MỤc lục phần I 2 những ngưỜi chịu trách nhiệm chính đỐi với nội dung bản cáo bạch 2


Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên Vốn cổ phần của Công ty và Danh sách cổ đông sáng lập tại thời điểm 30/10/2006



tải về 0.53 Mb.
trang3/8
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích0.53 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

4. Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên Vốn cổ phần của Công ty và Danh sách cổ đông sáng lập tại thời điểm 30/10/2006.


4.1. Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần tại ngày 30/10/2006


STT

Tên cổ đông

Địa chỉ

Số CP sở hữu

Giá trị

(đồng)

Tỷ lệ sở hữu

1

Cổ đông Nhà nước

- Công ty Dầu thực vật Hương liệu mỹ phẩm Việt Nam



58 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Q1, TP HCM

9,679,900

96,799,000,000

51%

2

Cổ đông bên ngoài













2.1

JACCAR

Tầng 2, Toà nhà The Colonnade, Số 27 Nguyễn Trung Trực, Q1



1,141,040

11,410,400,000

6.01%

2.2

Amersham Industries

C/o 1901 Mê Linh Point, Số 2 Ngô Đức Kế, Q1

1,539,150

15,391,500,000

8.11%




Tổng cộng




12,360,090

123,600,900,000

65.12%

4.2. Danh sách cổ đông sáng lập tại ngày 30/10/2006.

STT

Tên cổ đông sáng lập

Giá trị vốn góp

Tỷ lệ sở hữu

Loại cổ phần

1

Đại diện sở hữu Nhà nước

- Công ty Dầu thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam

  1. Đoàn Tấn Nghiệp

  2. ­­Huỳnh Tuân Phương Mai

  3. Đinh Quốc Hưng

96,799,000,000



51%

Cổ phần phổ thông


2

Đại diện cổ đông

  1. Đặng Thị Thu

  2. Nguyễn Hữu Sức

và 583 cổ đông khác


40,307,000,000

21.24%

Cổ phần phổ thông




Tổng cộng

137,106,000,000

72.24%



5. Danh sách Công ty mẹ và Công ty con của tổ chức niêm yết, những Công ty mà tổ chức niêm yết nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những Công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức niêm yết.


5.1. Danh sách Công ty mẹ, nắm giữ cổ phần chi phối: Công ty Dầu thực vật hương liệu mỹ phẩm Việt Nam (Vocarimex)

Địa chỉ : 58 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại : 08 8294513

Tỷ lệ góp vốn : 51%

5.2. Danh sách Công ty con: Không có

5.3. Danh sách Công ty nắm quyền kiểm soát tại Tường An: Không có



5.4. Danh sách những Công ty mà Tường An nắm quyền kiểm soát: Không có

6. Hoạt động kinh doanh

    1. Các nhóm sản phẩm Công ty


  • Nhóm dầu chiên xào

  • Nhóm dầu cao cấp (salad oil)

  • Nhóm dầu dinh dưỡng

  • Nhóm dầu đặc

a. Nhóm dầu chiên xào: bao gồm các loại dầu Cooking oil, Vạn Thọ, dầu dừa, dầu Olein tinh luyện:

  • Dầu Cooking Oil và dầu Vạn Thọ:

  • Đây là nhóm sản phẩm truyền thống của Tường An và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng của Công ty.

  • Là loại dầu thực phẩm hỗn hợp tinh luyện từ các nguyên liệu: dầu nành, dầu Olein, dầu hạt cải (canola oil), dầu phộng … theo một tỷ lệ thích hợp phù hợp đặc tính làm giòn thực phẩm và giữ được chất lượng ổn định khi chiên. Đây là loại dầu thông dụng nhất trên thị trường hiện nay, chuyên dùng làm bánh, chiên xào … sử dụng trong chế biến thực phẩm và các bữa ăn.

  • Dầu dừa, dầu Olein:

  • Chuyên dùng để chiên thực phẩm và làm kem, làm bánh và dùng trong sữa hộp (sữa đặc có đường) đối với khách hàng công nghiệp.

b. Nhóm dầu Salad oil: Bao gồm các loại dầu nành, dầu mè, dầu phộng

  • Là các loại dầu tinh luyện có hàm lượng Acid béo không no lớn hơn 80%, đặc biệt hàm lượng acid béo Omega – 6 (Acid Lioleic) cao và Acid béo ALA (Acid Linolenic) là tiền chất của EPA và DHA , do đó có tác dụng tốt cho trí não, ngăn ngừa bệnh tim mạch và giá trị dinh dưỡng cao. Đây là các loại dầu chuyên dùng chiên xào, làm bánh, ăn chay, trộn salad. Đặc biệt các loại dầu có nhiều Vitamin tự nhiên như Vitamin A và Vitamin E có lợi cho sức khỏe và chống lão hóa tốt.

Các sản phẩm dầu đều không có cholesterol và đựng trong các loại bao bì sau: chai 0.25 lít, 0.4 lit, 1 lít, 2 lít, 5 lít và can 18 kg.

c. Nhóm dầu dinh dưỡng: bao gồm dầu ViO và dầu Season

  • Đây là bước đột phá trong ngành dầu Việt Nam thông qua việc nghiên cứu bổ sung vi chất dinh dưỡng vào sản phẩm dầu ăn.




  • Dầu VIO

  • Dầu ăn dinh dưỡng cao cấp VIO chuyên dùng cho trẻ em có bổ sung DHA và Vitamin E, A, Lycopen tự nhiên có trong dầu gấc, giúp phát triển trí não, tốt cho da, mắt và tim. Được tinh luyện từ dầu mè thô nguyên chất (ép từ hạt mè) và có bổ sung thêm dầu gấc. Hàm lượng DHA: 1.71 mg DHA/g dầu, Vitamin A: 14,000 IU/kg, Vitamin E: 500 mg/kg, dung tích chai 0.25 lít.

  • Dầu Season:

  • Dầu dinh dưỡng cao cấp Season bổ sung Vitamin A và D giúp tế bào cơ thể chống lão hóa, tốt cho xương, thích hợp cho mọi lứa tuổi, dùng trộn salad, chiên xào, ăn chay, làm bánh. Được tinh luyện từ dầu nành thô nguyên chất (ép từ hạt nành). Hàm lượng Vitamin A: 30.000 IU/kg, hàm lượng Vitamin D: 3,000IU/kg, hàm lượng Vitamin E: 1,000 mg/kg, dung tích chai 1 lít.

d. Nhóm dầu đặc (Margarine, Shortening, Palm Oil).

  • Margarine:

  • Được chế biến từ hỗn hợp các loại dầu thực vật lỏng giàu dinh dưỡng, đã qua công đoạn Hyđro hóa dầu và được tinh luyện để trở thành hỗn hợp dầu đặc theo yêu cầu. Margarine có hương vị thơm ngon tinh khiết, giàu  - Caroten, được sử dụng phổ biến để làm bánh, bắt bông kem hoặc ăn với bánh mì, bao bì có hộp 80 gr, 200 gr, thùng giấy 20 kg.

  • Shortening:

  • Sản xuất từ hỗn hợp các loại dầu thực vật đã qua công đoạn hyđro hóa dầu và tinh luyện để trở thành dầu đặc theo yêu cầu hoặc được chế biến từ hỗn hợp dầu lỏng đã qua tinh luyện. Shortening Tường An được sử dụng trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo, chế biến mì ăn liền, bao bì có thùng giấy 25 kg.
    1. Sản lượng sản phẩm dịch vụ qua các năm


Dầu chiên xào: Dầu Cooking, Vạn thọ, Dầu Dừa, Dầu Olein.

Dầu cao cấp: Dầu Nành, Dầu Mè, Dầu Phộng.

Dầu dinh dưỡng: ViO, Dầu Season.

Dầu đặc: Shortening, Palm Oil, Margarine.

Sản phẩm phụ, phế phẩm: Xà bông, dầu thu hồi phế thải …

  1. Sản lượng tiêu thụ từng nhóm sản phẩm qua các năm 2004 – 2005 và 9 tháng

đầu năm 2006.



BIỂU ĐỒ CƠ CẤU SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ NĂM 2005




  1. Doanh thu từng nhóm sản phẩm qua các năm 2004 – 2005 và 9 tháng đầu năm 2006.



BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DOANH THU NĂM 2005



  1. Lợi nhuận từng nhóm sản phẩm qua các năm 2004 – 2005 và 9 tháng đầu năm 2006.



BIỂU ĐỒ CƠ CẤU LỢI NHUẬN NĂM 2005


    1. Nguyên vật liệu


  • Nguyên liệu nhập khẩu: dầu Palm Olein, Palm Stearine, dầu nành,...

  • Các nguyên liệu sử dụng trong nước như dầu mè, dầu phộng, dầu dừa,...

  1. Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công ty:

Stt

Nguyên vật liệu

Nhà cung cấp

Ghi chú

1

Dầu Palm Olein


Cty Dầu Thực vật Hương liệu

mỹ phẩm VN (VOCARIMEX)

Wilmar Trading Pte Ltd


100% nguyên liệu nhập khẩu

2

Dầu Palm Stearine

Cty Dầu Thực vật Hương liệu

mỹ phẩm VN (VOCARIMEX)

Wilmar Trading Pte Ltd


3

Dầu nành

Cty Dầu Thực vật Hương liệu

mỹ phẩm VN (VOCARIMEX)

Wilmar Trading Pte Ltd


4

Hạt mè


DNTN Việt Quốc Nam

DNTN Phương Nam I

DNTN Trung Phát

Cty CP Dầu thực vật Thủ Đức



100% nguyên liệu nội địa

5

Dầu mè

M/S Ramesh Industries

Cty CP Dầu thực vật Thủ Đức



nguyên liệu nhập khẩu và nội địa

6

Dầu phộng

DNTN Việt Quốc Nam

DNTN Thanh



100% nguyên liệu nội địa

7

Dầu dừa

Công ty CP DTV Tiền Giang

DNTN Lương Quới

DNTN Tấn Cường

DNTN Tấn Phát …



100% nguyên liệu nội địa

8

Nhựa PET

Global Co., Ltd

Shinkong Synthenic Fibers Co.



100% nguyên liệu nhập khẩu

9

Chai PET gia công

Công ty TNHH SX & TM Ngọc Nghĩa

Cty CP Bao bì Dầu thực vật V.Pack

Công ty TNHH Nhựa PET VN

Công ty LD Plastic Việt Mỹ



100% nguyên liệu nội địa

10

Thùng Carton

Công ty Công Nghiệp Tân Á

Công ty TNHH Pok – Pak VN

Cty CP Bao bì Dầu thực vật V.Pack

Công ty SX Bao bì Alcamax



100% nguyên liệu nội địa

11

Nhãn

Công ty SXKD XNK Giấy In và bao bì Liksin

Công ty In Trần Phú



100% nguyên liệu nội địa




  1. Sự ổn định của các nguồn cung cấp:

  • Nguyên liệu của ngành dầu thực vật Việt Nam cũng như của Công ty CP Dầu thực vật Tường An được cung cấp từ hai nguồn chính: nhập khẩu (dầu cọ và dầu nành) và thu mua từ các đơn vị ép dầu trong nước (dầu mè, dầu phộng, dầu dừa).

  • Hiện nay, do các vùng nguyên liệu dành cho sản xuất dầu thực vật trong nước chưa phát triển, không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất ngày càng tăng của các doanh nghiệp nên Tường An phải sử dụng nhiều nguồn nguyên liệu nhập khẩu (chiếm tỷ lệ hơn 90%). Theo quy hoạch phát triển ngành dầu thực vật Việt Nam đến năm 2010 có xét đến năm 2020 đã được Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp phê duyệt tại Quyết định số 17/2004/QĐ-BCN ngày 08/03/2004, ngành dầu thực vật Việt Nam đang tiếp tục triển khai những dự án phát triển vùng nguyên liệu cây có dầu là thế mạnh của Việt Nam như phộng, mè, dừa,... để tăng dần tỷ trọng nguyên liệu trong nước cho sản xuất dầu thô.

  • Hiện nay các đơn vị cung cấp vật liệu, bao bì ở Việt Nam rất đa dạng và giá cả cạnh tranh. Do đó nguồn nguyên vật liệu này tương đối ổn định và không hạn chế về số lượng.

  1. Sự ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận:

  • Giá dầu nguyên liệu các loại trên thị trường thế giới thường xuyên biến động do ảnh hưởng của thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh và nguồn cung cầu, sự biến động tại một số thị trường tiêu thụ lớn cũng có thể ảnh hưởng đến giá nguyên liệu.

  • Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng 85-90% giá thành sản phẩm dầu ăn nên sự tăng giảm giá nguyên vật liệu - đặc biệt là nguyên liệu, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất và doanh thu của các Công ty dầu ăn trong nước.

  1. Các kế hoạch và biện pháp chủ động nguồn nguyên vật liệu:

  • Đối với nguồn nguyên vật liệu trong nước:

  • Kiến nghị các cơ quan chức năng trong việc xây dựng kế hoạch dài hạn và các biện pháp hỗ trợ các dự án phát triển vùng nguyên liệu cây có dầu để tăng dần tỷ trọng dầu nguyên liệu sản xuất trong nước.

  • Liên hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp sản xuất là các nhà cung cấp nguyên liệu trong nước để theo dõi tình hình biến động của các mùa vụ trong năm, có kế hoạch dự trữ cho những thời điểm nguyên liệu khan hiếm, giá thành cao.

  • Nghiên cứu khai thác thêm những loại cây có dầu mới có thể làm nguyên liệu cho ngành dầu thực vật Việt Nam.

  • Đối với nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu:

  • Cập nhật hàng ngày tình hình diễn biến giá nguyên liệu trên thị trường thế giới, theo dõi các biến động tại các thị trường lớn và các dự báo về tình hình giá để chủ động trong việc chọn thời điểm ký kết hợp đồng mua nguyên liệu và có kế hoạch dự trữ cho những thời điểm giá tăng cao.

  • Trong năm 2005 Công ty tiến hành xây dựng Nhà máy mới tại Khu Công Nghiệp Phú Mỹ I, Bà Rịa Vũng Tàu. Nhà máy mới có vị trí nằm sát cảng biển, thuận lợi cho giao thương xuất nhập khẩu nên Công ty có thể nhập khẩu nguyên liệu trực tiếp, qua đó tiết kiệm được chi phí vận chuyển và chi phí đầu vào. Ngoài ra Công ty có thể sử dụng nguồn khí thiên nhiên tại Bà Rịa Vũng Tàu thay thế nhiên liệu nhập khẩu.
    1. Chi phí sản xuất


  • Với hệ thống dây chuyền thiết bị sản xuất hiện đại, Công ty tiết kiệm tối đa các chi phí đầu vào như: nguyên vật liệu, lao động… Công ty đã thiết lập bộ định mức kỹ thuật chi tiết cho từng sản phẩm nhằm kiểm soát được nguyên vật liệu tiêu hao trong từng sản phẩm sản xuất ra.

  • Công ty áp dụng quy trình mua hàng theo tiêu chuẩn ISO, chi phí mua hàng được kiểm soát chặt chẽ ngay từ khâu thu mua nguyên vật liệu.

  • Các báo cáo quản trị đối với chi phí sản xuất được các bộ phận và những người có trách nhiệm liên quan xem xét thường xuyên.


    1. Máy móc thiết bị


    1. Nguyên giá và giá trị còn lại của máy móc thiết bị

(Đvt: triệu đồng)

Loại máy móc thiết bị

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Tỷ lệ GTCL/NG

2004

2005

2004

2005

2004

2005

MMTB động lực

MMTB công tác


1,200

103,675


1,200

122,883


261

37,627

202

47,445


22%


36%

17%

39%


Cộng

104,875

124,083

37,888

47,647

36%

38%



    1. Trình độ thiết bị công nghệ sản xuất và công suất khai thác bình quân

  • Trải qua 30 năm xây dựng và phát triển, để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước, hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Công ty không ngừng đầu tư đổi mới hệ thống dây chuyền thiết bị hiện đại công nghệ tiên tiến.

  • Tổng công suất tinh luyện dầu hiện nay của Công ty 120,000 tấn/năm (trong đó: Nhà máy dầu Tường An 100,000 tấn/năm, Nhà máy dầu Vinh 20,000 tấn/năm).

  • Hệ thống dây chuyền thiết bị được nhập từ các nước tiên tiến trên thế giới như: Châu Âu, Mỹ, Nhật … được điều khiển và kiểm soát tự động với hệ điều hành PLC và Computer, đảm bảo yêu cầu về sản lượng và chất lượng ổn định theo đúng thiết kế:

+ Thiết bị tinh luyện dầu: Với công nghệ, thiết bị của các hãng nổi tiếng như: Thyssenkrupp (Đức), Desmet (Bỉ), …

+ Thiết bị sản xuất dầu đặc: gồm dây chuyền sản xuất Hydro hoá và hệ thống phối trộn Magarine, Shortening của hãng Stuart, Votator (Mỹ).

+ Thiết bị sản xuất bao bì thổi chai PET của hãng Nissei (Nhật).

+ Thiết bị đóng gói bao bì: gồm 3 dây chuyền chiết rót tự động của các nước Đức, Italy (hãng Sympak).



  • Hiện nay trình độ thiết bị công nghệ sản xuất của Tường An so ngành dầu thực vật trong và ngoài nước là thiết bị tiên tiến và hiện đại với thiết bị và công nghệ của Châu Âu, Mỹ, Nhật.

    1. Công nghệ tinh luyện dầu thực vật:

  • Qui trình công nghệ sản xuất được thực hiện theo phương pháp tinh luyện vật lý hoặc hóa học tùy thuộc vào chủng loại, chất lượng nguyên liệu.

  • Công nghệ sản xuất hoàn chỉnh và liên tục từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm đầu ra qua các công đoạn trung hòa, tẩy màu, khử mùi.

  • Công nghệ tinh luyện dầu thực vật theo các phương pháp và quy trình mới nhất của Việt Nam và thế giới hiện nay, so với các doanh nghiệp trong ngành Tường An áp dụng các quy trình tinh luyện dầu thực vật mới nhất nhằm tạo ra các sản phẩm đa dạng và có chất lượng sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất hiện nay.

    1. Công nghệ tách phân đoạn dầu cọ tinh luyện.

  • Hiện Công ty đang đầu tư tại Nhà máy Dầu Phú Mỹ 01 dây chuyền thiết bị tách phân đoạn dầu cọ công suất 400 tấn/ngày. Khi áp dụng công nghệ tách phân đoạn dầu cọ tinh luyện sẽ được các sản phẩm dầu đặc có điểm tan chảy (MP) mong muốn nhưng không làm biến đổi bản chất tự nhiên của dầu thực vật.

  • Công nghệ tách phân đoạn dầu cọ tinh luyện là dây chuyền hiện đại nhất Việt Nam, sử dụng công nghệ mới nhất của Châu Âu.
    1. Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới.


  • Nhằm thoả mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng, thời gian qua Công ty đã đưa ra thị trường các sản phẩm mới phục vụ cho ngành công nghiệp, các sản phẩm tăng cường vi chất bổ sung các Vitamin (A, D, E), DHA, dầu gấc … cho người tiêu dùng, đặc biệt dầu dinh dưỡng ViO là sản phẩm dầu ăn duy nhất tại thị trường Việt Nam dành cho trẻ em.

  • Để đa dạng hoá sản phẩm, phát triển thương hiệu, tăng năng lực cạnh tranh, … Công ty định hướng đầu tư nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ mới như sau:

  1. Công tác nghiên cứu sản phẩm mới

  • Các loại gia vị, nước chấm, nước sốt, các loại sản phẩm ăn liền.

  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tách phân đoạn dầu tinh luyện để sản xuất các loại sản phẩm dầu ăn cao cấp như dầu Super Olein, dầu Salad Oil, dầu MCT (là loại dầu ăn dành riêng cho người kiêng ăn chất béo).

  1. Nghiên cứu phát triển dịch vụ mới

  • Sau khi di dời toàn bộ các dây chuyền sản xuất, Công ty sẽ tiến hành liên doanh, liên kết với các đối tác có tiềm lực trong hoặc ngoài nước để khai thác mặt bằng hiện hữu với các dịch vụ mang lại hiệu quả kinh tế cao.

  1. Chiến lược phát triển các sản phẩm của Công ty.

Tình hình tiêu thụ dầu thực vật tại Việt Nam:

  • Tiêu thụ dầu thực vật ở Việt Nam hiện nay khoảng 5kg/đầu người mỗi năm, tuy nhiên mức tiêu thụ trên còn thấp, theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới (WHO) nhu cầu của cơ thể con người là 13.5 kg/đầu người mỗi năm.

  • Nhu cầu tiêu thụ chất béo trên đầu người tăng là nguyên nhân chính làm tăng tiêu thụ dầu thực vật. Theo dự báo dài hạn cho thấy nhu cầu về mặt số lượng và chất lượng dầu thực vật trong nước sẽ tăng cao trong những năm tới đây.

  • Do vậy để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ dầu thực vật trong nước và tham gia thị trường xuất khẩu đồng thời phát triển các mặt hàng mới về thực phẩm chế biến, Công ty CP Dầu TV Tường An với uy tín thương hiệu, chất lượng sản phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng, liên tục trong nhiều năm qua sản xuất kinh doanh đều tăng trưởng và đạt hiệu quả kinh tế cao là động lực cho việc thực hiện chiến lược nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới của Công ty.



  1. Nghiên cứu về nhu cầu, thị hiếu khách hàng:

  • Các bà nội trợ luôn biết một sự thật hiển nhiên liên quan đến ẩm thực là cái gì tươi ngon thì cái đó chắc chắn sẽ tốt cho sức khoẻ và giàu dinh dưỡng. Dầu ăn cũng được lập luận như vậy. Nếu vì một lý do nào đó mà dầu ăn bị hôi, màu dầu không trong hay vàng sạm thì chắc chắn loại dầu này không đạt chất lượng, khi sử dụng sẽ không tốt cho sức khỏe.

  • Nghệ thuật ẩm thực Việt Nam có những yêu cầu khắt khe và tinh tế về tiêu chuẩn của món ăn ngon. Đó là yêu cầu về độ giòn tan, hương vị tinh tuyền và màu sắc hấp dẫn của món ăn…

  • Tường An hiểu những yêu cầu khắt khe đó, đã sáng tạo một hệ công nghệ tinh luyện và pha chế những hỗn hợp dầu ăn hảo hạng phục vụ không những cho sức khỏe mà còn cho nghệ thuật nấu nướng của người Việt.

  • Từng loại dầu riêng biệt khi phối hợp với nhau sẽ giúp nâng cao những ưu thế của mỗi loại dầu trong tổng thể giúp phát triển hệ sinh học dinh dưỡng cân đối cho cơ thể và phù hợp, hoàn hảo với nghệ thuật ẩm thực Việt Nam.

  1. Nghiên cứu về mẫu mã.

  • Ngày 02/7/1990, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa đối với logo con voi.

  • Ngày 18/11/1991, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa đối với chữ Tường An. Logo Tường An được thể hiện ở vị trí nhận biết trên nhãn sản phẩm.

  • Năm 1994, đăng ký kiểu dáng công nghiệp đối với tất cả các loại nhãn hiệu sản phẩm Tường An.
    1. Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ.


  1. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng:

  • Từ năm 2001, Công ty áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000. Tháng 06/2006 Công ty triển khai xây dựng và thực hành kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn GMP-HACCP cho hoạt động của các nhà máy. Điều này đảm bảo rằng Tường An luôn đề cao chất lượng trong quản lý nhằm sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, ổn định đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước.

  1. Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm:

  • Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất của Công ty bao gồm:

+ Phòng Quản lý chất lượng tại Công ty

+ Phòng Kiểm tra Chất lượng tại nhà máy



  • Phòng Quản lý Chất lượng thuộc Công ty có trách nhiệm đề ra các yêu cầu kỹ thuật của nguyên vật liệu và thành phẩm, công bố chất lượng các loại sản phẩm theo luật định, quản lý và theo dõi hồ sơ công bố chất lượng.

  • Phòng kiểm tra Chất lượng tại các nhà máy thực hiện việc kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, các sản phẩm cuối cùng, kết luận cho xuất hàng nếu lô hàng đã đạt các chỉ tiêu đề ra.

Quy trình thực hiện kiểm tra:

+ Phòng Quản lý Chất lượng đề ra các yêu cầu kỹ thuật

+ Phòng mua hàng mua theo yêu cầu kỹ thuật đã đề ra

+ Phòng kiểm tra Chất lượng tại các nhà máy kiểm tra chất lượng tất cả nguyên liệu trước khi nhập kho. Tất cả các thông số kiểm soát phải được lưu giữ.

+ Sản phẩm cuối cùng phải được phân tích các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh. Kết quả phân tích phải phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố hoặc tiêu chuẩn khách hàng mới được phép xuất hàng.


  1. Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm:

  • An toàn vệ sinh thực phẩm là một trong những yêu cầu hàng đầu mà Công ty đặt ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả các nhà máy của Công ty đều thực hiện các nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm. Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm được Công ty thực hiện nghiêm ngặt từ việc tổ chức huấn luyện kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm hàng năm cho người lao động, khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu thành phẩm.

+ Đối với nguyên vật liệu: Công ty ban hành các yêu cầu kỹ thuật trong đó nhấn mạnh đến các yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm. Ngoài các tính chất hóa lý, các nguyên vật liệu còn phải đáp ứng các yêu cầu của Bộ Y tế về chỉ tiêu hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng độc tố vi nấm, phụ gia thực phẩm,…

+ Trong quá trình sản xuất: tất cả các thông số kiểm soát quá trình, kiểm soát chất lượng đều phù hợp với các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm.

+ Đối với thành phẩm: Phòng kiểm tra Chất lượng của nhà máy kiểm tra các lô hàng sản xuất theo các thủ tục quy định. Kết quả kiểm tra đạt yêu cầu kết hợp với việc xem xét các thông số quá trình mới kết luận cho xuất kho. Định kỳ mẫu các loại sản phẩm phải được gởi đến cơ quan chức năng để phân tích đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống.

+ Tất cả các hồ sơ kiểm tra được lưu giữ đến hết hạn sử dụng của sản phẩm.


    1. Hoạt động Marketing.


  1. Chiến lược Sản phẩm (P1):

  • Thương hiệu Tường An đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng, sản phẩm đa dạng, thông dụng nhất là các loại dầu như Cooking Oil, dầu Vạn Thọ dùng để chiên xào, chế biến các món ăn; Shortening, Margarine sử dụng trong công nghiệp chế biến bánh kẹo, mì ăn liền.

  • Bên cạnh đó, Tường An còn có các sản phẩm dầu ăn cao cấp có giá trị dinh dưỡng cao như: dầu Nành, dầu Mè, dầu Phộng,…

  • Tháng 12/2003, Công ty đã tạo nên một bước đột phá trong ngành dầu thực vật Việt Nam thông qua việc nghiên cứu bổ sung các vi chất dinh dưỡng vào sản phẩm dầu ăn. Đó là:

+ Dầu ăn dinh dưỡng cao cấp VIO chuyên dùng cho trẻ em, có bổ sung DHA và Vitamin A, E tự nhiên có trong dầu gấc, giúp phát triển trí não, tốt cho da, mắt và tim.

+ Dầu ăn dinh dưỡng cao cấp Season bổ sung Vitamin A và D, giúp tế bào cơ thể chống lão hóa, tốt cho xương, thích hợp cho người lớn tuổi.



  1. Chiến lược Giá (P2)

  • Tường An có giá cả hợp lý, tạo nên sức mạnh vô cùng hiệu quả, chủ yếu, định vị các sản phẩm theo tiêu chí chất lượng và giá cả như sau:

+ Giá trung bình áp dụng cho nhóm sản phẩm chiên xào.

+ Giá từ trung bình trở lên áp dụng cho dòng sản phẩm Cao cấp.

+ Giá cao áp dụng cho dòng sản phẩm Dinh dưỡng.

+ Giá cạnh tranh áp dụng cho nhóm dầu đặc.



  • Với chính sách giá phù hợp, Tường An luôn phục vụ đông đảo người tiêu dùng.

  1. Chiến lược Phân phối (P3):

  • Gần 30 năm xây dựng và phát triển hệ thống phân phối sản phẩm, hiện nay Công ty đã có mạng lưới phân phối tại tất cả các tỉnh, thành trên cả nước gồm 2 nhà máy, 3 chi nhánh, trên 200 nhà phân phối và đại lý tiêu thụ sản phẩm, 100 khách hàng công nghiệp, 400 siêu thị, nhà hàng, khách sạn, quán ăn, trường học và nhà trẻ.

  • Ngày nay, người tiêu dùng có xu hướng mua hàng chuyển từ chợ vào siêu thị, khách hàng đến với siêu thị ngày càng đông. Vì vậy, siêu thị là nơi lý tưởng nhất để quảng cáo tại các điểm bán, nâng cao hình ảnh thương hiệu Tường An.

  • Đối với thị trường nước ngoài, Tường An có hợp đồng xuất khẩu với nhiều quốc gia như: Nhật, Đài Loan, Philippine, Đông Âu, Australia, Hồng Kông, Trung Đông, Ba Lan, Ucraina…Trong tương lai gần, Tường An từng bước khảo sát, tìm hiểu thị trường Campuchia, Trung Quốc và một số nước khác trong khối ASEAN.

  1. Chiến lược Chiêu thị (P4):

  • Về Quảng cáo:

  • Công ty quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như: báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình, Internet, Game show,…

  • Tại các đại lý và nhà phân phối: Công ty tăng cường quảng cáo trên hộp đèn, bảng hiệu, trên các xe tải vận chuyển hàng hóa…

  • Tại các điểm bán lẻ và siêu thị: trưng bày sản phẩm nhằm tăng sự hiện diện của thương hiệu…

  • Ngoài ra, hàng năm Công ty tham gia khoảng 10-20 hội chợ lớn trong và ngoài nước, chủ yếu tập trung hội chợ HVN CLC, Sao Vàng Đất Việt…

  • Về Khuyến mại:

  • Khuyến mại cho Người Tiêu Dùng: mục tiêu chính của khuyến mại là củng cố và gia tăng doanh số, thu hút khách hàng mới mua và dùng thử sản phẩm, nâng cao hình ảnh thương hiệu. Những năm qua, Công ty luôn duy trì các hình thức khuyến mại hấp dẫn, đa dạng áp dụng cho nhà phân phối kết hợp với khuyến mại cho người tiêu dùng. Các sản phẩm khuyến mại chủ yếu là áo thun, nón, áo mưa, túi xách, cặp da, …

  • Khuyến mại cho Nhà phân phối:

+ Hỗ trợ chi phí bán hàng, chiết khấu giảm giá bổ sung.

+ Thi bán hàng doanh số cao, thi trưng bày sản phẩm, thi kỹ năng bán hàng…

+ Hỗ trợ chi phí làm bảng hiệu, hộp đèn; trên các phương tiện xe vận tải của đại lý, Nhà phân phối…

+ Tài trợ một số chương trình mang tính cộng đồng, xã hội (P.R) tại địa phương của đại lý, Nhà phân phối Tường An…



  • Quan hệ Cộng đồng (P.R):

  • Bên cạnh hoạt động SXKD, Công ty thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng thông qua các hoạt động xã hội như: phụng dưỡng các Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đóng góp xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương; ủng hộ đồng bào bị thiên tai, lũ lụt; đóng góp quỹ học bổng hỗ trợ học sinh nghèo hiếu học, giúp đỡ trẻ em nghèo, trẻ em bị khuyết tật, …


    1. Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền









Logo:
Giấy chứng nhận độc quyền nhãn hiệu:

+ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá số: 2060

Mẫu nhãn hiệu:



Màu sắc: Đỏ, Trắng.

Hàng hóa và dịch vụ xếp theo phân loại quốc tế:

Nhóm 3. Xà phòng

Nhóm 29. Các loại dầu mỡ thực vật

Ngày nộp đơn: 02/07/1990

Ngày ưu tiên: 02/07/1990

Ngày cấp: 02/07/1990

Hiệu lực: có hiệu lực từ ngày cấp đến hết ngày 02/07/2010 (đã gia hạn).

+ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá số: 2188

Mẫu nhãn hiệu:






Ngày nộp đơn: 25/11/1994

Ngày ưu tiên: 25/11/1994

Ngày cấp: 16/05/1995

Thời gian hiệu lực: đến ngày 25/11/2009 (đã gia hạn).


+ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá số: 4023

Mẫu nhãn hiệu:



Hàng hóa và dịch vụ xếp theo phân loại quốc tế:

Nhóm 3: Xà phòng.

Nhóm 29: Dầu vừng tinh luyện, dầu lạc tinh luyện, dầu nành tinh luyện, dầu dừa tinh luyện, mỡ thực vật, bơ thực vật (margarine), mỡ pha (shortening).

Ngày nộp đơn: 18/11/1991

Ngày cấp: 18/11/1991

Hiệu lực: có hiệu lực từ ngày cấp đến hết ngày 18/11/2011 (đã gia hạn).

    1. Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết.





Tên hợp đồng

Giá trị hợp đồng

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

Đối tác

  1. Hợp đồng mua bán (82/BH-2006)

  2. Hợp đồng mua bán (94/BH-2006)

  3. Hợp đồng mua bán (96/BH-2006)

  4. Hợp đồng mua bán (93/BH-2006)

  5. Hợp đồng mua bán (45/BH-2006)



  1. Hợp đồng Ngoại thương (381/NVL-2006)




  1. Hợp đồng Ngoại thương (393/NNL- 2006)

1,002,000 USD
1,012,000 USD
510,000 USD
466,000 USD
1,212,000 USD

935,000 USD (2%)

106,100 USD


Đến 31.10.2006
Đến 31.10.2006
Đến 31.10.2006
Đến 31.10.2006
Đến 31.8.2006

03.07 đến 30.09.2006

21.07 đến 15.09.2006


RBD Palm Olein

RBD Palm Olein

RBD Palm Olein

RBD Palm Stearin

Grude Degummed Soyabean Oil

RBD Palm Olein

RBD Palm Stearin

Grude Sesame Oil



Công ty Dầu TV – HL – MP Việt Nam

Công ty Dầu TV – HL – MP Việt Nam

Công ty Dầu TV – HL – MP Việt Nam

Công ty Dầu TV – HL – MP Việt Nam

Công ty Dầu TV – HL – MP Việt Nam

Wilmar trading Pte.Ltd


M/s Ramesh Industries





1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương