Thi kệ pháp cú kinh (dhammapada) Pali Anh Việt


TỪ VỰNG VÀ THÀNH NGỮ ANH-VIỆT



tải về 0.96 Mb.
trang11/27
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích0.96 Mb.
#19237
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   27

TỪ VỰNG VÀ THÀNH NGỮ ANH-VIỆT

(a): adjective; (adv): adverb; (conj): conjunction;

(n): noun; (prep): preposition; (v): verb
Verse - Kệ 116
Haste (n) : Sự vội vã, gấp rút.

Merit (n) : Công đức, công quả.


Verse - Kệ 117
Commit (v) : Phạm phải.

Accumulation (n) : Sự tích lũy.


Verse - Kệ 119
As long as : Bao lâu mà, với điều kiện là.

Ripen (v) : Chín muồi.

Bear (v) : Sinh sản.
Verse - Kệ 121
Disregard (v) : Bất chấp, coi thường.

Jar (n) : Bình, lọ, vại.

Likewise (conj.) : Cũng vậy.
Verse - Kệ 123
Merchant (n) : Thương gia.

Escort (n) : Người bảo trợ, hộ tống.

Perilous (a) : Nguy hiểm, hiểm nghèo.

Shun (v) : Tránh xa.


Verse - Kệ 124
Affect (v) : Ảnh hưởng đến.

Wound (n) : Thương tích.

Ill (n) : Ðiều xấu, việc ác.

Whoso, whoever : Bất cứ ai.


Verse - Kệ 125
Guiltless (a) : Vô tội.

Recoil (v) : Dội lại.

Dust (n) : Bụi.
Verse - Kệ 126
Womb (n) : Dạ con, thai bào.

The wicked (n) : Kẻ ác.

The pious (n) : Người hiếu hạnh.
Verses - Kệ 127-128
Cave (n) : Hang động.

Abide (v) : Trú ngụ.

Consequence (n) : Hậu quả.
--- o0o ---

Phẩm X


DA.N.DA VAGGA - THE ROD OR PUNISHMENT - PHẨM HÌNH PHẠT

Sabbe tasanti da.n.dassa sabbe bhaayanti maccuno

Attaana.m upama.m katvaa na haneyya na ghaataye. -- 129
All tremble at the rod. All fear death.

Comparing others with oneself,

one should neither strike nor cause to srtike. -- 129
129. Hình phạt, ai cũng kinh,

Mất mạng, ai cũng khiếp.

Lấy ta suy ra người,

Chớ giết, chớ bảo giết.


Sabbe tasanti da.n.dassa sabbesa.m jiivita.m piya.m

Attaana.m upama.m katvaa na haneyya na ghaataye. -- 130


All tremble at the rod. Life is dear to all.

Comparing others with oneself,

one should neither strike nor cause to strike. -- 130
130. Hình phạt ai cũng kinh,

Sinh mệnh, ai cũng tiếc,

Lây ta suy ra người,

Chớ giết, chớ bảo giết


Sukhakaamaani bhuutaani yo da.n.dena vihi.msati

Attano sukhamesaano pecca so na labhate sukha.m. -- 131


Whoever, seeking his own happiness,

harms with the rod other pleasure-loving beings,

experiences no happiness hereafter. -- 131
131. Ai mưu cầu hạnh phúc,

Bằng cách hại chúng sanh,

Các loài thích an lành,

Ðời sau chẳng hạnh phúc.


Sukhakaamaani bhuutaani yo da.n.dena na hi.msati

Attano sukhamesaano pecca so labhate sukha.m. -- 132


Whoever, seeking his own happiness,

harms not with rod other pleasure-loving beings,

experiences happiness hereafter. -- 132
132. Ai mưu cầu hạnh phúc,

Bằng cách không sát sanh,

Các loài thích an lành,

Ðời sau được hạnh phúc.


Maa-voca pharusa.m ka~nci vuttaa pa.tivadeyyu ta.m

Dukkhaa hi saarambhakathaa pa.tida.n.daa phuseyyu ta.m. -- 133


Speak not harshly to anyone.

Those thus addressed will retort.

Painful, indeed, is vindictive speech.

Blows in exchange may bruise you. -- 133


133. Chớ buông lời cay nghiệt,

Nhiếc người, người nhiếc ta,

Khổ thay lời hiềm hận,

Xung đột mãi lại qua.


Sa ce neresi attaana.m ka.mso upahato yathaa

Esa patto-si nibbaa.na.m saarambho te na vijjati. -- 134


If, like a cracked gong, you silence yourself,

you have already attained Nibbaana:

no vindictiveness will be found in you. -- 134
134. Nếu tự mình im lặng,

Như chuông nứt nhiều đàng,

Người ấy chứng Niết bàn,

Hận thù không còn nữa.


Yathaa da.n.dena gopaalo gaavo paaceti gocara.m

Eva.m jaraa ca maccu ca aayu.m paacenti paa.nina.m. -- 135


As with a staff the herdsman drives his kine to pasture,

even so do old age and death

drive out the lives of beings. -- 135
125. Như gậy người chăn bò,

Lùa bò ra đồng cỏ,

Già chết cũng thế đó,

Xua người đến diệt vong.


Atha paapaani kammaani kara.m baalo na bujjhati

Sehi kammehi dummedho aggida.d.dho-va tappati. -- 136


So, when a fool does wrong deeds,

he does not realize (their evil nature);

by his own deeds the stupid man is tormented,

like one burnt by fire. -- 136


136. Kẻ ngu gây ác nghiệp,

Không biết việc mình làm,

Tự chuốc khổ thở than,

Như bị lửa thiêu đốt.


Yo da.n.dena ada.n.desu appadu.t.thesu dussati

Dasannama~n~natara.m .thaana.m khippameva nigacchati. -- 137


He who with the rod harms the rodless and harmless,

soon will come to one of these states:- -- 137


137. Dùng hung khí trừng phạt,

Người hiền thiện từ tâm,

Sẽ bị nghiệp hành thân,

Một trong mười oan nghiệt.


Vedana.m pharusa.m jaani.m sariirassa ca bhedana.m

Garuka.m vaa-pi aabaadha.m cittakkhepa.m va paapu.ne. -- 138


He will be subject to acute disaster, bodily injury,

or even grievous sickness, or loss of mind. -- 138


138. Hoặc khổ đau khốc liệt,

Hoặc tai biến tổn thân,

Hoặc bịnh ác vô ngần,

Hoặc tán tâm loạn ý.


Raajato vaa upassagga.m abbhakkhaana.m va daaru.na.m

Parikkhaya.m va ~naatiina.m bhogaana.m va pabha'ngura.m -- 139


Or oppression by the king, or heavy accusation,

or loss of relatives,

or destruction of wealth. -- 139
139. Hoặc bị vua bức bách,

Hoặc bị tội vu oan,

Hoặc quyến thuộc ly tan,

Hoặc gia tài đổ nát.


Atha vaa-ssa agaaraani aggi .dahati paavako

Kaayassa bhedaa duppa~n~no niraya.m so upapajjati. -- 140


Or ravaging fire that will burn his house.

Upon the dissolution of the body

such unwise man will be born in hell. -- 140
140. Hoặc nhà cửa cháy mạt,

Hoặc mất mạng, tán thân,

Kịp đến khi mãn phần,

Chắc chắn đọa địa ngục.


Na naggacariyaa na ja.taa na pa'nkaa

Naanaasikaa tha.n.dilasaayikaa vaa

Raajo ca jalla.m ukku.tikappadhaana.m

Sodhenti macca.m aviti.n.naka'nkha.m. -- 141


Not wandering naked, nor matted locks,

nor filth, nor fasting, nor lying on the ground,

nor dust, nor ashes,

nor striving squatting on the heels,

can purify a mortal

who has not overcome doubts. -- 141


141. Chẳng phải sống lõa thể,

Bện tóc, mình trét bùn,

Tuyệt thực,nằm trên đất,

Bôi tro, ngồi xổm chân,

Là sạch được thân tâm,

Nêu chưa dứt nghi hoặc.


Ala'nkato ce-pi sama.m careyya

Santo danto niyato brahmacaarii

Sabbesu bhuutesu nidhaaya da.n.da.m

So braahma.no so sama.no sa bhikkhu. -- 142


Though gaily decked, if he should live in peace,

(with passions) subdued, (and senses) controlled,

certain (of the four Paths of Saint-hood), perfectly pure,

laying aside the rod (in his relations)

towards all living beings,

a Braahmana indeed is he, an ascetic is he,

a bhikkhu is he. -- 142
142. Dù trang sức lộng lẫy,

Nhưng nhiếp phục an bình,

Tự chế, tu phạm hạnh,

Không sát hại sanh linh,

Ðó là Bà -la -môn,

Tỳ kheo hay khất sĩ.


Hiriinisedho puriso koci lokasmi.m vijjati

Yo ninda.m apabodhati asso bhadro kasaamiva. -- 143


(Rarely) is found in this world anyone who,

restrained by modesty, avoids reproach,

as a thorough-bred horse (avoids) the whip. -- 143
143. Hiếm thấy ai ở đời,

Biết tự chế khiêm tốn,

Tránh mọi lời thương tổn,

Như ngựa hiền tránh roi.


Asso yathaa bhadro kasaanivi.t.tho

Aataapino sa.mvegino bhavaatha

Saddhaaya siilena ca viiriyena ca

Samaadhinaa dhammavinicchayena ca

Sampannavijjaacara.naa patissataa

Pahassatha dukkhamida.m anappaka.m. -- 144


Like a thorough-bred horse touched by the whip,

even so be strenuous and zealous.

By confidence, by virtue, by effort,

by concentration, by investigation of the Truth,

by being endowed with knowledge and conduct,

and by being mindful,

get rid of this great suffering. -- 144
144. Như ngựa hiền phải roi,

Hãy nhiệt tâm hăng hái,

Giới đức, tín, tinh cần,

Trạch pháp, tu thiền định,

Minh hạnh, tâm chánh tịnh,

Diệt thống khổ ưu phiền.


Udaka.m hi nayanti nettikaa usukaaraa namayanti tejana.m

Daaru.m namayanti tacchakaa attaana.m damayanti subbataa. -- 145


Irrigators lead the waters.

Fletchers bend the shafts.

Carpenters bend the wood.

The virtuous control themselves. -- 145


145. Người đem nước dẫn nước,

Tay làm tên vót tên,

Thợ mộc uống gỗ bền.

Bậc trí tự điều phục.






tải về 0.96 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   27




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương