TỈnh yên bái số: 723/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 40.19 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.08.2016
Kích40.19 Kb.


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH YÊN BÁI


Số: 723/QĐ-UBND




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Yên Bái, ngày 08 tháng 5 năm 2008


QUYẾT ĐỊNH

Về việc cấp kinh phí trợ giúp cứu đói giáp hạt

tháng 5 năm 2008 cho nhân dân các huyện trong tỉnh



CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Quyết định số 1683/2007/QĐ-UBND ngày 15/10/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 326/TTr-STC ngày 07/5/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Cấp kinh phí trợ giúp lương thực cứu đói giáp hạt cho nhân dân các huyện, thị xã trong tháng 5 năm 2008 như sau:

1. Số nhân khẩu được trợ giúp cứu đói, mức trợ giúp cứu đói, số tháng trợ giúp, tổng số gạo trợ giúp cứu đói phân bổ cho các huyện, thị xã theo Quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

2. Tổng kinh phí trợ giúp mua gạo cứu đói: 6.708.000.000 đồng (Sáu tỷ, bảy trăm linh tám triệu đồng chẵn ).

3. Nguồn kinh phí:

a) Chi 80% kinh phí trợ giúp cứu đói từ nguồn dự phòng ngân sách cấp tỉnh (Riêng 02 huyện vùng cao Trạm Tấu và Mù Cang Chải được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí), số tiền: 5.753.000.000 đồng (Năm tỷ bảy trăm năm mươi ba triệu đồng chẵn)

b) Chi 20% kinh phí trợ giúp cứu đói từ nguồn dự phòng ngân sách cấp huyện: 955.000.000 đồng (Chín trăm năm mươi lăm triệu đồng chẵn).

(Chi tiết phân bổ kinh phí cho các huyện, thị xã theo phụ lục đính kèm)

Điều 2.

1. Sở Tài chính căn cứ mức kinh phí tại Điều 01 làm thủ tục cấp kinh phí kịp thời đối với các huyện, thị xã để tổ chức cứu đói cho các đối tượng trên, trong dịp đói giáp hạt tháng 5 năm 2008.

2. Sở Lao động thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác cứu đói cho nhân dân tại các huyện, thị xã theo qui định.

3. Uỷ ban nhân dân các huyện có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí được bổ sung từ ngân sách tỉnh và bố trí kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách cấp huyện năm 2008 có trách nhiệm phối hợp cùng các ngành chức năng có liên quan, tổ chức thực hiện ngay trong đầu tháng 5 năm 2008, để mua gạo cứu trợ cho các nhân khẩu thiếu đói đủ về số lượng (15kg/ 01 khẩu/01 tháng), đảm bảo chất lượng gạo, vận chuyển gạo cứu trợ đưa thẳng từ huyện về đến thôn bản và cấp phát cho từng hộ được cứu đói (Không qua khâu trung gian nào), có sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện, xã, Mặt trận, các đoàn thể và đại diện nhân dân ở từng thôn, bản chứng kiến, xác nhận thực hiện cụ thể và thực hiện quyết toán với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương Binh và Xã hội báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân tỉnh ngay sau khi hoàn thành.



Điều3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động thương binh và Xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.




Nơi nhận :

- TT Tỉnh uỷ;

- TT HĐND, UBND tỉnh;

- Uỷ ban MTTQ tỉnh;

- Như điều 3 QĐ;

- Trung tâm Công báo tỉnh;

- CV: VX,TC;

- Lưu: VT - TC.


KT. Chủ tịch


Phó chủ tịch






Nguyễn Văn Bình


PHỤ LỤC CHI TIẾT

Phân bổ gạo cứu đói giáp hạt đối với các huyện, thị xã

trên địa bàn tỉnh năm 2008

( Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /5/2008 của UBND tỉnh)



Số TT


Huyện, thị xã


Số nhân khẩu được hỗ trợ


Số gạo hỗ trợ (Kg)

1

Huyện Văn Chấn

10.771

161.565

2

Huyện Mù Cang Chải

6.693

100.395

3

Huyện Lục Yên

6.213

93.195

4

Huyện Trạm Tấu

4.471

67.065

5

Thị xã Nghĩa Lộ

2.454

36.810

6

Huyện Yên Bình

2.950

44.250

7

Huyện Văn Yên

4.207

63.105

8

Huyện Trấn Yên

1.334

20.010




Tổng cộng

39.093

586395










Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương