MỤc lụC 1 danh mục bảng biểU 4


III. Kế hoạch nâng cao năng lực ứng phó sự cố hóa chất



tải về 5.84 Mb.
trang7/8
Chuyển đổi dữ liệu02.06.2018
Kích5.84 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

III. Kế hoạch nâng cao năng lực ứng phó sự cố hóa chất

1. Giải pháp nâng cao năng lực con người trong ứng phó sự cố hóa chất


- Tổ chức khóa đào tạo chuyên về ứng cứu sự cố hóa chất.

- Sở Y tế lên kế hoạch cho cán bộ y tế được huấn luyện, diễn tập về ứng cứu nạn nhân nhiễm độc hóa chất.

- Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tìm hiểu tham gia các khóa huấn luyện về ứng cứu sự cố hóa chất trong nước và nước ngoài.

- Lực lượng cứu nạn, cứu hộ phải được huấn luyện thành thục kỹ năng cứu người trong sự cố cháy nổ hoá chất:

+ Kỹ thuật cứu người ra khỏi vùng nhiễm độc.

+ Kỹ thuật cứu người ra khỏi vùng đang cháy và vùng có nguy cơ nổ.

+ Kỹ thuật cứu người bị chôn vùi trong đống vật liệu xây dựng bị đổ sập do cháy nổ.

+ Kỹ thuật cứu nhiều người đang bị nạn trong các tình huống nêu trên.

+ Kỹ thuật cứu người khi nạn nhân đang bị cháy vật lý và cháy hoá chất.

+ Kỹ thuật cứu người bị ngộ độc cấp tính đối với từng loại hoá chất cháy nổ.

+ Kỹ thuật sơ cứu nạn nhân bị bỏng vì ngọn lửa và bị bỏng hoá chất.

+ Kỹ thuật tiêu tẩy chất độc cho mình và cho nạn nhân bị nhiễm độc (đối với từng loại hoá chất cụ thể ) trong và ngoài cơ thể.

+ Kỹ thuật khống chế và tiêu tẩy chất độc phát tán, lan ra môi trường xung quanh.

+ Kỹ thuật tác nghiệp một mình và tác nghiệp hợp đồng với toàn đội hình chữa cháy, cứu hộ cứu nạn trong sự cố cháy nổ hoá chất.


2. Giải pháp nâng cao năng lực trang thiết bị ứng phó sự cố hóa chất

2.1. Trang thiết bị đối với lực lượng phòng cháy chữa cháy


Để công việc cứu hộ cứu nạn trong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất đạt được hiệu quả cao, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch đầu tư trang thiết bị năm 2015, trong đó có các mục như sau:


Số TT

Tên thiết bị

Số lượng

Chủng loại

1

Quần áo chống hóa chất

12

Mức A

2

Găng tay chống hóa chất

12

Mức A

3

Bơm lấy mẫu không khí

3

Tham khảo dưới đây

4

Đầu dò xác định nồng độ amoniac

3

Tham khảo dưới đây

5

Đầu dò xác định nồng độ khí clo

3

Tham khảo dưới đây

6

Đầu dò xác định nồng độ khí NO, NO2

3

Tham khảo dưới đây

 2.2. Trang thiết bị đối với Sở công Thương


Số TT

Tên thiết bị

Số lượng

Chủng loại

1

Quần áo chống hóa chất

2 bộ

Mức B

2

Găng tay chống hóa chất

2 bộ

Mức B

3

Bình khí thở độc lập

1 bộ

Mức B



Yêu cầu về chủng loại trang thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE)

  • Trang thiết bị bảo hộ cần thiết đối với lực lượng tham gia ứng phó sự cố hóa

    Mặt nạ phòng độc

    Máy nén không khí

    Bình khí thở độc lập















































  • Găng tay

    Kính bảo vệ mắt

    Tạp dề

    Kính bảo vệ toàn mặt









    Ủng ngăn hóa chất

    Lớp bọc dành cho ủng

    Lớp lót có khả năng chống hóa chất

    Áo khoác chống hóa chất với áo lớn và yếm










Mức A


Bảo vệ người ứng cứu khỏi các hóa chất dễ bay hơi

- Loại PPE: Bình khí thở độc lập, quần áo, găng tay, ủng không có khả năng thẩm thấu hóa chất.

Yêu cầu: Có hệ thống làm mát, găng tay bên ngoài, mũ cứng, hệ thống giao tiếp bằng radio hai chiều.

Mức độ bảo vệ: Bảo về hệ hô hấp, da, mắt khỏi các hóa chất ở dạng rắn, lỏng, khí ở mức độ cao nhất .

Sử dụng khi: Các hóa chất được xác định có mức nguy hiểm cao đối với hệ hô hấp, da và mắt. Các hóa chất nghi ngờ gây độc cho da và gây ung thư. Hoạt động cấp cứu (ứng cứu) được tiến hành trong khu vực kín hoặc kém thông thoáng.


Mức B



Bảo về người ứng cứu khỏi hóa chất ở dạng lỏng

- Loại PPE: Bình khí thở độc lập, quần áo, găng tay, ủng không có khả năng thẩm thấu hóa chất.

Yêu cầu: Có hệ thống làm mát, găng tay bên ngoài, mũ cứng, hệ thống giao tiếp bằng radio hai chiều.

Mức độ bảo vệ: Cung cấp cùng một mức độ bảo vệ đường hô hấp mức A, nhưng ít đòi hỏi bảo vệ da. Ngăn không cho hóa chất văng, bắn tóe nhưng không có khả năng chống lại hóa chất ở dạng hơi hoặc các chất khí.

Sử dụng khi: Các hóa chất đã được xác định nhưng không đòi hỏi một mức độ bảo vệ cao đối với da


Mức C


- Loại PPE: Quần yếm, giày, kính an toàn hoặc kính bảo hộ chống hóa chất văng.

Mức độ bảo vệ: Không bảo vệ đường hô hấp, và bảo vệ da ở mức tối thiểu.



Sừ dụng khi: Môi trường không chứa mối nguy hiểm, ít nhất 19,5% oxy


Yêu về chủng loại thiết bị xác định nhanh nồng độ khí độc

Thiết bị xác định nhanh nồng độ khí độc bao gồm hai phần: bơm lấy mẫu không khí và đầu dò





Hình 3.15: Minh họa thiết bị xác định nhanh nồng độ khí độc

  • Thông số kỹ thuật đối với bơm lấy mẫu không khí

    Kwik-draw® detector tube pump



    Bơm cho phép thu được một mẫu khí hoặc hơi có thể tích chính xác (100ml) bằng một thao tác đơn giản.


  • Thông số kỹ thuật đối với các loại đầu dò

Đầu dò phát hiện nồng độ amoniac

1. Ứng dụng : Phát hiện nồng độ amoniac trong không khí và trong công nghiệp

2. Chủng loại bơm lấy mẫu không khí phù hợp: UNIPHOS KWIK DRAW(formerly MSA AUER) Gas-Tester® IIH, Gas-Tester® I / ThumbPump™- Sampler, Toximeter® II, Uniphos Kwik-Draw™-Pump và các loại bơm khác phù hợp.

3. Dải đo: 20 - 1,000 ppm



4. Phản ứng hóa học và sự thay đổi màu sắc

Sự thay đổi pH dẫn đến thay đổi màu sắc nhờ chỉ thị axit-bazo:

Màu vàng → xanh



5. Điều kiện môi trường xung quanh khi lấy mẫu

  Đầu dò có thể được sử dụng hiệu quả trong khoảng nhiệt độ từ 10°C đến 30°C (50°F đến 86°F) và từ 20% rh [1,9 g/m3  ở 10°C (50°F)] đến 80% rh [24 g/m3 ở 30°C (86°F)].

6. Độ nhạy và hiện tượng nhiễu

Kết quả hiển thị không bị ảnh hưởng trong trường hợp có sự hiện diện của các khí sau:

- Carbon dioxide lên đến 2 % thể tích.

- Hydrocarbon no (hexan, octanes), olefin(ethylene), các hydrocacbon thơm (benzene) lên đến 1 thể tích.

- Hydrogen sulfide, nitrogen dioxide lên đến 500 ppm.

Đầu dò phát hiện nồng độ khí clo

1. Ứng dụng : Phát hiện nồng độ khí clo trong không khí

2. Chủng loại bơm lấy mẫu không khí phù hợp: UNIPHOS KWIK DRAW(formerly MSA AUER) Gas-Tester® IIH, Gas-Tester® I / ThumbPump™- Sampler, Toximeter® II, Uniphos Kwik-Draw™-Pump và các loại bơm khác phù hợp.

3. Dải đo: 50 - 500 ppm

4. Phản ứng hóa học và sự thay đổi màu sắc

Máu sắc thay đổi do quá trình oxy hóa của một amin thơm bởi clo: màu trắng → cam / màu vàng.



5. Điều kiện môi trường xung quanh khi lấy mẫu

 Đầu dò có thể được sử dụng hiệu quả trong khoảng nhiệt độ từ 0°C đến 40°C (32°F đến 104°F) và từ 10% rh (0,5g /m3 ở 0°C [32°F]) và 80% rh (41 g/m3  ở 40°C [104°F]).

6. Độ nhạy và hiện tượng nhiễu

Kết quả hiển thị không bị ảnh hưởng trong trường hợp có sự hiện diện của các khí sau:

- Methane, ethane, propane, carbon monoxide.

- Hydro, carbon dioxide lên đến 10 vol. % (n = 10).

- Hydrocacbon olefin (ví dụ như ethylene), hydrocarbon thơm (ví dụ như benzene), hydro clorua, phosgene lên đến 1000 ppm (n = 10).



Đầu dò phát hiện nồng độ khí NOx

1. Ứng dụng : Phát hiện khói nitơ (nitric oxide + nitrogen dioxide, NO + NO2) trong không khí

2. Chủng loại bơm lấy mẫu không khí phù hợp: UNIPHOS KWIK DRAW(formerly MSA AUER) Gas-Tester® IIH, Gas-Tester® I / ThumbPump™- Sampler, Toximeter® II, Uniphos Kwik-Draw™-Pump và các loại bơm khác phù hợp.

3. Dải đo: 50 - 3000 ppm

4. Phản ứng hóa học và sự thay đổi màu sắc

Màu sắc thay đổi do quá trình oxy hóa amin thơm bởi NO2, NO không làm thay đổi màu sắc của lớp chỉ thị, nó có thể bị oxy hóa trong các lớp chuyển hóa để tạo thành NO2.

Thay đổi màu sắc: màu vàng → nâu hoặc xanh / nâu