UỶ ban nhân dân tỉnh ninh bình sở CÔng thưƠng quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh ninh bình đẾn năM 2020



tải về 3.59 Mb.
trang29/37
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích3.59 Mb.
1   ...   25   26   27   28   29   30   31   32   ...   37

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.


1. Đối với Sở Công Thương

Tổ chức công bố nội dung quy hoạch phát triển ngành công nghiệp sau khi đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân biết để thực hiện.

Làm đầu mối chủ trì triển khai thực hiện quy hoạch trên cơ sở phối hợp với các Sở ban ngành và các địa phương trong tỉnh. Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện quy hoạch, đề xuất điều chỉnh điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

2. UBND các huyện, thành phố, thị xã

Trên cơ sở định hướng, mục tiêu phát triển công nghiệp trong giai đoạn này, UBND các huyện, thành phố, thị xã sẽ cụ thể hóa trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và các quy hoạch liên quan của địa phương để triển khai thực hiện phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh.

Xây dựng phát triển kinh tế xã hội hàng năm, 5 năm trong đó có nội dung phát triển công nghiệp phù hợp với các chỉ tiêu và định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển công nghiệp chung của tỉnh, phát huy lợi thế của từng địa phương.

Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thực hiện dự án phát triển công nghiệp trên địa bàn (bố trí địa điểm đầu tư, giải phóng mặt bằng, quản lý lao động, đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ,…)



3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Căn cứ quy hoạch công nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt, tính toán cân đối, huy động các nguồn lực, xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn để thực hiện. Trong khi triển khai có phát sinh cần tính toán điều chỉnh và thông báo kịp thời cho các ngành để thực hiện.



4. Sở Tài Chính

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước và các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước trong các lĩnh vực tài sản Nhà nước, đất đai, tài nguyên khoáng sản.

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển hàng năm; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Sở Xây dựng

Phối hợp các sở, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng theo định hướng của quy hoạch.

Thẩm định hoặc hướng dẫn các cơ quan liên quan thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình, hạng mục công trình trên địa bàn, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp theo quy định hiện hành.

Thẩm định, phê duyệt (theo ủy quyền) hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.



6. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Quy hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả các vùng nguyên liệu với năng suất và chất lượng đáp ứng nhu cầu cho công nghiệp chế biến. Sớm triển khai kế hoạch ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao.

Chủ trì, phối hợp các Sở ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề cho lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu phát triển ngành nghề nông thôn.

Tích cực triển khai thực hiện quy hoạch phát triển ngành, hình thành các vùng vật nuôi, cây trồng tập trung có chất lượng và đảm bảo sản lượng, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất và chế biến.



7. Sở Tài nguyên và Môi trường

Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở kế hoạch đăng ký sử dụng đất phục vụ phát triển CN-TTCN tại các vùng đã có chủ trương quy hoạch của các địa phương theo quy định.

Hướng dẫn các chủ dự án đầu tư lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (các dự án đầu tư ngoài KCN) và tổ chức xét duyệt, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định.

Xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng môi trường tại các khu du lịch trọng điểm.



8. Sở Khoa học và Công nghệ

Hướng dẫn các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh tiếp thu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và lập các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong quá trình tham gia hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.



Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ và đánh giá, định giá; giám định công nghệ môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ các dự án đầu tư và thẩm định nội dung khoa học và công nghệ các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo thẩm quyền.

9. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành; chịu trách nhiệm chi trả bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư phục vụ các khu công nghiệp.

Kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp; đồng thời thẩm định hồ sơ dự án và giải quyết mặt bằng cho các doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp với thời hạn nhanh nhất.

Có trách nhiệm hướng dẫn lập ĐTM (đánh giá tác động môi trường) và phê duyệt thẩm định ĐTM các dự án trong KCN theo quy định tại Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 17/01/2013 của UBND tỉnh Ninh Bình.



10. Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch

Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tuyên truyền quảng bá du lịch làng nghề; phối hợp với các sở ngành, địa phương liên quan đầu tư cải tạo cảnh quan môi trường một số làng nghề kết hợp du lịch; xây dựng kế hoạch phát triển hàng lưu niệm, hợp đồng sản xuất với các cơ sở làng nghề, tổ chức các điểm trưng bày và bán sản phẩm du lịch. Đặc biệt các các sản phẩm phục vụ cho các lễ hội, khu du lịch trên địa bàn.



11. Sở Giao thông vận tải

Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư để nâng cấp các tuyến đường trên địa bàn tỉnh đến các khu, cụm công nghiệp; xây dựng nâng cấp các cảng sông, nạo vét các tuyến đường thủy nội địa; xây dựng các đầu mối giao thông trong hàng rào khu, cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển của từng thời kỳ.

Phối hợp và hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố, Ban quản lý các khu, cụm công nghiệp trong việc xây dựng, quản lý, bảo trì hệ thống giao thong trong hàng rào khu công nghiệp và đấu nối với hệ thống giao thông ngoài hàng rào.

Tham mưu cho UBND tỉnh về phát triển lực lượng vận tải, đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp nói riêng và kinh tế-xã hội của tỉnh nói chung.



12. Sở Lao động và Thương binh-Xã hội

Triển khai quy hoạch nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp. Lập kế hoạch đào tạo nghề, đào tạo kỹ thuật phục vụ quá trình phát triển của các ngành công nghiệp theo định hướng quy hoạch.



13. Các ngành Điện, Nước, Bưu chính Viễn Thông

Có kế hoạch đưa điện, nước, đảm bảo thông tin liên lạc đến các khu công nghiệp tập trung và các cụm công nghiệp phù hợp với tiến độ thực hiện và đảm bảo nguồn cung cấp điện, nước theo nhu cầu phát triển.



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận


Công nghiệp Ninh Bình đang và sẽ có một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, cũng như trong sự phát triển chung của ngành công nghiệp Vùng đồng bằng sông Hồng. Sự phát triển hiệu quả, bền vững, thân thiện với môi trường, trên cơ sở khai thác tốt mọi nguồn lực, đặt ra cho ngành công nghiệp Ninh Bình trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 một trách nhiệm to lớn, cần rất nhiều nỗ lực phối hợp của các cấp chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp, sự đồng thuận của nhân dân và sự quan tâm giúp đỡ sâu sắc, tác động đồng bộ, nhất quán, có hiệu quả của Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương.

Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình được soạn thảo dựa trên chiến lược phát triển chung của cả nước, Quy hoạch phát triển Vùng đồng bằng sông Hồng, chiến lược phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu của Bộ Công Thương và đặc biệt xuất phát từ phương hướng phát triển kinh tế-xã hội của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, nhằm vạch ra một hành lang phát triển công nghiệp trên địa bàn trong tương lai, với mục tiêu trở thành một tỉnh phát triển trong Vùng vào năm 2020. Đồng thời, quy hoạch đã thể hiện được nguyện vọng và ý chí về phát triển công nghiệp trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 của Đảng bộ và nhân dân tỉnh Ninh Bình, phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển của Vùng đồng bằng sông Hồng cũng như cả nước.

Hiện nay, ngành công nghiệp trên địa bàn Ninh Bình chưa phát huy hết lợi thế, tiềm năng của tỉnh. Vì vậy, biện pháp phát triển công nghiệp của tỉnh là cần củng cố nhanh các doanh nghiệp hiện có, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ theo hướng tăng mức chế biến sâu để nâng cao giá trị hàng hóa, tăng khả năng xâm nhập vào thị trường xa, nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ. Đồng thời kêu gọi đầu tư xây dựng mới các nhà máy, xí nghiệp sử dụng nguyên liệu tại chỗ là tài nguyên khoáng sản, chế biến nông sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng… để phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh. Ngoài ra, cũng hết sức chú trọng việc xây dựng hạ tầng để tạo điều kiện đầu tư phát triển công nghiệp nhanh chóng, thuận lợi.

Để phát triển công nghiệp với tốc độ cao, ổn định và bền vững, cần phát huy triệt để nội lực của tỉnh Ninh Bình, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn đầu tư trong và ngoài nước bằng hình thức liên doanh, liên kết với nước ngoài, với các thành phần kinh tế trong nước, sớm hình thành các chính sách, cơ chế kinh tế linh hoạt nhằm động viên, khuyến khích, thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào công nghiệp Ninh Bình.



Kiến nghị

Để ngành công nghiệp Ninh Bình nói riêng và Vùng đồng bằng sông Hồng nói chung phát triển theo hướng hiệu quả, bền vững, đề nghị UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành một số vấn đề sau:

1- Tiếp tục hoàn thiện và phân cấp quản lý các khu công nghiệp theo hướng gia tăng trách nhiệm của UBND tỉnh và Ban Quản lý các khu công nghiệp của tỉnh nhằm giảm bớt các thủ tục hành chính không cần thiết phải qua các Bộ, ngành trung ương.

2- Tập trung vốn đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng như: Đầu tư tuyến đường cao tốc Ninh Bình-Thanh Hóa… và hệ thống giao thông kết nối với các đường quốc lộ.

3- Xem xét bổ sung một Dự án nhiệt điện tại Ninh Bình. Hỗ trợ tỉnh trong việc tìm kiếm các nhà đầu tư có năng lực, phát triển công nghiệp sạch, phát triển thị trường trong nước và mở rộng thị trường nước ngoài.

4- Ban hành Nghị định riêng về chính sách ưu đãi các doanh nghiệp đổi mới công nghệ thay thế cho các văn bản hiện hành theo hướng thật sự khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ.



Tài liệu tham khảo chủ yếu

  1. Báo cáo chính trị trình ĐHĐB tỉnh lần thứ XX (tháng 11/2010).

  2. Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ XX.

  3. Niên giám thống kê các năm - Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình.

  4. Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH Ninh Bình đến năm 2020 (Viện Chiến lược phát triển-Bộ KH và ĐT).

  5. Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH đồng bằng sông Hồng đến năm 2020 (Viện Chiến lược phát triển-Bộ KH và ĐT).

  6. Báo cáo tổng kết của một số ngành kinh tế trên địa bàn GĐ 2006-2010.

  7. Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2011-1015 tỉnh Ninh Bình (Quyết định số 19/KH-UBND ngày 26/7/2011).

  8. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Ninh Bình đã được Chính phủ phê duyệt tại Nghị định số 57/NQ-CP ngày 17/9/2012.

  9. Kế hoạch phát triển 5 năm 2011-2015 của ngành CN, nông nghiệp...

  10. Đề án quy hoạch phát triển KCN tỉnh Ninh BÌnh đến năm 2015 định hướng đến năm 2020 (Ban Quản lý KCN tỉnh Ninh Bình).

  11. Điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển Du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2015 (Viện Kiến trúc nhiệt đới-Trường ĐH Kiến Trúc năm 2005).

  12. Báo cáo Quy hoạch môi trường tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 (Trung tâm kỹ thuật tài nguyên đất và môi trường-Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội năm 2009).

  13. Định hướng chiến lược phát triển KHCN đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

  14. Báo cáo hiện trạng và phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Sở Công thương Ninh Bình).

  15. Quy hoạch phát triển nghề, làng nghề tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Sở Công thương Ninh Bình năm 2012).

  16. Tổng hợp các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

  17. Báo cáo tình hình và phương hướng phát triển các năm của các ngành Nông nghiệp, Thủy sản, Công Thương, Xây dựng...

  18. Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và phương hướng phát triển của một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

  19. Quy hoạch và kế hoạch phát triển một số ngành của tỉnh Ninh Bình như Khu, cụm công nghiệp; ngành nông nghiệp; Sử dụng đất; khai thác chế biến khoáng sản; VLXD; Điện lực; ngành nghề nông thôn...

  20. Các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển KT-XH của tỉnh.

  21. Các tài liệu quy hoạch vùng, quy hoạch phát triển các chuyên ngành công nghiệp của cả nước.

  22. Chỉ thị 07/2012/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

  23. Các tài liệu khác.


PHẦN PHỤ LỤC


SỐ LIỆU THỐNG KÊTỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2013








































Đơn vị

2005

2006

2009

2010

2013

Tăng

01-05

Tăng

06-10

Tăng

11-13

1

Diện tích

km2

1390.10

1388.70

1389.10

1376.70

1377.57










2

Dân số

ng

893,463

894593

899589

901747

926995

0.15%

0.18%

0.9%

 

Thành thị

ng

139,324

144359

170707

171218

180568

3.13%

4.21%

1.8%

 

Nông thôn

ng

754,139

750,234

728,882

730,529

746,427

-0.35%

-0.63%

0.7%

3

Cơ cấu LĐ trong nền KT

 




























Tổng số LĐ

ng

455,200

458,800

501,600

514,400

587,500

1.89%

2.48%

4.5%




1.LĐ NL thủy sản

ng

315,400

283,100

248,100

249,700

272,800

0.05%

-4.56%

3.0%




2. LĐ công nghiệp

ng

67,500

82,600

114,200

119,300

121,800

8.40%

12.06%

0.7%




2.1KT khoáng sản

ng

2,700

4,000

4,800

5,000

3,500




13.12%

-11.2%




2.2 CN chế biến

ng

61,800

75,500

103,500

108,200

112,400




11.85%

1.3%




2.3 SX, PP điện, nước…

ng

3,000

3,100

5,900

6,100

5,900




15.25%

-1.1%




3. Xây dựng

ng

13,600

20,900

38,000

42,200

68,100

14.21%

25.42%

17.3%




4. LĐ dịch vụ-TM

ng

58,700

72,200

101,300

103,200

124,800

4.19%

11.95%

6.5%

 

 

 

























 

 

Đơn vị

2005

2006

2009

2010

2013










 

A. Toàn tỉnh

 

























A

GO toàn tỉnh

 




























A.1 Theo giá hiện hành

Tỷ đồng

11234.134

13629.892

33205.739

44071.324

73700.741










 

* NLN nghiệp

Tỷ đồng

2557.975

2880.719

6403.949

7517.168

9303.89










 

Nông nghiệp

Tỷ đồng

2193.984

2488.21

5678.863

6748.927













 

Lâm nghiệp

Tỷ đồng

46.638

49.013

50.784

70.553













 

Thủy sản

Tỷ đồng

317.353

343.496

674.296

697.688













 

*Thương mại -DV

Tỷ đồng

2583.1

3247.459

7670.475

9854.01

19253.071










 

* Công nghiệp

Tỷ đồng

3936.2

4585.678

11167.583

13611.81

26673.673










 

Trong đó

QD TW


Tỷ đồng

1432.7

1561.374

2737.463

2699.884













 

QD ĐP

Tỷ đồng

305.8

255.527

204.014

188.415













 

NQD

Tỷ đồng

2197.7

2765.585

7950.153

10306.875













 

ĐTNN

Tỷ đồng




3.192

275.953

416.636













 

* Xây dựng

Tỷ đồng

2171.1

2916.036

7963.732

12515.4

18470.107










 

 

 




























A.2 Theo giá so sánh

Tỷ đồng

7803.4

9072.0

16300.9

20098.9

29894.4

17.1%

20.8%

14.1%

 

* NLN nghiệp

Tỷ đồng

1694.394

1821.019

2030.534

2109.943

2188.536

4.0%

4.5%

1.2%

 

Nông nghiệp

Tỷ đồng

1437.7

1567.82

1762.821

1844.328




1.9%

5.1%




 

Lâm nghiệp

Tỷ đồng

36.1

37.347

25.722

28.329




11.9%

-4.7%




 

Thủy sản

Tỷ đồng

220.6

215.852

241.991

237.286




29.4%

1.5%




 

*Thương mại-DV

Tỷ đồng

1452.7

1712.1

2921.4

3682.46

5254.63

12.0%

20.4%

12.6%

 

CN+XD

Tỷ đồng

4656.3

5538.9

11349.0

13758.5

22451.3

28.3%

24.2%

17.7%

 

* Công nghiệp

Tỷ đồng

3045.6

3522.5

7462.1

8658.0

15398.6

26.8%

23.2%

21.2%

 

Trong đó QD TW

Tỷ đồng

1406.7

1508.63

1923.276

1806.57




25.9%

5.1%




 

QD ĐP

Tỷ đồng

323.3

268.03

115.381

67.317




8.1%

-26.9%




 

NQD

Tỷ đồng

1315.614

1742.46

5138.438

6349.612




37.9%

37.0%




 

ĐTNN

Tỷ đồng

0.0

3.37

285.015

434.479













 

* Xây dựng

Tỷ đồng

1616.1

2016.4

3886.9

5648.5

7052.7

31.7%

28.4%

7.7%

 

 

 

























 

VA toàn tỉnh




























1

VA theo giá hiện hành

Tỷ đồng

4978.944

5855.034

15086.68

18857.012

28714.065










 

1.1 NL thủy sản

Tỷ đồng

1452.68

1611.619

2679.555

3292.644

4039.141










 

1.2 CN và XD

Tỷ đồng

1905.60

2261.799

7122.504

8988.642

12447.828










 

* Công nghiệp

Tỷ đồng

1373.95

1530.81

4444.54

4949.05

7400.61










 

Khai thác

Tỷ đồng

52.721

65.199

248.335

213.414

132.03










 

CN chế biến

Tỷ đồng

1184.149

1314.461

3943.629

4073.28

6214.855










 

CN điện, nước

Tỷ đồng

137.083

151.153

252.576

662.351

1053.726










 

* Xây dựng

Tỷ đồng

531.64

730.986

2677.964

4039.597

5047.217










 

1.3 Dịch vụ

Tỷ đồng

1620.668

1981.616

5284.62

6575.726

12227.096










 


Cơ cấu theo giá HH

%


























 

1.1 NL thủy sản

%

29.18%

27.53%

17.76%

17.46%

14.07%










 

1.2 CN và XD

%

38.27%

38.63%

47.21%

47.67%

43.35%










 

* Công nghiệp

%

27.60%

26.15%

29.46%

26.25%

25.77%










 

Khai thác KS

 

3.84%

4.26%

5.59%

4.31%

1.78%










 

CN chế biến

 

86.19%

85.87%

88.73%

82.30%

83.98%










 

CN điện nước

 

9.98%

9.87%

5.68%

13.38%

14.24%










 

* Xây dựng

%

10.68%

12.48%

17.75%

21.42%

17.58%










 

1.3 Dịch vụ

%

32.55%

33.84%

35.03%

34.87%

42.58%










 

 

 

























2

VA theo giá cố định

Tỷ đồng

3397.344

3825.435

6032.957

7006.765

9826.772

11.9%

15.6%

11.9%

 

1.1 NL thủy sản

 

985.986

1028.855

1140.89

909.684

945.544

2.2%

-1.6%

1.3%

 

1.2 CN và XD

 

1490.576

1739.565

3234.646

3852.899

5686.131

22.9%

20.9%

13.9%

 

* Công nghiệp

 

1092.161

1238.76

2299.577

2540.438

4252.53

25.4%

18.4%

18.7%

 

Khai thác KS

 

79.156

92.308

216.277

154.589

92.596

18.2%

14.3%

-15.7%

 

CN chế biến

 

896.98

1038.753

1972.362

2074.028

3785.959

31.8%

18.3%

22.2%

 

CN điện nước

 

116.025

107.696

110.938

311.821

373.975

4.7%

21.9%

6.2%

 

* Xây dựng

 

403.646

500.808

935.069

1312.461

1433.601

17.3%

26.6%

3.0%

 

1.3 Dịch vụ

 

920.782

1057.015

1657.421

2244.182

3195.097

12.0%

19.5%

12.5%

 

 

 

























 

Cơ cấu theo giá cố định

%

























 

1.1 NL thủy sản

%

29.02%

26.90%

18.91%

12.98%

9.62%










 

1.2 CN và XD

%

43.87%

45.47%

53.62%

54.99%

57.86%










 

* Công nghiệp

%

32.15%

32.38%

38.12%

36.26%

43.27%










 

Khai thác KS

 

7.25%

7.45%

9.41%

6.09%

2.18%










 

CN chế biến

 

82.13%

83.85%

85.77%

81.64%

89.03%










 

CN điện nước

 

10.62%

8.69%

4.82%

12.27%

8.79%










 

* Xây dựng

%

11.88%

13.09%

15.50%

18.73%

14.59%










 

1.3 Dịch vụ

%

27.10%

27.63%

27.47%

32.03%

32.51%










: Download.aspx
Download.aspx -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Download.aspx -> Ex: She has said, “ I’m very tired” → She has said that she is very tired. Một số thay đổi khi đổi sang lời nói gián tiếp như sau
Download.aspx -> BỘ khoa học và CÔng nghệ
Download.aspx -> BỘ thông tin và truyềN thông cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Download.aspx -> LUẬt năng lưỢng nguyên tử CỦa quốc hội khóa XII, KỲ HỌp thứ 3, SỐ 18/2008/QH12 ngàY 03 tháng 06 NĂM 2008
Download.aspx -> Thanh tra chính phủ BỘ NỘi vụ
Download.aspx -> THÔng tư CỦa bộ KẾ hoạch và ĐẦu tư SỐ 03/2006/tt-bkh ngàY 19 tháng 10 NĂM 2006
Download.aspx -> BIỂu thống kê tthc tên thủ tục hành chính
Download.aspx -> BỘ khoa học và CÔng nghệ
Download.aspx -> BỘ khoa học và CÔng nghệ


1   ...   25   26   27   28   29   30   31   32   ...   37


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương