UỶ ban nhân dân tỉnh yên bái cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 230.3 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích230.3 Kb.
  1   2   3   4


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH YÊN BÁI




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2684/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 30 tháng 12 năm 2014




QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về tổ chức các Khối thi đua tỉnh Yên Bái





UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 745/TTr- SNV ngày 25 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức các Khối thi đua tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định về tổ chức các Khối giao ước thi đua và Bảng tiêu chuẩn chung hướng dẫn chấm điểm thi đua của tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức hội, các đơn vị, doanh nghiệp trong các khối giao ước thi đua; các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn thuộc các khối thi đua chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Ban TĐKT Trung ương;

- Các thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử của tỉnh;

- Như Điều 3;

- Lưu: VT,TM.



TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH


(Đã ký)

Phạm Duy Cường


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH YÊN BÁI




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về việc tổ chức các Khối thi đua tỉnh Yên Bái

(Kèm theo Quyết định số: 2684 /QĐ-UBND ngày 30/12 /2014

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)



Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này quy định về tổ chức các Khối thi đua của tỉnh Yên Bái; cơ cấu, nhiệm vụ, nguyên tắc, nội dung hoạt động của khối thi đua; tiêu chuẩn chung chấm điểm giao ước thi đua; hình thức, số lượng, điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng tổng kết phong trào thi đua hàng năm; quy trình, thủ tục và thời gian xét khen thưởng đối với các Khối thi đua.



Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Quy định này áp dung đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp; các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế; các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương) tham gia Khối thi đua do Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái tổ chức tại quyết định này.


Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Tổ chức 40 Khối thi đua của tỉnh Yên Bái. (có Phụ lục kèm theo).

Điều 4. Số lượng, điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Cờ thi đua:

1. Số lượng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Các khối được đề nghị 03 Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh: Khối các cơ quan xây dựng Đảng; Khối các cơ quan tổng hợp; Khối các huyện, thị xã, thành phố; Khối các doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp Trung ương.

b) Các khối giao ước thi đua khác được đề nghị 02 thi đua Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Số lượng Cờ thi đua của Chính phủ:

Mỗi khối giao ước thi đua của tỉnh lựa chọn 01 đơn vị xuất sắc nhất, đã được suy tôn danh hiệu cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh, để trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt Cờ thi đua của Chính phủ.

3. Điều kiện xét cờ thi đua: Các cơ quan, đơn vị, địa phương có tổng điểm chấm chéo đạt từ 930 điểm trở lên được đề nghị tặng danh hiệu cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh, cờ thi đua của Chính phủ.

4. Tiêu chuẩn tặng thưởng danh hiệu Cờ thi đua Chính phủ và Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 25, 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và khoản 7, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và các văn bản hướng dẫn liên quan.



Điều 5. Tiêu chí chấm điểm thi đua

1. Tổng điểm cho 5 tiêu chuẩn: 1.000, trong đó điểm chuẩn: 900 điểm, điểm thưởng 100 điểm cho tiêu chuẩn 2.

2. Các tiêu chí và mức điểm:

a) Tiêu chuẩn 1: Công tác tổ chức, phát động và giao ước thi đua 200 điểm.

b) Tiêu chuẩn 2: Thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hàng năm 400 điểm.

c) Tiêu chuẩn 3: Phong trào thi đua của tổ chức Đảng và các đoàn thể 100 điểm.

d) Tiêu chuẩn 4: Công tác tổ chức sơ, tổng kết các phong trào thi đua và báo cáo định kỳ 100 điểm.

đ) Tiêu chuẩn 5: Công tác khen thưởng và nhân điển hình tiên tiến. Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng 100 điểm.

3. Sở Nội vụ có hướng dẫn cụ thể về các tiêu chí chấm điểm hàng năm cho phù hợp với các lĩnh vực và các khối thi đua của tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này.

Điều 6. Cơ cấu tổ chức của các khối thi đua.

1. Các khối thi đua có Trưởng khối, từ 01 đến 02 Phó Trưởng khối, Tổ thư ký và các thành viên.

2. Trưởng khối và các Phó Trưởng khối thực hiện theo chế độ luân phiên hàng năm.

3. Tổ thư ký khối là cán bộ làm công tác thi đua khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương Trưởng Khối và các Phó trưởng Khối trong năm thi đua.



Điều 7. Nguyên tắc làm việc của khối thi đua.

1. Đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả hoạt động của Khối.

2. Trưởng khối, Phó Trưởng khối và các thành viên trong khối được sử dụng cán bộ, con dấu, phương tiện cơ quan để phục vụ cho các hoạt động của khối.

3. Cuộc họp khối bảo đảm có từ 2/3 số thành viên là lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương.

4. Các quyết định của khối thi đua được thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. Sau khi thảo luận nếu còn có những ý kiến khác nhau thì áp dụng hình thức bỏ phiếu kín. Nếu sau khi bỏ phiếu, số phiếu bằng nhau và còn có ý kiến khác nhau thì bảo lưu ý kiến trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Điều 8. Nhiệm vụ và nội dung hoạt động của Khối thi đua.

1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt, triển khai các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Sở Nội vụ về công tác thi đua khen thưởng đến các đơn vị thành viên trong khối.

2. Hưởng ứng các phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động, triển khai đến các đơn vị thành viên trong khối, nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

3. Xây dựng Quy chế hoạt động và triển khai kế hoạch hoạt động của khối hàng năm phù hợp với tình hình thực tế của các thành viên.

4. Trên cơ sở tiêu chuẩn chung chấm điểm thi đua của tỉnh quy định, các khối xây dựng, thống nhất nội dung tiêu chí thi đua cụ thể, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, nhiệm vụ của các thành viên trong khối. Nội dung tiêu chí thi đua phải được lượng hoá thành điểm để làm cơ sở bình xét khen thưởng.

5. Tổ chức kiểm tra, chấm điểm, trao đổi, học tập kinh nghiệm và thực hiện các hoạt động của khối thi đua.

6. Tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả phong trào thi đua; xét và đề nghị khen thưởng cho các đơn vị thành viên trong khối theo quy định.

Điều 9: Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp chỉ đạo, quản lý các Khối thi đua của các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp trực thuộc. Xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo điều 4 của quy định này.

Điều 10. Phương pháp chấm điểm

1. Điểm tự chấm:

a) Đối với các chỉ tiêu định lượng của tiêu chuẩn 2, tại điểm b, khoản 2 Điều 5 quy định này: Thực hiện đạt bao nhiêu % kế hoạch thì đạt số điểm tương ứng với điểm chuẩn của tiêu chí thi đua đó. Vượt 01% kế hoạch thì được thưởng 01 điểm, tổng số điểm thưởng mỗi tiêu chí không vượt quá số điểm thưởng quy định của tiêu chí đó.

b) Đối với các tiêu chí định tính: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tự chấm điểm của đơn vị mình trên cơ sở các căn cứ bằng văn bản (Báo cáo tổng kết công tác năm, Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng, các văn bản có liên quan khác).

c) Điểm trừ:

Đối với các chỉ tiêu định lượng của tiêu chuẩn 2, tại điểm b, khoản 2 Điều 5 quy định này: Cứ giảm 1% trừ 02 điểm so với điểm chuẩn, tổng điểm trừ không quá 02 lần số điểm thưởng quy định của tiêu chí đó;

Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo chậm so với thời gian quy định tại quy chế khối bị trừ 10 điểm/lần vào tổng số điểm sau khi chấm;

Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị không tham gia các cuộc họp của khối giao ước thi đua bị trừ 10 điểm/lần vào tổng số điểm sau khi chấm.

2. Điểm chấm chéo: Là điểm trung bình cộng của các thành viên (có mặt tại hội nghị tổng kết năm thi đua) chấm cho đơn vị trong khối, không tính điểm của đơn vị tự chấm.

Trên cơ sở báo cáo chấm điểm của đơn vị thành viên, căn cứ kết quả theo dõi, kiểm tra, đánh giá trong hoạt động khối, các thành viên chấm điểm cho đơn vị được chấm điểm chéo để làm căn cứ bình xét, suy tôn theo quy định tại Điều 10 quy định này.



Điều 10. Quy trình xét, suy tôn

1. Hàng năm căn cứ kết quả kiểm tra thực tế và báo cáo kết quả phong trào thi đua các cơ quan, đơn vị, địa phương, Khối thi đua tổ chức chấm điểm chéo giữa các thành viên.

2. Căn cứ tiêu chuẩn danh hiệu Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trên cơ sở điểm chấm chéo, đăng ký thi đua và đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương; Khối thi đua chọn đơn vị có số điểm từ cao xuống thấp, đề nghị tặng cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng quy định tại Điều 4 của Quy định này. Nếu có nhiều đơn vị bằng điểm nhau thì tiến hành bỏ phiếu lựa chọn đơn vị có số điểm cao nhất.

3. Khối thi đua lựa chọn những cơ quan, đơn vị, địa phương có thành tích xuất sắc trong số những đơn vị được khối lựa chọn Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh để bỏ phiếu đề nghị cờ thi đua của Chính phủ. Nếu sau khi bỏ phiếu, số phiếu bằng nhau hoặc còn có ý kiến khác nhau thì bảo lưu ý kiến trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

4. Riêng Khối các cơ quan tài chính, Khối các cơ quan Nội chính, Khối các Doanh nghiệp Ngân hàng - Bảo hiểm trung ương, Khối các doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp trung ương và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành, đơn vị trung ương quản lý về tổ chức, biên chế, quỹ lương thì danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ được xét trình khen thưởng theo quy định về tuyến trình của ngành dọc.

Điều 11. Thủ tục, hồ sơ và thời gian đề nghị khen thưởng

1. Thủ tục, hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị của Trưởng khối;

b) Danh sách đơn vị đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, cờ thi đua của UBND tỉnh;

c) Biên bản họp tổng kết khối;

d) Báo cáo thành tích của các cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị khen thưởng.

2. Các khối thi đua đơn vị trực thuộc:

a) Tờ trình và biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Ban Quản lý Khu công nghiệp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố;

b) Tờ trình và biên bản của Trưởng khối năm thi đua;

c) Danh sách đơn vị đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, cờ thi đua của UBND tỉnh;

d) Báo cáo thành tích của các đơn vị, địa phương đề nghị khen thưởng.

3. Thời gian tổng kết và đề nghị khen thưởng:

a) Chậm nhất là ngày 05 tháng 01 hàng năm các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi: Báo cáo tổng kết công tác thi đua khen thưởng năm trước; Báo cáo chấm điểm thi đua về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh và các đơn vị thành viên trong khối. Các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đạo tạo gửi trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.

b) Từ ngày 01/01 đến 20/01 hàng năm, Trưởng các khối giao ước thi đua tổng kết đánh giá kết quả phong trào thi đua, bình xét và suy tôn đề nghị UBND tỉnh khen thưởng cho các đơn vị thành viên trong khối theo quy định. Các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đạo tạo trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.

c) Chậm nhất là ngày 25 tháng 01 hàng năm, các khối giao ước thi đua phải gửi báo cáo tổng kết và hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng theo quy định. Các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đạo tạo gửi trước ngày 10 tháng 7 hàng năm.

4. Không xét khen thưởng đối với các trường hợp:

a) Khối giao ước thi đua không tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua;

b) Các khối nộp hồ sơ, thủ tục chậm; các cơ quan, đơn vị, địa phương nộp báo cáo thành tích chậm so với thời gian quy định.


Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Thời gian trách nhiệm thực hiện

1. Các khối thi đua của tỉnh được tổ chức theo Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, thực hiện tổng kết phong trào thi đua năm 2014 theo quy định tại quyết định số 1061/QĐ-UBND và quy chế hoạt động của Khối hiện hành.

2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương lần đầu tham gia khối thi đua của tỉnh được thực hiện từ ngày 01/01/2015. Các đơn vị thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện từ năm học 2014-2015.

3. Các cơ quan, đơn vị trong các khối thi đua có trách nhiệm thực hiện Quy định này và chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan Quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng.

4. Trưởng khối, Phó Trưởng khối thi đua hàng năm, có trách nhiệm phối hợp, tổ chức thực hiện phong trào thi đua; xây dựng quy chế hoạt động, tiêu chí chấm điểm thi đua cụ thể của khối; thực hiện công tác sơ, tổng kết, bình xét khen thưởng theo quy định của tỉnhvà quy chế hoạt động của khối.

5. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Thông báo các cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia hoặc thay đổi khối thi đua.



Trong quá trình thực hiện nếu cần bổ sung, sửa đổi các cơ quan, đơn vị phản ảnh bằng văn bản về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) để nghiên cứu, điều chỉnh kịp thời./.





TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Phạm Duy Cường



  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương