thị Nguyện, Trần Thị Kim Thanh, Đường Thị Ngọc Hà, Võ Văn Hộ, Vũ Duy Tuân, Nguyễn Danh Phong, Nguyễn Xuân Vinh, Vũ Văn Nghĩa, Trần Chí Nghĩa, Nguyễn Tài Minh, Hồ Đình Nguyên, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Thanh Bình, Lê Quang Ghi, Đỗ Văn Soi, Vương Ngọc Long.



- Ban Quản lý dự án giao thông nông thôn

Nguyễn Tài Dung Giám đốc (1996 – 2004)

Vương Khả Phụng Giám đốc (2004 – 2006)

Ngô Viết Hùng Phó Giám đốc (1996 – 2003)

Trần Văn Tam Phó Giám đốc (2000 – 2002)

Vương Khả Phụng Phó Giám đốc (2003 – 2004)

Tạ Thị San. Kế toán trưởng: (1996 – 2006)
Chuyên viên và nhân viên: Trần Viết Tiệp, Phạm Văn Xây, Nguyễn Danh Phong, Bùi văn Điền, Y Ju Mlô, Vũ Văn Nghĩa, Bùi Thị Mai Hiên, Lê Quang Ghi, Mạc Thành Chuyển.

- Ban Quản lý dự án vốn sự nghiệp

Nguyễn Công Xuân Giám đốc (2014 – tới nay)

Trần Chí Nghĩa Phó Giám đốc (2014 – tới nay)

Kế toán trưởng: Nguyễn Thị Cúc (2014 – tới nay)

Chuyên viên và nhân viên: Phạm Minh Hải, Vương Quang Hoàng, Nguyễn Thành Luân, Phạm Thanh Khiết.

- Văn phòng Ban An toàn giao thông Tỉnh

Nguyễn Văn Lạng Trưởng ban, Chủ tịch UBND Tỉnh (1998-2006)

Lữ Ngọc Cư Trưởng ban, Chủ tịch UBND Tỉnh (2006-2012)

Hoàng Trọng Hải Trưởng ban, Chủ tịch UBND Tỉnh (2012- 2014)

Nguyễn Văn Quyền Phó Trưởng ban (1998-2003)

Trần Đôn Phó Trưởng ban (PGđ CA Tỉnh) (1998-2000)

Lê Xuân Biểu Phó Trưởng ban (2003-2013)

Y Puăt Tor Phó Trưởng ban (2013-tới nay)

Đoàn Đình Hón Phó trưởng ban (PGđ CA Tỉnh) (2000-2008)

Hồ Thanh Hoá Phó trưởng ban (Trp CSGT CA) (2002-2004)

Nguyễn Văn Định Phó Trưởng ban (PGđ CA Tỉnh) (2008-2014)

Phạm Minh Thắng Phó Trưởng ban (PGđ CA Tỉnh) (2014-tới nay)

Nguyên Như Nghĩa Phụ trách Văn phòng (1998 – 2008)

Bùi Trọng Hoá Chánh Văn phòng (2008-2014)

Bùi Văn Ngọc Chánh Văn phòng (2014-tới nay)

Chuyên viên và nhân viên: Lê Bá Trác, Nguyễn Thị Chín, Vũ Thị Thu Hà, Nguyễn Xuân Sỹ, Lưu Hoà Nhân.



- Ban Khoa học kỹ thuật

Hồ Quang Mai Trưởng ban (1978 – 1984)

Lương Thanh Hội Phó Trưởng ban (1978 – 1982)

Dương Công Hòa Phó Trưởng ban (1982 – 1984)

Uỷ viên: Huỳnh Hữu Duy Trung, Nguyễn Tiến Sơn, Lê Tấn Phương, Lê Trọng Lịch, Nguyễn Tài Dung, Dương Công Hoà, Nguyễn Quốc Hưng.

- Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường

Trần Trọng Nghĩa Chủ tịch (2008 – tới nay)

Trần Xuân Thiêm Phó Chủ tịch (2008 – tới nay)

Nguyễn Ngọc Tư Phó Chủ tịch (2008 – tới nay)

Trần Văn Tam Phó Chủ tịch (2008 – tới nay)

Thân Văn Duyên Phó Chủ tịch (2008 – tới nay)

Uỷ viên Ban chấp hành Hội: Nguyễn Trí Tân, Nguyễn Sỹ Tộ, Nguyễn Hữu Quý, Vũ Văn Yểm, Lưu Quốc Bảo, Nguyễn Ái Dân, Phạm Ngọc Thành, Trần Cao Thắng, Nguyễn Thái Đồng, Trần Thủ, Trần Xuân Quang, Nguyễn Minh Tiến, Võ Kỳ, Đỗ Khắc Vũ, Phạm Văn Xây, Ngô Văn Uy, Phạm Văn Cường, Trần Chí Nghĩa, Nguyễn Thị Minh Thuỷ, Trần Sinh Bài, Nguyễn Minh Toán, Lê Vũ Công, Lê Quang Hải, Lê Đình Thanh, Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Văn Đông, Trần Văn Thuận.

- Trung tâm Tư vấn cầu đường Đắk Lắk

Ngô Văn Uy Giám đốc (2001 – tới nay)

Chuyên viên: Nguyễn Ngọc Mỹ, Nguyễn Thành Đêm, Trần Khắc Thuỷ, Phan Thị Thúy Vận, Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Sỹ Đức, Nguyễn Công Pháp, Nguyễn Quang Viên và Nguyễn Quốc Việt.

- Hiệp hội Vận tải ô tô

Lê Đình Châu Chủ tịch (1999 - 2000)

Hoàng Danh Khoa Chủ tịch (2000 -2004)

Khổng Phùng Chủ tịch (2004 - 2008)



  • Phòng Giao thông vận tải thị xã Buôn Ma Thuột

Lê Bổng Trưởng phòng (1975 – 1976)

Vũ Đình Thanh Trưởng phòng (1976 – 1978)

Nguyễn Dư Tô Trưởng phòng (1978 – 1990)

Nguyễn Hữu Hạnh Phó Trưởng phòng (1984 – 1988)

Phạm Minh Hoạ Phó Trưởng phòng (1976 – 1990)

Hà Văn Vẽ Phó Trưởng phòng (1978 – 1990)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, đội trưởng, phó đội trưởng, chuyên viên và nhân viên: Phạm Xuân Huệ, Nguyễn Văn Phúc, Lê Ngọc Ẩn, Lê Thị Thanh, Hoàng Văn Cương, Hồ Văn Thông, Trần Văn Đỏ, Hoàng Văn Mầm, Lê Thị Phúc, Trần Thị Hường, Hoàng Thị Hoàn, Tô Quang Cường, Phạm Xuân Huệ, Y Ung Niê, Phạm Xuân Kha, Nguyễn Văn Sào, Nguyễn Tiến Chương.

- Phòng Giao thông vận tải huyện Ea H’leo

Nguyễn Văn Hoá Trưởng phòng (1979 - 1980)

Trần Mạnh An Trưởng phòng (1980 - 1986)

Nguyễn Ngọc Lài Trưởng phòng (1986 - 1990)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và nhân viên: Nông Văn Hần, Đỗ Hữu Ngọc, Hoàng Duy Phương, Triệu Thị Chính, Lê Thanh Đoài, Quách Văn Kiện, Lê Thị Thu, Hoàng Hữu Học.

- Phòng Giao thông vận tải huyện Krông Búk

Thới Văn Thoàn Trưởng phòng (1976 – 1979))

Nguyễn Thái Kiệm Trưởng phòng (1979 - 1987)

Lê Văn Ngãi Trưởng phòng (1987 - 1992)

Ma Chiến Sự Phó Trưởng phòng (1984 - 1992)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và nhân viên: Nguyễn Đăng Tân, Nguyễn Văn Thạnh, Nguyễn Ngọc Thơ, Nguyễn Ngọc Minh, Nguyễn Thị Thảo, Tô Tấn Bộ, Nguyễn Xuân Phong, La Văn Tương.



- Phòng Giao thông vận tải huyện Krông Năng

Lê Văn Thám Trưởng phòng (1987 – 1990)

La Văn Tương Trưởng phòng (1990 – 1992)

La Văn Tương Phó Trưởng phòng (1987 – 1990)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và nhân viên: Đinh Minh Phương, Ma Chiến Sự, Nguyễn Văn Quát, Đoàn Đức Bàng, Lại Thị Thoa.

- Phòng Giao thôngvận tải huyện Cư M'gar

Hứa Văn Quýnh Trưởng phòng (1984 – 1988)

Lê Văn Lơm Trưởng phòng (1988 – 1992)

Vũ Đình Độ Phó Trưởng phòng (1984 – 1992)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và nhân viên: Đàm Chí Tường, Lê Xuân Minh, Nguyễn Thị Thanh, Vũ Thị Ninh.

- Phòng Giao thông vận tải huyện Krông Pắk

Ngô Văn Thân Trưởng phòng (1976 – 1982)

Huỳnh Ngọc Minh Trưởng phòng (1982 – 1984)

Trần Minh Tuyến Trưởng phòng (1984 – 1992)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và nhân viên: Thái Phi Hùng, Nguyễn Duy Phước, Bùi Đình Hưng, Nguyễn Thị Tuyết, Nguyễn Văn Biện, Trần Thị Đoan, Hoàng Trọng Thủy, Nguyễn Vă Độ.

- Phòng Giao thông vận tải huyện Krông Ana

Nguyễn Xuân Tịnh Trưởng phòng (1981 – 1982)

Đỗ Công Lệ Trưởng phòng (1982 – 1992)

Hồ Xuân Diễn Giám đốc Xí nghiệp (1987 – 1993)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, giám đốc, phó giám đốc,chuyên viên và nhân viên: Hồ Xuân Diễn, Nguyễn Văn Tuyên, Phạm Bá Hoan, Đặng Viết Thạch, Nguyễn Cung, Trịnh Đức Hạnh, Tống Tử Văn, Trần Hoàng, Vương Sỹ Nhiêu, Nguyễn Thị Chiền, Nguyễn Thị Liên, Lê Thị Huệ, Nông Văn Phình, H Lum E Nuôl, Trương Văn Sơn, Nguyễn Văn Thảo, Lê Thị Hằng, Cao Xuân Phú, Phạm Thanh Lâm.

- Phòng Giao thông vận tải huyện Lắk

Lê Văn Huấn Trưởng phòng (1976 – 1980)

Nguyễn Hoàng Qua Trưởng phòng (1980 – 1988 )

Y Puăt Tơr Quyền Trưởng phòng (1988 – 1992)

Y Puăt Tơr Phó Trưởng phòng (1981 – 1992)

Đoàn Xuân Khoát Phó Trưởng phòng (1976 - 1980)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và nhân viên: Nguyễn Hữu Bạn, Trần Tuấn, Hoàng Xuân Khoát, Trần Đình Văn, Y Mi Uông, Y Grom Uông, Nguyễn Anh Lâm, Nguyễn Văn Mạnh, Nông Tiến Thanh, Nguyễn Đức Dũng.

- Phòng Giao thông vận tải huyện Krông Bông

Ngô Văn Thân Trưởng phòng (1982 – 1990)

Từ Hà Thọ Trưởng phòng (1990 – 1992)

Từ Hà Thọ Phó Trưởng phòng (1977 – 1990)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và nhân viên: Lê Đương, Đỗ Minh Duyên, Đinh Ngọc Tuấn, Đinh Thị Xuân, Huỳnh Thị Đạt, Nguyễn Thị Hoa, Trần Vĩnh Phước, Nguyễn Văn Khang, Đỗ Văn Mỹ, Nguyễn Đồng, Lê Thị Cang, Phạm Văn Điền, Nguyễn Huy Bảy, Lê Tùng, Nguyễn Thành Lân, Y Bhia, Nguyễn Nhân, Bùi Đức Lương, Lê Văn Thật, Nguyễn Đình Ngọc, Thân Văn Hanh, Nguyễn Thị Vân, Lê Viết Thống, Ngô Thuyền, Nguyễn Thị Cảnh, Trần Đại Thành, Đặng Minh Chữ, Đặng Minh Nhờ, Đặng Minh Trúc, Nguyễn Thanh Hùng, Lữ Ngọc Quý, Võ Văn Phúc, Nguyễn Đình Cang, Y Hoan Byă, Y Suc Byă, Y Bhum, H Lee, H Phi, Phạm Thị Tải, Hồ Thị Năng, Đinh Ngọc Tài, Nguyễn Văn Thọ, Lê Dũng, Nguyễn Quốc Trung.

- Phòng Giao thông vận tải huyện Ea Kar

Trịnh Ngọc Hưng Trưởng phòng (1986 – 1992)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và nhân viên: Bùi Quang Chiều, Nguyễn Đình Quang, Nguyễn Văn Hải, Lê Minh Cảnh, Đào Bá Thiện, Trịnh Ngọc Khiêm, Nguyễn Đình Hùng, Nguyễn Văn Đông, Đồng Thị Vân, Trang Thanh Lâm, Nguyễn Thị Hải, Đoàn Thị Hiền, Nguyễn Thị Duyên, Trương Văn Xuân, Đỗ Văn Hạnh, Trần Cường, Nguyễn Thị Nhuần, Tôn Thất Bình, Nguyễn Văn Long.

- Phòng Giao thông vận tải huyện M’Drắk

Phù Thắng Trưởng phòng (1977 - 1987)

Nguyễn Hữu Quỳ Trưởng phòng (1987 – 1992)

Nguyễn Hữu Quỳ Phó Trưởng phòng (1977 – 1987)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và nhân viên: Lâm Văn Hùng, Nguyễn Văn Phú, Hoàng Thúy Vân, Huỳnh Kỹ, Võ Văn Thừa, Võ Thị Nga.

- Phòng Giao thông vận tải huyện Ea Suop

Nguyễn Thành Chinh Trưởng phòng (1977 – 1982)

Đặng Ngọc Khởi Trưởng phòng (1982 – 1984)

Trần Huy Cận Trưởng phòng (1984 – 1988)

Lê Thành Thức Trưởng phòng (1988 – 1992)

Trương Minh Mạnh Phó Trưởng phòng (1977 – 1980)

Y Mơ Phó Trưởng phòng (1977 – 1982)

Nguyễn Văn Lư Phó Trưởng phòng (1980 – 1982)

Nguyễn Văn Độ Phó Trưởng phòng (1982 – 1992)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và công nhân viên: Đỗ Trọng Thưởng, Hồ Ngọc Huỳnh, Y Nênh Niê, Nguyễn Văn Hội, Nguyễn Năng Nguyên, Nguyễn Đình Đáo (Trung tá quân đội)….



- Phòng Giao thông vận tải huyện Cư Jut

Phạm Văn Vượng Trưởng phòng (1990 – 1991)

Trần Công Thực Trưởng phòng (1991 – 1992)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và nhân viên: Hà Văn Thái, Nguyễn Thị Thúy, Lê Văn Kham…



- Phòng Giao thông vận tải huyện Đắk Mil

Nguyễn Văn Bôn Trưởng phòng (1977 – 1978)

Võ Văn Long Trưởng phòng (1978 – 1986)

Võ Thơm Trưởng phòng (1986 – 1988)

Phan Trung Thạch Trưởng phòng (1988 – 1992)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và công nhân viên: Nguyễn Thế Cửu, Hồ Ngọc Mạnh, Đoàn Minh Thành, Đoàn Tiến hải….

- Phòng Giao thông vận tải huyện Gia Nghĩa

Nguyễn Văn Khanh Trưởng phòng (1976 – 1979, 1980-1983)

Bạch Vă Tiến Trưởng phòng (1979 – 1980)

Lê Văn Ngãi Trưởng phòng (1983 – 1985)

Lê Văn Tráng Trưởng phòng (1985 – 1988)

Nguyễn Văn Nhu Trưởng phòng (1988 – 1992)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và nhân viên: Trần Mẹo, Huỳnh Ngọc Thi, Trần Bá Tế, Hoàng Văn Điền, Quách Minh Quân, Nguyễn Công Xuân, Bùi Thị Tùy, Nguyễn Thị Nga.

- Phòng Giao thông vận tải huyện Đắk R’lâp

Phạm Văn Phận Trưởng phòng (1986 – 1987)

Trần Văn Thắng Trưởng phòng (1987 – 1989)

Giám đốc xí nghiệp, đội trưởng, đội phó, kế toán, chuyên viên và nhân viên: Lưu Duy Lược, Võ Tuấn An, Nguyễn Văn Phương, Trương Đức Tuấn, Phạm Văn Khánh, Nguyễn Văn Lang, Lê Đích, Lê Văn Nhuận, Nguyễn Văn Thông,. Tổng số CBCNV của phòng là 120 người.

- Phòng Giao thông vận tải huyện Krông Nô

Nguyễn Anh Dũng Trưởng phòng (1987 -1992)

Hạt trưởng, phó hạt trưởng, chuyên viên và nhân viên: Lê Văn Hiền, Nguyễn Trung, Nguyễn Trung Quỳnh.

- Công ty Cầu đường (Cầu đường 1 và Cầu đường 2)

Nguyên Như Hiếu Giám đốc (1975 – 1976)

Phạm Văn Hưởng Giám đốc (1976 – 1977)

Ngô Đình Châu Giám đốc (1977 – 1978)

Lương Thanh Hội Giám đốc (1978 – 1980)

Hồ Quang Mai Giám đốc (1980 – 1981)

Dương Lễ Giám đốc (1981 – 1985)

Nguyên Như Hiếu Giám đốc (1985 –1990)

Trịnh Văn Độ Giám đốc (1990 – 1991)

Đỗ Duy Phương Giám đốc (1991 – 2004)

Nguyên Như Hiếu Phó Giám đốc (1976 – 1985)

Nguyễn Tiến Sơn Phó Giám đốc (1983 – 1985)

Nguyễn Văn Ba Phó Giám đốc (1987 – 1991)

Trịnh Văn Độ Phó Giám đốc (1985 – 1990)

Đỗ Duy Phương Phó Giám đốc (1989 – 1990)

Bùi Thị Được Phó Giám đốc (1983 – 1989)

Lê Quang Mão Phó Giám đốc (1985 – 1990)

Ngô Văn Uy Phó Giám đốc (1990 – 2004)

Nguyễn Thái Bình Chủ tịch Công đoàn (1984 – 1990)

Kế toán trưởng, trưởng phòng, phó trưởng phòng, ban, đội trưởng, đội phó, xưởng trưởng và xưởng phó: Phạm Minh Hoạ, Nguyễn Hữu Ngạn, Lê Văn Thông, Nguyễn Hữu Tánh, Võ Hữu Dũng, Đỗ Thị Tuyết, Bùi Thị Được, Lê Anh Tình, Nguyễn Quang Viên, Nguyễn Lương Tri, Hồ Thị Lan Anh, Trần Trọng Nghĩa, Giáp Văn Sỏi, Nguyễn Ngọc Hà, Nguyễn Thành Cơ, Nguyễn Quốc Hưng, Nguyễn Duy Linh, Huỳnh Hữu Duy Trung, Đỗ Duy Phương, Nguyễn Thái Bình, Đỗ Đình Sinh, Vũ Viết Thoại, Lê Đình Thanh, Nguyễn Thị Thanh Sơn, Nguyễn Đình Cơ, Trần Lồng, Võ Nhã, Nguyễn Văn Viện, Nguyễn Văn Ba, Nguyễn Đình Huấn, Huỳnh Văn Liên, Nguyễn Hữu Tánh, Trần Hoà, Tô Văn Tống, Nguyễn Trí Tân, Nguyễn Ngọc Mỹ, Nguyễn Sỹ Tộ, Đinh Công Hiếu, Lê Kim Hải, Nguyễn Đình Mãng, Tô Quang Dịnh, Nguyễn Việt Thanh.



  • Công ty cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông (Đoạn Quản lý giao thông thuỷ bộ, Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 1)

Nguyễn Thanh Ba Giám đốc (1978 – 1988)

Lê Viết Tuất Giám đốc (1992 – 2003)

Nguyễn Văn Viện Giám đốc (2003 – 2004)

Nguyễn Trí Tân Giám đốc (2004 – tới nay)

Hồ Xuân Danh Phó Giám đốc (1978 - 1980)

Lê Văn Có Phó Giám đốc (1978 – 1981)

Nguyễn Xuân Tịnh Phó Giám đốc (1979 – 1982)

Nguyễn Hữu Ngạn Phó Giám đốc (1975 – 1976)

Trần Trọng Nghĩa Phó Giám đốc (1992 – 1995)

Nguyễn Công Phúc Phó Giám đốc (1996 – 2012)

Phạm Thị Bé Chủ tịch Công đoàn (2004 – 2014)

Kế toán trưởng, trưởng phòng, phó trưởng phòng, hạt trưởng, hạt phó, đội trưởng và đội phó: Hồ Công Hai, Tạ Thị San, Bùi Trọng Hoá, Nguyễn Thị Minh Thuỷ , Nguyễn Văn Minh, Đỗ Ngọc Tùng, Nguyễn Thế Miền, Nguyễn Hoà, Y Mơ, Trần Xuân Thuỷ , Phạm Tiến Chỉnh, Lê Văn Thám, Nguyễn Xuân Long, Nguyễn Văn Bảy, Lê Văn Phùng, Nguyễn Thế Hiển, Nguyễn Hữu Bạn, Hoàng Minh Tâm, Lê Văn Giao, Nguyễn Thị Út Hạnh, Lê Văn Thiên, Phạm Thị Bé, Nguyễn Văn Thu, Trần Thị Trang Nhung, Trần Bá Mẫn, Hồ Viết Tài, Trần Duy Lễ, Trương Quang Năm, Trần Đức Hoá, Vũ Thị Vân, Phạm Bá Thành, Hoàng Công Hảo, Nguyễn Văn Hoàn, Đỗ Xuân Mạnh, Lê Ngọc Cường, Võ Văn Hộ.



  • Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 2

Trịnh Văn Độ Giám đốc (1997 – 2004)

Tô Quang Dịnh Phó Giám đốc (1997 – 2004)

Nguyễn Trí Tân Phó Giám đốc (2003 – 2004)

Nguyễn Thị Loan Chủ tịch Công đoàn (1997 – 2004)

Kế toán trưởng, trưởng phòng, phó trưởng phòng, hạt trưởng, hạt phó, trạm trưởng trạm thu phí đường bộ, đội trưởng và đội phó: Nguyễn Thị Loan, Hoàng Minh Tâm, Lê Thị Hoá, Lê Hữu Khánh, Tạ Hoàng Bắc, Nguyễn Thanh Bộ, Hoàng Mạnh Tự.

- Xí nghiệp Khảo sát thiết kế

Nguyễn Đức Linh Giám đốc (1976 – 1980)

Mai Văn Mịch Giám đốc (1980 – 1982)

Nguyễn Tài Dung Giám đốc (1982 – 1989)

Nguyễn Ngọc Trân Giám đốc (1989 – 1997)

Lê Văn Dính Phó Giám đốc (1982 – 1985)

Nguyễn Ngọc Trân Phó Giám đốc (!984 – 1985)

Trịnh Văn Độ Phó Giám đốc (1980 – 1981)

Ngô Văn Uy Phó Giám đốc (1989 – 1990)

Ngô Viết Hùng Phó Giám đốc (1985 – 1989)

Võ Văn Toàn Phó Giám đốc (1993 – 1995)

Nguyễn Thái Đồng Phó Giám đốc (1995 – 1997)

Thân Văn Duyên Phó Giám đốc (2003 – 2015)

Trưởng phòng, phó trưởng phòng, đội trưởng, đội phó, xưởng trưởng và xưởng phó: Lê Văn Dính, Trần Mạnh Tiến, Lê Huy Phùng, Đỗ Công Lệ, Nguyễn Quốc Hưng, Dương Văn Hoà, Nguyễn Thị Loan, Phan Thanh Nhẽ, Hà Thị Chánh, Ngô Văn Uy, Ngô Viết Hùng, Nguyễn Văn Hòa, Thân Văn Duyên, Trần Thủ, Nguyễn Thái Đồng.


1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương