TỔng cục hải quan số: 1966/QĐ-tchq cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc


Mục 1. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 25 NGHỊ ĐỊNH SỐ 08/2015/NĐ-CP (TRỪ TRƯỜNG HỢP HỆ THỐNG GẶP SỰ CỐ)



trang6/10
Chuyển đổi dữ liệu05.08.2016
Kích1 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

Mục 1. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 25 NGHỊ ĐỊNH SỐ 08/2015/NĐ-CP (TRỪ TRƯỜNG HỢP HỆ THỐNG GẶP SỰ CỐ)

Điều 45. Quy định chung

1. Hướng dẫn tại Mục này áp dụng cho các trường hợp hàng hóa quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm h khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, không áp dụng đối với hàng hóa quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm h khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ bưu chính nhưng do doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ bưu chính thực hiện thủ tục hải quan.

2. Chi cục Hải quan thực hiện khắc các dấu chữ “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng hóa về bảo quản”, “Hàng chuyển cửa khẩu” theo quy định tại Phụ lục 2 Quy trình này để thực hiện việc xác nhận các quyết định tương ứng tại ô số 37 của tờ khai hàng hóa nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan.

Công chức thực hiện phải ký, đóng dấu công chức và ghi rõ ngày, tháng, năm khi xác nhận các nội dung “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng hóa về bảo quản”, “Thông quan”, “Hàng chuyển cửa khẩu”, “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” vào các ô tương ứng trên tờ khai hải quan và các nội dung ghi chép bổ sung tại ô “Ghi chép khác”.

3. Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan

a) Thực hiện các công việc theo thẩm quyền quy định tại Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP; Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Căn cứ tình hình thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có thể giao việc bằng văn bản cho Lãnh đạo Đội (nếu có) thực hiện việc phân công công chức kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan;

b) Tổ chức triển khai, giám sát việc thực hiện của công chức ở các bước trong quy trình đảm bảo đúng quy định.

Điều 46. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan (Bước 1)

1. Hướng dẫn người khai hải quan khai báo các tiêu chí trên tờ khai hải quan quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

2. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký tờ khai hải quan

Sau khi tiếp nhận đủ bộ hồ sơ hải quan theo quy định công chức tiếp nhận thực hiện như sau:

a) Trường hợp không thuộc đối tượng được áp dụng quy trình này, công chức tiếp nhận nêu rõ lý do từ chối đăng ký tờ khai tại Phiếu yêu cầu nghiệp vụ theo mẫu số 05/YCNV/GSQL Phụ lục 2 Quy trình này (sau đây gọi là Phiếu yêu cầu nghiệp vụ). Trả hồ sơ kèm theo phiếu yêu cầu nghiệp vụ để người khai hải quan biết rõ do.

Lưu ý: Trường hợp này Chi cục trưởng không phải ký duyệt trên Phiếu yêu cầu nghiệp vụ khi trả cho người khai hải quan.

b) Trường hợp thuộc đối tượng được áp dụng quy trình này, công chức thực hiện như sau:

b.1) Sử dụng chức năng “Cấp số tờ khai hải quan giấy” trên Hệ thống e-Customs để lấy số tờ khai. Hệ thống tự động cấp số tờ khai, số tờ khai là số duy nhất trên toàn quốc bắt đầu bằng số 97;

b.2) Căn cứ vào số tờ khai do Hệ thống cấp, công chức tiếp nhận ghi số tờ khai, ngày giờ đăng ký tờ khai vào ô số tờ khai; ký tên, đóng dấu công chức vào ô “Công chức đăng ký tờ khai” trên tờ khai hải quan.

3. Phân luồng tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan

a) Trường hợp hàng hóa miễn kiểm tra hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 33, Điều 57 Luật Hải quan (trừ túi ngoại giao, túi lãnh sự) công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ sang Bước 2 (Điều 47 Quy trình này);

b) Đối với hàng hóa quy định tại điểm a, b, d, e khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế toàn bộ (100%) lô hàng (luồng đỏ). Công chức tiếp nhận ghi mức độ “kiểm tra thực tế 100%” tại ô “Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục hải quan” của tờ khai hải quan, thực hiện các bước tiếp theo và thông báo cho người khai hải quan biết để thực hiện (công chức hải quan không phải đề xuất phân luồng tờ khai hải quan, hình thức, mức độ kiểm tra trên Lệnh hình thức mức độ kiểm tra).

Trường hợp có đủ cơ sở để xác định lô hàng chỉ cần kiểm tra tỷ lệ thì công chức tiếp nhận thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này;

c) Ngoài các trường hợp nêu tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này (trừ trường hợp lô hàng được xác định chỉ cần kiểm tra tỷ lệ), công chức tiếp nhận căn cứ vào thông tin khai và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề xuất phân luồng tờ khai hải quan, hình thức, mức độ kiểm tra trên Lệnh hình thức mức độ kiểm tra theo mẫu số 06/LHT/GSQL Phụ lục 2 Quy trình này. Lệnh hình thức mức độ kiểm tra chỉ được lập thành 01 bản và có giá trị sử dụng trong nội bộ hải quan và lưu cùng hồ sơ hải quan.

Sau khi được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan phê duyệt hình thức, mức độ kiểm tra trên Lệnh hình thức mức độ kiểm tra, công chức tiếp nhận ghi nhận kết quả phê duyệt tại ô “Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan và chuyển hồ sơ sang Bước 2 (Điều 47 Quy trình này).

Điều 47. Kiểm tra chi tiết hồ sơ (Bước 2)

Căn cứ vào kết quả phân luồng và hình thức, mức độ kiểm tra đã được ghi nhận trên tờ khai hải quan và Lệnh hình thức mức độ kiểm tra (nếu có), công chức được phân công thực hiện kiểm tra hồ sơ theo quy định tại mục 3 Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC và ghi nhận kết quả kiểm tra trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra như sau:

1. Xử lý kết quả kiểm tra:

a) Trường hợp hồ sơ hải quan hợp lệ, công chức được phân công kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra tại các ô số 1, số 2, số 3 mục I trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra (Lưu ý: công chức hải quan không phải ghi nhận vào ô số 4 mục I, Chi cục trưởng không phải ghi nhận vào ô số 5 mục I) và chuyển hồ sơ sang Bước 3 (đối với luồng đỏ) (Điều 48 Quy trình này) hoặc chuyển sang Bước 4 (đối với luồng vàng) (Điều 49 Quy trình này).

Đối với tờ khai hải quan được phân luồng vàng, trường hợp hàng hóa thuộc diện giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản, công chức hải quan đề xuất vào ô số 4 mục I, Chi cục trưởng phê duyệt vào ô số 5 mục I.

b) Nếu kết quả kiểm tra phát hiện khai không đầy đủ hoặc có sự sai lệch, chưa phù hợp giữa chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai trên tờ khai hải quan, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện:

b.1) Yêu cầu người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ theo quy định của pháp luật làm căn cứ để xác định tính chính xác của nội dung khai hải quan:

b.1.1) Trường hợp người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ theo quy định của pháp luật hợp lệ thì công chức phân công kiểm tra hồ sơ thực hiện như nội dung tại điểm a khoản 1 Điều này;

b.1.2) Trường hợp người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không hợp lệ, đề xuất Chi cục trưởng chuyển kiểm tra thực tế hàng hóa và xử lý theo quy định. Công chức kiểm tra hồ sơ ghi nhận kết quả kiểm tra tại ô số 1, số 2, số 3 mục I và đề xuất việc xử lý tại ô số 4 mục I trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra. Chi cục trưởng xem xét, quyết định, ký tên, đóng dấu tại ô số 5 mục I trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra.

b.2) Trường hợp có đầy đủ thông tin xác định hành vi vi phạm thì lập Biên bản vi phạm hoặc đề xuất Chi cục trưởng xem xét, quyết định (nếu vượt thẩm quyền xử phạt). Sau khi người khai hải quan đã chấp hành quyết định xử lý của cơ quan hải quan, công chức thông báo cho người khai hải quan khai bổ sung (nếu có).

c) Nếu cơ quan hải quan chưa đủ căn cứ để xác định tính chính xác của nội dung khai hải quan thì công chức kiểm tra hồ sơ đề xuất chuyển luồng tại ô số 4 mục I trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra. Chi cục trưởng xem xét, quyết định, ký tên, đóng dấu tại ô số 5 mục I trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra.

2. Trường hợp người khai hải quan đề nghị khai bổ sung: thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Nếu quá thời hạn 05 ngày kể từ ngày gửi thông báo yêu cầu khai bổ sung mà người khai hải quan không thực hiện bổ sung thì xử theo quy định tại điểm b.7 khoản 3 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

3. Đối với tờ khai luồng vàng sau khi hoàn thành việc kiểm tra chi tiết hồ sơ, công chức tiếp nhận nhập các thông tin trên tờ khai vào Hệ thống thông qua phần mềm trung gian (download tại địa chỉ \\192.40.1.3\tqdt_nd87\Ecustoms5\PhanMem) để gửi đến Hệ thống e-Customs. (Lưu ý: Nhập NA vào tiêu chí “Mã số thuế”).

Công chức tiếp nhận in 02 tờ khai từ Hệ thống, chuyển người khai hải quan ký, ghi rõ họ tên và thực hiện ký tên đóng dấu công chức vào ô “xác nhận thông quan” đối với trường hợp thông quan hàng hóa hoặc đóng dấu “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng hóa về bảo quản” đối với trường hợp giải phóng hàng, đưa hàng hóa về bảo quản trên tờ khai hải quan sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và lệ phí theo quy định. Cơ quan hải quan lưu 01 bản, người khai hải quan lưu 01 bản.

Điều 48. Kiểm tra thực tế hàng hóa (Bước 3)

Công chức kiểm tra thực tế căn cứ quyết định về hình thức, mức độ kiểm tra trên tờ khai hải quan và Phiếu ghi kết quả kiểm tra (nếu có) thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hóa.

1. Nội dung kiểm tra:

Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Lưu ý: Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa, ký hiệu kiện/bao bì, số hiệu container, số niêm phong hãng vận tải (nếu có) với bộ hồ sơ hải quan.

2. Xử lý kết quả kiểm tra

Mô tả tình trạng thực tế của container/kiện vào ô số 2 mục II.A hoặc II.B Phiếu ghi kết quả kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra thực tế.

a) Trường hợp hàng hóa kiểm tra đúng khai báo, công chức hải quan ghi nhận kết quả kiểm tra hàng hóa tại các ô số 1, số 2, số 4 mục II.A hoặc II.B Phiếu ghi kết quả kiểm tra tương ứng với hình thức kiểm tra (Lưu ý: công chức hải quan không phải ghi nhận vào ô số 3 mục IIA hoặc IIB, Chi cục trưởng không phải ghi nhận vào ô số 5 mục IIA hoặc IIB).

a.1) Trường hợp kiểm tra toàn bộ (100%): công chức ghi tại ô số 2 Mục IIA hoặc IIB Phiếu ghi kết quả kiểm tra tương ứng với hình thức kiểm tra: “Hàng hóa đúng khai báo của người khai hải quan”;

a.2) Đối với kiểm tra thủ công theo tỷ lệ hoặc kiểm tra qua máy soi: Công chức ghi cụ thể tỷ lệ kiểm tra, ghi rõ số lượng kiện đã kiểm tra, mô tả cụ thể hàng hóa đã kiểm tra (đối với kiểm tra thủ công theo tỷ lệ), đủ thông tin cần thiết đặc trưng cơ bản của hàng hóa để đối chiếu với: (i) việc tự khai, tự tính của người khai hải quan; (ii) kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ và ghi tại ô số 2 Mục II.A hoặc II.B Phiếu ghi kết quả kiểm tra tương ứng: “Hàng hóa đúng khai báo của người khai hải quan”.

Trường hợp hàng hóa thuộc diện giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản, công chức hải quan đề xuất vào ô số 3 mục II, Chi cục trưởng phê duyệt vào ô số 5 mục II;

a.3) Công chức kiểm tra chuyển hồ sơ hải quan cùng Phiếu ghi kết quả kiểm tra để công chức tiếp nhận nhập các thông tin trên tờ khai hải quan vào Hệ thống thông qua phần mềm trung gian (download tại địa chỉ \\192.40.1.3\tqdt_nd87\Ecustoms5\PhanMem) để gửi đến Hệ thống e-Customs. (Lưu ý: Nhập NA vào tiêu chí “Mã số thuế”);

a.4) Công chức kiểm tra in 02 tờ khai từ Hệ thống chuyển người khai hải quan ký, ghi rõ họ tên và thực hiện ký tên đóng dấu công chức vào ô “Xác nhận thông quan” hoặc đóng dấu xác nhận “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng hóa về bảo quản” đối với trường hợp giải phóng hàng, đưa hàng hóa về bảo quản trên tờ khai hải quan sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và lệ phí theo quy định. Cơ quan hải quan lưu 01 bản, người khai hải quan lưu 01 bản.

b) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không đúng với khai báo thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện:

b.1) Trường hợp kiểm tra toàn bộ (100%):

Công chức kiểm tra ghi cụ thể nội dung sai (như: sai về tên hàng, mã số, lượng hàng, xuất xứ, chất lượng...) và ghi “các mặt hàng ... xuất khẩu hoặc nhập khẩu sai so với khai của người khai hải quan về…”; nếu có mặt hàng đúng như khai của người khai hải quan thì ghi thêm “các mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu còn lại đúng như khai của người khai hải quan” tại ô số 3 Mục II.B Phiếu ghi kết quả kiểm tra, cập nhật vào Hệ thống và xử lý vi phạm trong thẩm quyền quy định.

Trường hợp vượt thẩm quyền xử lý công chức kiểm tra đề xuất xử lý tại ô số 4 Mục II.B trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra, trình Chi cục trưởng Chi cục Hải quan xem xét, quyết định, ký tên, đóng dấu tại số 5 Mục II.B trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra.

b.2) Đối với kiểm tra thủ công tỷ lệ hoặc kiểm tra qua máy soi: Đề xuất tăng tỷ lệ kiểm tra hoặc hình thức, mức độ xử lý tại ô số 3 mục II (A hoặc B tương ứng) trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra, Chi cục trưởng xem xét, quyết định, ký tên, đóng dấu tại ô số 5 mục II.A hoặc II.B. Công chức căn cứ theo chỉ đạo của Chi cục trưởng để tiếp tục thực hiện việc kiểm tra hải quan (nếu có) và tiếp tục ghi nhận kết quả kiểm tra vào Phiếu ghi kết quả kiểm tra, cập nhật vào Hệ thống hoặc chuyển hồ sơ cho bộ phận xử lý vi phạm để thực hiện tiếp các thủ tục theo quy định;

b.3) Công chức kiểm tra chuyển hồ sơ hải quan cùng Phiếu ghi kết quả kiểm tra để công chức tiếp nhận nhập các thông tin trên tờ khai, Phiếu ghi kết quả kiểm tra vào Hệ thống thông qua phần mềm trung gian (download tại địa chỉ \\192.40.1.3\tqdt_nd87\Ecustoms5\PhanMem) để gửi đến Hệ thống e-Customs. (Lưu ý: Nhập NA vào tiêu chí “Mã số thuế”);

b.4) Công chức kiểm tra in 02 tờ khai từ Hệ thống chuyển người khai hải quan ký, ghi rõ họ tên và thực hiện ký tên đóng dấu công chức vào ô “Xác nhận thông quan” hoặc đóng dấu xác nhận “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng hóa về bảo quản” đối với trường hợp “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng hóa về bảo quản” trên tờ khai hải quan sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và lệ phí theo quy định. Cơ quan hải quan lưu 01 bản, người khai hải quan lưu 01 bản.

c) Trường hợp hàng thuộc đối tượng phải tính lại thuế, công chức kiểm tra thực tế hàng hóa ghi nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa và tính lại thuế tại mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC và cập nhật vào Hệ thống e-Customs.

3. Trường hợp sau khi có kết quả kiểm tra thực tế xác định hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, không đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật thì công chức kiểm tra nêu rõ lý do và lập Phiếu yêu cầu nghiệp vụ, sau khi được Chi cục trưởng Hải quan phê duyệt tại Phiếu yêu cầu nghiệp vụ, công chức tiếp nhận trả hồ sơ kèm theo Phiếu yêu cầu nghiệp vụ để người khai biết rõ lý do và thực hiện xử lý theo quy định.

Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu công chức thực hiện xử lý vi phạm hoặc trình Chi cục trưởng xem xét, quyết định (nếu vượt thẩm quyền).

4. Trường hợp sau khi có kết quả kiểm tra thực tế xác định hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật thì công chức kiểm tra nêu rõ lý do và lập Phiếu yêu cầu nghiệp vụ, sau khi được Chi cục trưởng Hải quan phê duyệt tại Phiếu yêu cầu nghiệp vụ, công chức kiểm tra thực tế hàng hóa trả hồ sơ kèm theo Phiếu yêu cầu nghiệp vụ để người khai bổ sung chứng từ theo quy định.

5. Trường hợp kiểm tra thực tế theo đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thì thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 29 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

6. Phiếu ghi kết quả kiểm tra có thể lập thành nhiều tờ để đảm bảo ghi nhận đầy đủ nội dung. Trường hợp Phiếu ghi kết quả kiểm tra nhiều hơn 01 tờ thì phải ghi nhận số thứ tự/tổng số tờ trên từng Phiếu và các Phiếu phải được đóng dấu giáp lai bằng dấu công chức thực hiện kiểm tra.

Điều 49. Thu thuế, phí, lệ phí, trả tờ khai hải quan (Bước 4)

1. Thu thuế, phí, lệ phí hải quan theo quy định.

2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan công chức bước này thực hiện trả người khai hải quan 01 tờ khai; lưu 01 tờ khai cùng bộ hồ sơ hải quan.

Mục 2. TRƯỜNG HỢP HỆ THỐNG GẶP SỰ CỐ

Điều 50. Thủ tục hải quan khi Hệ thống gặp sự cố

1. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai (Bước 1)

Sau khi tiếp nhận đủ bộ hồ sơ hải quan giấy theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (trong đó tờ khai hải quan theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC), công chức tiếp nhận kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và xử lý kết quả kiểm tra như sau:

a) Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai: công chức tiếp nhận nêu rõ lý do và đề xuất Chi cục trưởng Chi cục Hải quan từ chối đăng ký tờ khai hải quan thông qua Phiếu yêu cầu nghiệp vụ. Sau khi được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan phê duyệt tại Phiếu yêu cầu nghiệp vụ, công chức tiếp nhận trả hồ sơ kèm theo Phiếu yêu cầu nghiệp vụ để người khai hải quan biết rõ lý do;

b) Trường hợp đủ điều kiện đăng ký tờ khai thực hiện như sau:

b.1) Cấp số tờ khai: Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai mở sổ theo dõi việc cấp số tờ khai giấy khi Hệ thống gặp sự cố đảm bảo 12 ký tự theo nguyên tắc sau: 98, mã Chi cục (04 ký tự), năm đăng ký (02 ký tự), số thứ tự tờ khai (04 ký tự số). Số tờ khai được cấp theo từng năm, hết năm, số tờ khai được cấp lại từ số tờ khai đầu tiên (ví dụ: năm 2015, số tờ khai bắt đầu là 98CCCC.150001; năm 2016 số tờ khai bắt đầu là 98CCCC.160001; trong đó CCCC là mã đơn vị làm thủ tục hải quan);

b.2) Phân luồng tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan: thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 45 Quy trình này. Trường hợp phân luồng tờ khai là luồng xanh thì chuyển sang Bước 4 (khoản 4 Điều này); trường hợp phân luồng vàng hoặc luồng đỏ thì chuyển sang Bước 2 (khoản 2 Điều này).

2. Kiểm tra chi tiết hồ sơ (Bước 2): thực hiện như hướng dẫn tại Điều 46 Quy trình này, trừ việc cập nhật thông tin tờ khai vào Hệ thống và in tờ khai từ Hệ thống.

3. Kiểm tra thực tế hàng hóa (Bước 3): thực hiện như hướng dẫn tại Điều 47 Quy trình này, trừ việc cập nhật thông tin tờ khai vào Hệ thống và in tờ khai từ Hệ thống.

4. Thu thuế, phí, lệ phí, trả tờ khai hải quan (Bước 4): thực hiện như hướng dẫn tại Điều 48 Quy trình này.

Điều 51. Cập nhật thông tin tờ khai giấy vào Hệ thống

Sau khi Hệ thống hoạt động trở lại, cập nhật các thông tin tờ khai, kết quả phân luồng, hình thức, mức độ kiểm tra, quyết định thông quan/giải phóng hàng/đưa hàng về bảo quản/chuyển cửa khẩu vào Hệ thống.

Phần IX

QUY TRÌNH KIỂM TRA, XÁC ĐỊNH TÊN HÀNG, MÃ SỐ HÀNG HÓA, MỨC THUẾ; KIỂM TRA, XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN; KIỂM TRA THUẾ, ẤN ĐỊNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Mục 1. QUY TRÌNH KIỂM TRA, XÁC ĐỊNH TÊN HÀNG, MÃ SỐ HÀNG HÓA, MỨC THUẾ

Điều 52. Nội dung kiểm tra

1. Kiểm tra việc khai về tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế của người khai hải quan.

2. Kiểm tra việc khai báo của người khai hải quan về việc sử dụng Thông báo kết quả xác định trước mã số, Thông báo kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Kiểm tra tính đồng bộ của các chứng từ, sự phù hợp về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan về tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế.

Điều 53. Yêu cầu kiểm tra

1. Kiểm tra tên hàng:

a) Mô tả rõ ràng, đầy đủ thành phần, hàm lượng, tính chất, cấu tạo, đặc điểm và công dụng, đáp ứng các tiêu chí về tên gọi, mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

b) Đối chiếu tên hàng khai báo với: nội dung chú giải phần, chương, phân chương, nhóm, phân nhóm liên quan tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; tài liệu kỹ thuật, chứng từ khác liên quan đến hàng hóa tại hồ sơ hải quan.

2. Kiểm tra mã số:

a) Mã số hàng hóa rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo mức độ chi tiết hàng hóa của mặt hàng cần phân loại tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

b) Đối chiếu tên hàng, mã số hàng hóa khai báo với tên hàng, mã số tại Danh mục hàng hóa rủi ro về phân loại trong lĩnh vực nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.

3. Kiểm tra mức thuế:

a) Đối chiếu tên hàng, mã số, mức thuế khai báo với tên hàng, mã số, mức thuế tại các Biểu thuế và chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai;

b) Đối chiếu các chứng từ trong hồ sơ hải quan với điều kiện áp dụng các Biểu thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai (như quy định về nước xuất khẩu, giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), hình thức vận chuyển từ nước xuất khẩu).

Trường hợp công chức hải quan không thực hiện kiểm tra chi tiết về tên hàng, mã số, mức thuế theo yêu cầu quy định tại Điều 52 Mục 1 Phần IX Quy trình này dẫn đến thất thu thuế, phải chịu trách nhiệm về số tiền thuế thất thu theo quy định của pháp luật.

4. Kiểm tra, đối chiếu nội dung khai báo về tên hàng, mã số với tên hàng, mã số của các mặt hàng dễ lẫn tại các chương, nhóm, phân nhóm liên quan; nội dung của Thông báo kết quả xác định trước mã số (nếu có), Thông báo kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó (nếu có); mã số của các lô hàng tương tự đã xuất khẩu, nhập khẩu tại chức năng 2.08 tại Cơ sở dữ liệu về phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.

Điều 54. Xử lý kết quả kiểm tra

1. Trường hợp nội dung khai báo đáp ứng được yêu cầu kiểm tra nêu tại Điều 53 Quy trình này, có đủ cơ sở xác định các thông tin trong bộ hồ sơ hải quan là chính xác, phù hợp với nội dung khai báo về tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế, công chức hải quan chấp nhận nội dung khai của người hải quan, cập nhật kết quả kiểm tra tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” trên Hệ thống VCIS.

2. Trường hợp nội dung khai báo chưa đáp ứng được yêu cầu kiểm tra nêu tại Điều 53 Quy trình này hoặc có đủ cơ sở xác định người khai hải quan khai không đúng tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế:

a) Trường hợp người khai hải quan khai tên hàng, mã số chưa đầy đủ, rõ ràng, chi tiết theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 53 Quy trình này, công chức hải quan thông báo cho người khai hải quan khai bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A).

Trường hợp người khai hải quan không khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc thông tin cung cấp không đầy đủ, công chức hải quan ghi nhận vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” và xử lý theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính;

b) Trường hợp người khai hải quan khai không đúng tên hàng, mã số hoặc có sự sai lệch, chưa phù hợp về tên hàng, mã số giữa chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai trên Hệ thống:

b.1) Nếu đủ cơ sở để xác định tên hàng, mã số hàng hóa, công chức hải quan thông báo cho người khai hải quan khai bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A).

Trường hợp người khai hải quan không khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan ghi nhận vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” và xử lý theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính;

b.2) Nếu chưa đủ cơ sở để xác định tên hàng, mã số hàng hóa, công chức hải quan cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” để xin ý kiến Chi cục trưởng. Sau khi Chi cục trưởng phê duyệt, công chức hải quan thông báo cho người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ, tài liệu theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) và xử lý như sau:

b.2.1) Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày thông báo về việc nộp bổ sung tài liệu, nếu người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ, tài liệu theo yêu cầu đồng thời công chức hải quan đủ cơ sở xác định tên hàng, mã số hàng hóa theo tiêu chí về mã số, tên hàng, mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì hướng dẫn người khai hải quan khai bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, trình Chi cục trưởng thông quan hàng hóa sau khi người khai hải quan thực hiện khai bổ sung, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định.

Trường hợp người khai hải quan không khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan thì ghi nhận vào Hệ thống và xử lý theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính;

b.2.2) Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày thông báo về việc nộp bổ sung tài liệu trên Hệ thống, nếu người khai hải quan không nộp được chứng từ, tài liệu theo yêu cầu hoặc người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ, tài liệu nhưng công chức hải quan không đủ cơ sở xác định tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế thì báo cáo Chi cục trưởng về việc lấy mẫu để thực hiện phân tích mẫu hàng hóa hoặc quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

c) Trường hợp người khai hải quan khai báo sai mức thuế tại các Biểu thuế hoặc không đủ điều kiện để áp dụng mức thuế theo quy định tại các Biểu thuế, công chức hải quan thông báo cho người khai hải quan khai bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A).

Trường hợp người khai hải quan không khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan thì ghi nhận vào Hệ thống và xử lý theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính;

d) Trường hợp người khai hải quan khai báo và sử dụng không đúng nội dung về tên hàng, mã số tại Thông báo kết quả xác định trước mã số hoặc Thông báo kết quả phân loại hàng hóa hoặc Thông báo kết quả phân tích kèm mã số phân loại:

d.1) Nếu các tài liệu trong hồ sơ hải quan đủ cơ sở để xác định tên hàng, mã số hàng hóa, công chức hải quan thông báo cho người khai hải quan khai bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A).

Trường hợp người khai hải quan không khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan thì ghi nhận vào Hệ thống và xử lý theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính;

d.2) Nếu các tài liệu trong hồ sơ hải quan không đủ cơ sở để xác định tên hàng, mã số hàng hóa, công chức báo cáo Chi cục trưởng về việc lấy mẫu thực hiện phân tích mẫu hàng hóa, hoặc quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

3. Trường hợp nghi vấn có sự sai lệch, chưa phù hợp về tên hàng, mã số giữa chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan, thông tin khai trên Hệ thống:

a) Đối với hàng hóa thuộc diện miễn kiểm tra thực tế: công chức đề xuất Chi cục trưởng quyết định chuyển kiểm tra thực tế hàng hóa để làm cơ sở xác định tên hàng, mã số hàng hóa; cập nhật kết quả chuyển kiểm tra thực tế hàng hóa trên Hệ thống VCIS; thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính;

b) Đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra thực tế, thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

4. Xử lý đối với các trường hợp thực hiện lấy mẫu phân tích để phân loại hàng hóa:

Hàng hóa thực hiện lấy mẫu phân tích để phân loại nêu tại điểm b.2.2 và điểm d.2 Điều 54 Quy trình này, căn cứ kết quả phân loại (Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan hoặc Thông báo kết quả phân tích kèm mã số phân loại của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu/các Chi nhánh Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu), công chức cập nhật kết quả phân loại hàng hóa và xử lý như sau:

a) Trường hợp mã số hàng hóa do người khai hải quan khai không khác biệt với mã số tại Thông báo kết quả phân loại hoặc thông báo kết quả phân tích kèm mã số phân loại, công chức hải quan chấp nhận nội dung khai của người khai hải quan, cập nhật kết quả kiểm tra trên Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”;

b) Trường hợp mã số hàng hóa do người khai hải quan khai có sự khác biệt với mã số tại Thông báo kết quả phân loại hoặc thông báo kết quả phân tích kèm mã số phân loại, công chức hải quan điều chỉnh mã số và thông báo cho người khai hải quan khai bổ sung bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A); cập nhật mã số điều chỉnh tại chức năng 1.01.07 Cơ sở dữ liệu về phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.



Trường hợp người khai hải quan không khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan thì ghi nhận vào Hệ thống VNACCS và xử lý theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính; cập nhật kết quả điều chỉnh mã số tại chức năng 1.01.07 Cơ sở dữ liệu về phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.


: img -> VBPL -> Doanh%20nghiep
VBPL -> Cập nhật 24 giờ 11 9-3-2004 Luật Ðất đai
VBPL -> BỘ TÀi chính số 02/2010/ttlt-btnmt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
VBPL -> A. danh mục lĩnh vựC ĐẶc biệt khuyến khích đẦu tư
VBPL -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 186
VBPL -> Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012
VBPL -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Thuận Bắc đến năm 2020 chủ TỊch ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuậN
VBPL -> Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004
VBPL -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 742/QĐ-ttg CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương