M Ột số quy đỊnh về viếT ĐỀ CƯƠng dự tuyển nghiên cứu sinh, chuyêN ĐỀ, luậN Án và



tải về 193.18 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu04.09.2016
Kích193.18 Kb.




M

ỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ VIẾT ĐỀ CƯƠNG DỰ TUYỂN



NGHIÊN CỨU SINH, CHUYÊN ĐỀ, LUẬN ÁN VÀ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ

TS. Cao Bá Lợi
(Tài liệu dùng cho thí sinh dự tuyển nghiên cứu sinh tiến sỹ và học viên nghiên cứu sinh tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương)

HÀ NỘI, 2013

PHẦN I

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phông chữ:

Time New Roman, cỡ chữ thường 14, riêng đối với tóm tắt luận án tiến sỹ cỡ chữ 12.Mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo giãn khoảng cách giữa các chữ, giãn dòng 1,5.



2. Đặt lề:

Lề trái: 3,5 cm, lề phải: 2,0 cm, lề trên: 3,0 cm, lề dưới: 2,5 cm.



3. Số trang, đánh số trang

- Đánh số trang ở trên, chính giữa trang.

- Đánh số trang từ phần đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, bàn luận, kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình khoa học đã công bố của NCS, tài liệu tham khảo.

3.1. Đối với luận án tiến sỹ

+ Đặt vấn đề: 2 trang.

+ Tổng quan tài liệu: Từ 20 – 25 trang.

+ Phương pháp nghiên cứu: Từ 20 – 25 trang.

+ Kết quả nghiên cứu: Từ 30 – 40 trang.

+ Bàn luận: 30 – 35 trang.



(Tổng số trang của các phần kết quả nghiên cứu và bàn luận tối thiểu > 50% dung lượng của luận án).

+ Kết luận: Từ 01 – 02 trang.

+ Kiến nghị: 01 trang.

+ Tài liệu tham khảo (Viết và trình bày theo hướng dẫn - Xem mục 6)



3.2. Đối với học phần trình độ tiến sỹ, chuyên đề luận án tiến sỹ và tiểu luận tổng quan

Gồm những phần sau:



  1. Đặt vấn đề và mục tiêu..

  2. Nội dung.

  3. Kết luận.

  4. Tài liệu tham khảo.

  5. Phụ lục (nếu có).

Đặt vấn đề: 01 – 02 trang; Nội dung: Từ 20 – 25 trang; Kết luận: 01 – 02 trang (Một chuyên đề: Tối thiểu 28 trang, tối đa 35 trang, trung bình 30 trang). Cách đánh mục và tài liệu tham khảo theo quy định chung như phần 4, 6.

4. Đánh số mục:

Theo quy định chung như sau:

- Không dùng chữ số La mã để đánh số đề mục.

- Không dùng các chữ cái (A, B, C...) để đánh tên đề mục.

- Không đánh quá 04 chữ số trong một đề mục, ví dụ:


1.

1.1.

1.1.1.

1.1.1.1

- Quá 04 chữ số có thể dùng gạch đầu dòng (-), tiếp đến là dấu (+) để rõ ý trình bày.

- Chỉ đưa vào phần mục lục những mục có không quá 03 chữ số.

- Tên bảng để ở phía trên, tên hình và biểu đồ để ở phía dưới.
5. Viết tắt

- Hạn chế tối đa lạm dụng viết tắt.

- Chỉ viết tắt sau khi có mở ngoặc đơn chú thích ở từ xuất hiện đầu tiên. VD: Tỷ lệ nhiễm (TLN) giun móc/mỏ ở phụ nữ độ tuổi 15 – 49 tại Hoài Đức – Hà Tây là 45,0%.

- Hạn chế viết tắt quá 04 từ, trừ những trường hợp đặc biệt.

- Không viết tắt trong phần đặt vấn đề, mục lục, tên hình, tên bảng, tên các mục trong phần nội dung, trừ trường hợp đặc biệt.

- Tên hóa chất, thuốc...không phải viết hoa, trừ trường hợp tên thuốc và hóa chất đứng ở đầu dòng hoặc sau dấu chấm.

- Chỉ viết tắt những từ thông dụng, sử dụng nhiều lần trong luận án hoặc chuyên đề nghiên cứu.

- Khi viết tắt phải viết đầy đủ trong mục “Các từ viết tắt“, có chú thích bằng tiếng Anh, tiếng Việt.



6. Viết tên sinh vật

Viết tên sinh vật cần tuân thủ theo danh pháp Quốc tế. Trong lĩnh vực nghiên cứu ký sinh trùng, côn trùng và động vật liên quan đến y học rất cần đến phân loại động vật và danh pháp động vật. Bài này không ngoài mục đích lược ghi lại một số nội dung liên quan đến sự phân loại học (classcification) và “Các quy tắc danh pháp động vật” được đề cập trong “Luật danh pháp động vật quốc tế” (International Code of Zoological Nomenclatura” do Hội nghị Động vật học Quốc tế lần thứ XV thông qua tại Luân Đôn, tháng 7 năm 1958 [4].



6.1 Một số khái niệm cơ bản về phân loại

6.1.1. Phân loại học (classification và taxonomy)

“Phân loại sinh vật (biological classification) là sắp xếp những sinh vật giống nhau vào những nhóm được giả thuyết là có chung nguồn gốc, nói cách khác là những nhóm con cháu của một tổ tiên chung”. Phân loại động vật – đó là sự sắp xếp các động vật thành các nhóm dựa trên sự giống nhau (similarity) và mối quan hệ họ hàng (relationship) của chúng [5].



6.1.2. Định loại (identification)

Định loại (hay giám định) là việc xác định vị trí phân loại, xác định tên khoa học của một cá thể hoặc một nhóm cá thể dựa trên các kết quả nghiên cứu về phân loại học về những nhóm loài cụ thể đã được công bố chính thức, như các tài liệu chuyên khảo, sổ tay định loại, các kiểu khóa định loại…Định loại chỉ là một công việc thiết yếu, không phải là tất cả nội dung công việc của phân loại học.

Những người chuyên làm công việc định loại mẫu vật dựa trên các kết quả nghiên cứu phân loại học đã công bố chính thức về những nhóm loài cụ thể, không phải là nhà phân loại học. Không nên lẫn lộn hai thuật ngữ “phân loại” và “định loại”. Ví vụ: các bảng (hay khóa) định loại, không nên gọi là “bảng phân loại” [2].

6.1.3. Thang bậc phân loại và các đơn vị phân loại

Thế giới sinh vật đa dạng, phong phú, muôn hình muôn vẻ. Ngay trong một loài các giai đoạn phát triển khác nhau, vì vậy nếu không tiến hành phân loại thì không thể phân biệt được hàng tỷ loài sinh vật trên trái đất.

Đacuyn (1859), đã nói “Tất cả các sinh vật đều giống nhau, tuy nhiên mức độ giống nhau càng giảm dần vì vậy mà có thể phân loại chúng thành từng nhóm liên quan với nhau”, và chúng ta muốn xây dựng một hệ thống phân loại các loài đó thì sự phân loại tất nhiên không tùy tiện, tương tự như sắp xếp các ngôi sao thành các chòm sao. Bởi vậy nhiệm vụ của sự phân loại là phân biệt các nhóm này và nhóm kia sắp xếp chúng theo một thứ tự đúng. Về vấn đề này, điều cốt yếu là người nghiên cứu phải có khái niệm rõ ràng về ý nghĩa của các thuật ngữ “đơn vị phân loại và thứ hạng phân loại”.

Năm 1969, Whittaker đề xuất chia thế giới sinh vật thành 5 giới (kingdom):

- Giới vi khuẩn (giới đơn vật) – Eubacteria.

- Giới nguyên sinh vật – Protista.

- Giới nấm – Fungi.

- Giới thực vật – Planta.

- Giới động vật - Animala

6.1.4. Các thứ hạng phân loại (Taxon) của Linnaeus

Ở giới động vật (Animala), bậc cao nhất trong các thứ hạng phân loại thường dùng là ngành và thấp nhất là loài. Carl Linnaeus (1707-1778) nhà phân loại học đầu tiên khi thiết lập các thứ hạng phân loại đã phân biệt trong giới động vật chỉ có 5 thứ hạng: Lớp (class), bộ (ordo), giống (genus), loài (species) và thứ (varietas). Ít lâu sau khi số lượng động vật được biết tăng lên đã gợi lên sự cần thiết phải chia chi tiết hơn và đã có hai thứ hạng nữa bắt đầu được sử dụng là: họ (family) và ngành (phylum). Thứ (varietas) được Linê sử dụng như một thứ hạng không bắt buộc để chỉ các biến thể trong các loài khác nhau. Thứ hạng này cuối cùng đã bị bác bỏ và thay thế bằng phân loài hay loài phụ [4] (Nguyên tắc phân loại sinh vật. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2007, trang 40).

Như vậy, bất cứ loài động vật nào cũng thuộc vào 7 thứ hạng phân loại sau: giới, ngành, lớp, bộ, họ, giống và loài.

Mỗi một loài động vật cụ thể được sắp xếp theo bảy bậc chính từ cao đến thấp trong thang phân loại như ví dụ sau đây [5]:

Vị trí phân loại của Chó sói – Canis lupus


Giới (kingdom) động vật

Animalia

Ngành (phylum) Dây sống

Chordata

Lớp (class) có vú (thú)

Mammalia

Bộ (ordo) ăn thịt

Carnivora

Họ (family) chó

Canidae

Giống (genus) chó

Canis

Loài (species) sói

lupus

Do mức độ tăng lên của số lượng động vật được biết và sự mở rộng kiến thức kèm theo của chúng ta về mức độ giống nhau của các loài ấy cần thiết phải chia ra vị trí phân loại các loài chính xác hơn. Điều đó đạt được bằng cách đưa vào giữa bảy thứ hạng phân loại cơ bản các thứ hạng phụ. Phần lớn các thứ hạng phụ được hình thành bằng cách thêm vào thứ hạng đầu tiên các tiếp đầu ngữ Tổng hoặc Liên (super) hay “Phân” (sub). Như vậy đã xuất hiện tổng bộ hay liên bộ (superordo) và phân bộ (subordo), liên họ (superfamily) và phân họ (subfamily) v.v …Trong các thứ hạng phụ ấy có “Tộc” (tribe) là thứ hạng nằm giữa họ và giống.

Trật tự các thứ hạng viết tên danh pháp động vật như sau:



Giới – King dom




Liên ngành - Superphylum







Ngành –Phylum (Divisio)










Phân ngành - Subphylum













Liên lớp -Superclass













Lớp - Class













Liên bộ - Superorder
















Bộ - Order

Phân bộ - Subordo

Liên họ – Superfamily (- oidea)




















Họ –Family (đuôi - dae)

Phân họ – Subfamily (đuôi-nae)
























Tộc – Tribe (đuôi -ini)

























Giống – Genus




























Phân giống – Subgenus































Loài - Species





































Phân loài – Subspecies

Trong các thứ hạng phân loại trên, cần lưu ý tên nhóm họ, điều đó được nêu ở điều 28 [5] như sau:

Cấu tạo tên nhóm họ: Tên nhóm họ cấu tạo bằng cách thêm vào thân từ tên giống chuẩn từ vĩ - dae (đối với tên họ) và - inae (đối với tên phân họ).

Liên họ và tộc: Đề nghị từ vĩ – oidea cho tên liên họ (hay tổng họ) và - ini cho tên tộc.

“Chữ cái đầu tiên của tên nhóm họ, và giống phải viết hoa, còn của tên loài viết thường.



Ví dụ: Trong hệ thống phân loại bọ chét (Siphonapera) của G.H.E.Hopkins và M. Rothschld, 1953 cụ thể như sau:

Liên họ (Superfamily): Pulicoidea

Họ (Family): Pulicidae

Phân họ (Subfamily): Pulicinae

Giống (Genus): Pulex Linné, 1758 (Trong đó Pulex là tên giống, Linné là tên tác giả, 1758 là năm công bố).

Loài (Species): Pulex iritans Linné, 1758



Định nghĩa loài (species) và phân loài (subspecies) sinh học

“Loài là một nhóm quần thể sinh sản tự nhiên, cách ly sinh sản với các nhóm quần thể tự nhiên khác” [5]; hay: “Loài là một quần thể hay một nhóm cá thể mà các thành viên hợp nên có tiềm năng giao phối tự nhiên và sinh ra thế hệ con hữu thụ”[3].

“Phân loài là một tập hợp các quần thể của một loài, giống nhau về hình thái, cùng sống trong một khu vực trong vùng phân bố của loài và khác với các quần thể khác của loài về phân loại học” (E. Mayr,1969) [5].

6.2. Các quy tắc danh pháp động vật

Thuật ngữ “danh pháp” bắt nguồn từ chữ la tinh nomen (tên) và calare (gọi) và theo nghĩa từ nguyên có nghĩa là “gọi theo tên”. Vai trò của danh pháp chính là ở chỗ thêm các nhãn hiệu cho các đơn vị phân loại các bậc và do đó làm dễ dàng cho việc giao tiếp giữa các nhà sinh học với nhau. Những tên khoa học đặt cho các loài sinh vật và cho các đơn vị cao bao gồm các loài đó tạo nên hệ thống thông tin, hoặc là ngôn ngữ; chúng cũng phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như bất kỳ một ngôn ngữ nào [5].

Các quy tắc danh pháp động vật đang có hiệu lực được ghi trong văn kiện có uy tín gọi là Bộ luật danh pháp động vật quốc tế. Văn bản sau cùng của nó được hội nghị động vật học quốc tế lần thứ XV (Luân đôn) hiệu lực hóa vào ngày công bố nó 6-XI-1961. Một vài thay đổi nhỏ có liên quan đã được hội nghị lần thứ XVI tổ chức ở Oasinhton năm 1963 công nhận và đưa vào lần xuất bản công bố năm 1964 [5].

Luật danh pháp động vật học quốc tế do hội nghị động vật học quốc tế lần thứ XV thông qua gồm XVII mục và 87 điều. Sau đây là một số điều liên quan đến danh pháp động vật:



Điều 4. Tên của đơn vị phân loại ở bậc trên nhóm loài (từ giống trở lên) gồm một từ (tên một từ).

Ví dụ: Pulex (là tên một giống bọ chét)



Pulicidae (là tên một họ của bọ chét)

Siphonaptera (tên bộ bọ chét)

Insecta ( tên lớp côn trùng)

Arthropoda (tên ngành chân đốt)

Điều 5. Loài và phân loài : Tên loài gồm hai từ (tên hai từ) còn tên phân loài (hay loài phụ) gồm ba từ (tên ba từ). Trong mỗi trường hợp tên từ đầu tiên là tên giống, từ thừ hai là tên loài, còn từ thứ ba, nếu được dùng là tên phân loài.

Ví dụ : Anopheles minimus (trong đó Anopheles là tên giống và minimus là tên loài - tên hai từ).Ctenocephalides felis felis (trong đó Ctenocephalides là tên giống, felis felis là tên loài và phân loài - tên ba từ).



Điều 6: Tên phân giống khi được dùng với tên giống và tên loài phải đặt trong ngoặc đơn; tên phân giống không tính là một từ trong tên hai từ của loài hay tên ba từ của phân loài.

Ví dụ: Anopheles (Cellia) kochi (trong đó Anopheles là tên giống, Cellia là phân giống để trong ngoặc đơn, kochi là tên loài).



Điều 22. Dẫn ngày công bố:

Ngày công bố của một tên, nếu được dẫn ra, phải đặt sau tên tác giả và có dấu phẩy ở trước.



Lời dặn 22B. Ngày công bố trong một tổ hợp tên có thay đổi. Nếu ngày công bố đầu tiên được dùng cho một tên nhóm loài trong một tổ hợp tên có thay đổi với tên giống, thì ngày công bố phải đặt vào ngoặc đơn cùng với tên tác giả của tên loài đó, có dấu phẩy “,” ngăn cách.

Ví dụ: Anopheles nivipes (Theobald, 1903)

Giải thích: nivipes là loài được Theobald, 1903 mô tả đầu tiên thuộc giống Culex và tên đầy đủ loài là Culex nivipes Theobald, 1903 (tên tác giả đầu tiên và năm công bố không để trong ngoặc đơn). Nhưng sau đó được một tác giả khác xem xét lại (review) và thấy rằng loaì nivipes không thuộc giống Culex mà thuộc giống Anopheles, nên có tên là Anopheles nivipes (Theobald, 1903), khi đó tên tác giả đầu tiên là Theobald cùng với năm công bố phải để trong ngoặc đơn (thuộc tổ hợp tên có thay đổi với tên giống, do đã tu chỉnh mẫu vật).

Viết tên loài đầy đủ và khi nào thì cần viết tên loài đầy?

Tên đầy đủ một loài gồm: Tên giống, tên loài, tên tác giả và năm công bố.

Giữa tên giống và tên loài có dấu cách, tiếp theo là tên tác giả (thường viết nghiêng); Giữa tên tác giả và năm công bố có dấu phẩy (tên tác giả và năm không viết nghiêng).

Ví dụ: Anopheles minimus Theobald (1901).

Do trong quá trình lịch sử mô tả và tu chỉnh mỗi một loài có thể có nhiều tác giả ở các quốc gia và các thời điểm khác nhau tiến hành, nên một loài có thể có nhiều tên đồng vật (synonym). Bởỉ vậy, trong một số trường hợp cần viết đầy đủ tên loài như việc mô tả loài trong phân loại, trong động vật chí, hay khi lập danh mục (checklist) một nhóm động vật nào đó của một vùng địa lý, một lãnh thổ, một hay nhiều quốc gia v.v…

Ví dụ: Danh mục các loài thú hoang dã Việt nam (Checklist of wild mammal species of Vietnam) [1].



6.3 Khóa định loài động vật

Dùng khóa định loại để xác định tên khoa học của một mẫu vật không mấy khó khăn, nhất là những khóa định loại chất lượng cao, có hình minh họa, chỉ cần người định loại xác định đúng những đặc điểm của vật mẫu phân loại cần đối chiếu, so sánh với đặc điểm mô tả trong các vế của cặp dữ liệu, để chọn đúng từng bước thích hợp, cho đến bước cuối cùng dẫn đến tên đúng của mẫu vật. Nhưng quá trình phân tích và lựa chọn các đặc điểm phân loại để lập khóa định loại là công việc hết sức khó khăn, rất tốn thời gian và công sức. Mỗi khóa định loại chất lượng cao thực sự là một loại công cụ phân tích phân loại học giàu tính phát hiện.

Khóa định loại tốt là khóa định loại lưỡng phân (dictonomous) thực sự, mỗi bước chỉ có hai vế đối nhau, có thể chọn một trong hai. Các đặc điểm đối nhau phải được mô tả rõ ràng, chính xác, tốt nhát là nên có hình minh họa, khi đối chiếu so sánh có thể dùng cho tất cả các cá thể trong quần thể bất kể giới tính, tuổi khác nhau. Các đặc điểm so sánh tốt nhất là đặc điểm hình thái ngoài, có thể quan sát trực tiếp, không cần những thiết bị đặc biệt. Chỉ dùng những đặc điểm ổn định, không có những biến dị quá mức. Những đặc điểm phân loại là số đo, đếm thì không nên có những giá trị gối nhau [4].

Trong các tác phẩm phân loại học truyền thống có khá nhiều kiểu khóa định loại: khóa định loại lưỡng phân, khóa định loại kiểu răng cưa, khóa số tổng hợp (khóa đa phân), khóa định loại bằng hình, nhưng phổ biến nhất là hai kiểu khóa định loại lưỡng phân sau đây:



Kiểu I (dấu ngoặc đơn hàng kép)

(Ví dụ: Khóa phân loại 7 bộ côn trùng do Linneaus lập ra) [5]

1. Không có cánh ..............................................................................Apterygota

Có cánh..........................................................................................................2

2(1). Miệng kiểu vòi hút...........................................................................Hemiptera

Miệng nhai nghiền.........................................................................................3

3(2). Có một đôi cánh...................................................................................Diptera

Có hai đôi cánh..............................................................................................4

4(3). Cánh trước dạng sừng cứng...........................................................Coleoptera

Cánh trước dạng màng mỏng.........................................................................5

5(4). Mặt cánh trước không có vảy........................................................................6

Mặt cánh trước có vảy...............................................................Lepidoptera

6(5). Cuối bụng con cái có kim chích.................................................Hymenoptera

Cuối bụng con cái không có kim chích.......................................Neuroptera



Kiểu II (dấu ngoặc đơn hàng đơn)

(Ví dụ: Khoá định loại các loài mò thuộc giống Helenicula Audy, 1954 ở Việt Nam) [2]

1(4) Gốc chân III có 1 lông.

2(3) Sens ở trước PLs; PF: B/B/bNB. Giữa bờ sau mai lưng tạo thành góc tù, lông lưng 42-45 chiếc……….………………………..……..…….H. selvana

3(2) Sens ở sau gốc PLs; PF: B/B/bbB. Giữa sau mai gần thẳng, lông lưng 70-80 chiếc.........................................……………………..…….…………H. kohlsi

4(1) Gốc chân III có 2 lông trở lên.

5(6) Gốc chân III có 2 lông........................................................................ H. lanius

6(5) Gốc chân III có 3 lông trở lên.

7(8) Gốc chân III chỉ có 3 lông. GAL B. Gối chân I có 1 gậy cảm giác.................

.............................................................................................................H. consonensis

8(7) Gốc chân III có 4-7 lông. GAL N. Gối chân I có 2 gậy cảm giác.

9(10) Công thức lông pan: B/B/bNB. Gốc chân III có 3-5 lông (thường 4). Lông lưng 40 chiếc. Sens hơi trước PLS............................................... H. mutabilis

10(9) Công thức lông pan: B/B/BBB. Gốc chân III có 4-7 lông (thường 6). Lông lưng 50-60 chiếc. Sens sau PLs. ...................................................... H. simena

Tài liệu tham khảo chính:

1. Đặng Ngọc Cần, Hideki Endo, Nguyễn Trường Sơn, Tatsuo O., Lê Xuân Cảnh, Đặng Huy Phương, Darrin PL., Shin IK., Akiko H., Montoki S. (2008), Danh lục các loài thú hoang dã ở Việt Nam, Shoukadon Book Sellers,NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 400 trang.

2. Nguyễn Văn Châu, Nguyễn Thu Vân, Đỗ Sĩ Hiển ( 2007), Họ Mò đỏ Trombiculidae – Acarina, Bọ chét Siphonaptera. Động Vật chí Việt Nam. Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Sách chuyên khảo, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, Tập.16, 306 trang.

3. Trần Bá Cừ, Nguyễn Thu Hiền, Trần Bá Hoành, Trần Mạnh Kỳ, Đăng Văn Sử, Lê Đình Thái, Phạm Văn Thân, Phạm Ngọc Thịnh (2002), Từ điển bách khoa sinh học, Sách chuyên khảo, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2439 trang.

4. Nguyễn Anh Diệp, Trần Ninh, Nguyễn Xuân Quỳnh (2007), “Nguyên tắc phân loại sinh vật” NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 224 trang.

5. Phan Thế Việt (1974), Những nguyên tắc phân loại động vật (tài liệu dịch từ tiếng Nga của Mayr E., 1969), NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 318 trang.


7. Cách viết tài liệu tham khảo

7.1. Căn cứ pháp lý quy định về cách viết tài liệu tham khảo

Căn cứ vào các văn bản pháp luật về Đào tạo sau đại học do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành năm 2002 (phụ lục 14- Trang 95).

Căn cứ vào các Thông tư­ số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/05/2009, Thông tư số 38/2010/TT-BGDĐT ngày 22/12/2010, Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành và sửa đổi Quy chế đào tạo tiến sỹ.

Quyết định số 574/QĐ-VSR ngày 19/10/2012 của Viện tr­ưởng Viện Sốt rét – KST – CTTƯ về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sỹ của Viện Sốt rét – KST – CTTƯ.



7.2. Một số quy định chung

Khi trích dẫn số thứ tự tài liệu tham khảo phải để trong ngoặc vuông [ ]. Một trích dẫn có nhiều tài liệu tham khảo thì viết từ tài liệu tham khảo có số thứ tự thấp đến số thứ tự cao, ví dụ: [1], [6], [15], [125]. Nếu nhiều tài liệu tham khảo của cùng một tác giả thì xếp theo thứ tự năm công bố công trình nghiên cứu. Tài liệu tham khảo có nhiều tên tác giả thì lấy tên của tác giả chủ bút, thường đứng tên đầu tiên trong số các tác giả tham gia công trình.

Trình bày tài liệu tham khảo nh­ư sau:

- Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật...). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật...

- Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong cuốn sách, bài trong kỷ yếu...ghi theo mẫu và thứ tự sau:

+ Tên các tác giả (không có dấu ngăn cách);

+ Năm công bố công trình (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn);

+ Tên bài báo (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên);

+ Nguồn trích dẫn (tên sách hoặc tạp chí, in nghiêng, có dấu phẩy cuối tên);

+ Tập (không có dấu ngăn cách);

+ (Số), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn);

+ Các số trang (gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc).

+ Tài liệu tham khảo là sách, luận án, báo cáo ghi theo mẫu sau:


  • Tên tác giả hoặc tên cơ quan phát hành (không có dấu ngăn cách);

  • Năm xuất bản (đặt trong ngoặc đơn,dấu phẩy sau ngoặc đơn);

  • Tên sách, luận án hoặc báo cáo (in nghiêng có dấu phẩy cuối tên);

  • Nhà xuất bản (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản);

  • Nơi xuất bản (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo).

- Các tài liệu tham khảo tiếng Việt phải xếp thứ tự ABC...theo tên tác giả. Tác giả là người n­­ước ngoài xếp thứ tự ABC theo họ.

- Tài liệu tham khảo không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu tiên của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ­­ương thì xếp vào vần V.

- Các dòng thứ hai trở đi của tài liệu tham khảo viết thụt so với dòng đầu 1 cm (t­ương đ­ương 2 chữ). Một số ví dụ minh họa cho cách viết tài liệu tham khảo:

- Tài liệu tham khảo tiếng Việt:

1.

Quách Ngọc Ân (1992), “Nhìn lại hai năm phát triển lúa lai”, Tạp chí Di truyền







học ứng dụng, Số 98(1), tr. 10-16.

2.

Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (1996), Báo cáo tổng kết 5 năm (1992 - 1996) phát triển lúa lai, Hà Nội.

3.

Nguyễn Thị Gấm (1996), Phát hiện và đánh giá một số dòng bất dục đực cảm







ứng nhiệt độ, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội.

4.

Võ Thị Kim Huệ (2000), Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị bệnh rối loạn chất







tạo keo ở đối t­ượng ..., Luận án Tiến sĩ y khoa, Tr­uờng Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

- Tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh:

+ Tài liệu tham khảo là bài trong tạp chí, bài trong kỷ yếu: Tên bài viết thẳng không có trong ngoặc kép, nguồn trích dẫn viết nghiêng, còn lại viết thẳng.

+ Tài liệu tham khảo là sách giáo khoa, kỷ yếu công trình: Tên sách, tên kỷ yếu viết nghiêng không có trong ngoặc kép, còn lại viết thẳng.

+ Cụ thể cách viết tài liệu tham khảo nh­ư các ví dụ sau:



1

Anderson J. E. (1985), The lative Inefficiency of Quota, The Cheese Case, American







Economic Review, Vol.75(1), pp. 178-90.

2

Borkakati R. P., Vinmanni S. S. (1997), Genetics of thermosensitive genic male







sterility in Rice, Euphytica, Vol.88, pp.178-90.

3.

FAO (1971), Agricultural Commodity Projiection (1970–1980), Vol.II. Rome.

4.

Institute of Economic (1988), Analysis of Expenditure Pattern of Urban







Households in Vietnam, Departement of Economics, Economics Research Report, Hanoi.

5.

Burton G.W. (1988), “Cytoplasmic male – steilyty in pearl millet (penni-setum







glaucum L”, Agronomic Jounal, Vol.50, pp.230-231.


Phần II

QUY ĐỊNH VỀ CÁCH VIẾT, TRÌNH BÀY BÀI LUẬN, ĐỀ CƯƠNG ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU, HỌC PHẦN TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ, CHUYÊN ĐỀ, TIỂU LUẬN TỔNG QUAN VÀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

------------------------

2.1. BÀI LUẬN

2.2. ĐỀ CƯƠNG ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

2.2.1. Trang bìa ngoài (Theo mẫu bên dưới)

- Những chữ viết tắt bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

Trình bày theo thứ tự bảng chữ cái A, B, C….

- Mục lục.

- Danh mục bảng

- Danh mục hình



2.2.2. Nội dung:

Do nghiên cứu sinh và thầy hướng dẫn khoa học thống nhất, tổng dung lượng khoảng 50 trang, gồm các phần sau:



Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu: Tóm lược những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, ý nghĩa thời sự và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Giả thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Chương 1: Tổng quan: Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án; Nêu những vấn đề còn tồn tại; Chỉ ra những vấn đề mà đề tài luận án cần tập trung nghiên cứu, giải quyết.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu:

2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Gồm các phần:



2.1.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu

Gồm các phần:

Thiết kế nghiên cứu, cỡ mẫu nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, các biến số trong nghiên cứu, khống chế nghiên cứu, các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu, đạo đức trong nghiên cứu, tổ chức thực hiện.

- Dự kiến kết quả nghiên cứu.

- Dự kiến Bàn luận.

Tiếp đến là các phần:

- Dự kiến Kết luận.

- Dự kiến Kiến nghị.

- Danh mục tài liệu tham khảo: Chỉ bao gồm các tài liệu được trích dẫn, sử dụng trong đề cương.



Kế hoạch nghiên cứu:

- Kế hoạch về tiến độ thực hiện.

- Kế hoạch về tài chính.

Tính khoa học, tính mới, tính khả thi của đề tài

MẪU TRANG BÌA BÀI LUẬN VÀ ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

(Trang tiếp theo)



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG

-----------------*-------------------
HỌ VÀ TÊN THÍ SINH (Chữ 16)

TÊN ĐỀ CƯƠNG ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU (Chữ 20 )

CHUYÊN NGÀNH: (Chữ 14)

MÃ SỐ: (Chữ 14)

BÀI LUẬN VÀ ĐỀ CƯƠNG

DỰ TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH (Chữ 16)


HÀ NỘI – Năm (Chữ 14)


2.2. HỌC PHẦN TRÌNH ĐỘ TIẾN SỸ, TIỂU LUẬN TỔNG QUAN, CHUYÊN ĐỀ LUẬN ÁN TIẾN SỸ

2.2.1 Trình bày chung theo thứ tự như sau:

- Trang bìa ngoài (Theo mẫu bên dưới)(*).

- Những chữ viết tắt.

- Mục lục (*).

- Danh mục bảng.

- Danh mục hình.



2.2.2. Kết cấu và dung lượng:

- Đặt vấn đề (*): Từ 1 – 2 trang, bao gồm cả mục tiêu của chuyên đề, mỗi chuyên đề không quá 02 mục tiêu.

- Nội dung(*): Nội dung chi tiết do cán bộ hướng dẫn khoa học và nghiên cứu sinh thống nhất, tổng số trang từ 25 – 30 trang.

- Kết luận(*): 01 trang, kết luận theo mục tiêu của chuyên đề.

- Phụ lục (nếu có).

- Tài liệu tham khảo(*); (*) Những phần bắt buộc.



MẪU BÌA HỌC PHẦN TRÌNH ĐỘ TIẾN SỸ, CHUYÊN ĐỀ,

TIỂU LUẬN TỔNG QUAN


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ (chữ 14)

VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG (chữ 16)

-----------------*------------------
HỌ VÀ TÊN NGHIÊN CỨU SINH (Chữ 16)
Chuyên đề số (1)

TÊN CHUYÊN ĐỀ (Chữ 20 )
CHUYÊN NGÀNH: (Chữ 14)

MÃ SỐ: (Chữ 14)

ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN (Chữ 14)


HỌ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.


2.

HÀ NỘI, 200...(Chữ 14, in hoa)

2.3. LUẬN ÁN TIẾN SỸ

Gồm những phần chính sau:



2.3.1. Trang bìa ngoài:

In bìa cứng chữ in hoa mạ vàng hoặc bạc, khổ 210 x 297 mm. Cỡ chữ tương tự mẫu bìa học phần trình độ tiến sỹ.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG

---------------------------



Họ và tên tác giả luận án:

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN


LUẬN ÁN TIẾN SỸ ………

(ghi ngành của học vị được công nhận)



Hướng dẫn khoa học:

1.


2.

Hà Nội, 20...



2.3.2. Trình bày trang bìa phụ luận án

Khổ 210 x 297 mm. Cỡ chữ tương tự mẫu bìa học phần trình độ tiến sỹ.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG

-------------------------



Họ và tên tác giả luận án

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chuyên ngành:

Mã số:


LUẬN ÁN TIẾN SỸ…………

(ghi ngành của học vị được công nhận)
HỌ TÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.


2.

HÀ NỘI, 20....



Tiếp theo là các trang:

- Lời cam đoan;

- Lời cảm ơn;

- Danh mục các chữ viết tắt;

Trình bày theo thứ tự bảng chữ cái A, B, C…;

- Mục lục: Chỉ thống kê các mục có < 4 chữ số;

- Danh mục bảng;

- Danh mục hình;



2.3.3. Nội dung cơ bản của luận án tiến sỹ

Nội dung cơ bản của luận án tiến sỹ gồm những phần sau:



Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Giới thiệu ngắn gọn về công trình nghiên cứu , lý do lựa chọn đề tài, mục đích đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Tổng dung lượng từ 2 – 3 trang, không quá 3 mục tiêu nghiên cứu.



Phần II: TỔNG QUAN

Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu có liên quan mật thiết với đề tài nghiên cứu của luận án đã được công bố trước đó, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải quyết.



Phần III: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trình bày địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu, cỡ mẫu nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu và các chỉ số đánh giá, phương pháp xử lý số liệu, đạo đức nghiên cứu.



Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trình bày kết quả của nghiên cứu bằng các hình thức như: Bảng số liệu, biểu đồ, hình...trên nguyên tắc:

+ Đã sử dụng bảng số liệu thì thôi không dùng biểu đồ và ngược lại;

+ Khi phiên giải kết quả trong biểu đồ hoặc bảng số liệu, không phân tích bàn luận trong phần kết quả nghiên cứu.

+ Kết quả trong bảng số liệu, hoặc biểu đồ phải nằm trong cùng 1 trang, kể cả tên bảng số liệu hoặc tên biểu đồ.

Phần V: KẾT LUẬN

Kết luận theo mục tiêu nghiên cứu và những kết quả nghiên cứu nổi bật đã đạt được. Trình bày những phát hiện mới, những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu, kiến nghị cho những nghiên cứu tiếp theo.



2.3.4. Danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài luận án

- Mỗi luận án có tổi thiểu 02 công trình công bố trong các tạp chí khoa học trong và ngoài nước trong danh mục các tạp chí theo quy định của Điều 27, Quy chế Đào tạo tiến sỹ do Viện Sốt rét – KST – CTTƯ ban hành trong Quyết định số 574/QĐ-VSR ngày 19/10/2012.

- Trình bày như phần tài liệu tham khảo, bao gồm: Tên tác giả, năm công bố công trình nghiên cứu, tên công trình hoặc bài báo công bố, nguồn trích dẫn, nhà xuất bản, trang trích dẫn).

- Chỉ được đưa vào phần này các công trình khoa học có liên quan trực tiếp đến nội dung của luận án được công bố trong thời gian học tập nghiên cứu sinh tiến sỹ.



2.3.5. Danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn và sử dụng trong luận án

Trình bày như mục 7, phải đảm bảo yêu cầu sau:

+ > 50,0% số tài liệu tham khảo công bố trong thời gian 5 năm gần nhất;

+ Chỉ sử dụng số liệu trong các tài liệu có uy tín trong và ngoài nước và luận án tiến sỹ, hạn chế sử dụng tài liệu tham khảo trích dẫn từ luận văn thạc sỹ;

+ Tài liệu tham khảo phải xếp theo thứ tự A, B, C... theo tên tác giả nếu là tài liệu trong nước, nếu là cùng một tác giả có nhiều tài liệu tham khảo thì xếp theo thứ tự năm công bố công trình nghiên cứu. Tài liệu tham khảo tiếng Anh viết theo thứ tự họ của tác giả.

+ Tài liệu tham khảo lấy ở mạng Intenet ngoài tuân thủ các quy định trên, cần ghi rõ ngày giờ truy cập lấy tài liệu và địa chỉ trạng mạng.

+ Trong luận án, chuyên đề, học phần trình độ tiến sỹ, tiểu luận tổng quan.... số tài liệu tham khảo là sách giáo khoa đào tạo đại học, sau đại học, luận án tiến sỹ phải chiếm > 30% tổng số tài liệu tham khảo.

2.3.6. Phụ lục (nếu có).

2.4. TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ

2.4.1. Quy định chung

Tuân thủ theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:

- Cỡ chữ: 12;

- Dòng đơn 17 pt ( lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải đều 2 cm);

- Phông chữ: Time New Roman;

- Đánh số trang ở chính giữa lề trên;

- Trình bày bằng 1/2 khổ giấy A4 (1 tờ giấy A4 được 4 trang);

- In hai mặt;

- Số của bảng biểu, hình vẽ, đồ thị phải có cùng số như trong luận án.

2.4.2 Kết cấu chung gồm:

- Đặt vấn đề: 1 trang; Tính khoa học, tính mới và tính thực tiễn của đề tài 1 trang; Tổng quan tài liệu: < 2 trang; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 3 trang; Kết quả nghiên cứu: <10 trang; Bàn luận: 4 – 6 trang; Kết luận, kiến nghị: 1 trang; Danh mục công trình khoa học đã được công bố, có liên quan trực tiếp đến luận án: 1 trang, trình bày ở mặt trước trang bìa cuối, không đánh số trang, có đầy đủ các thông tin về tên tác giả, năm xuất bản, tên bài báo, tên tạp chí, số trang của bài báo trên tạp chí.

Như vậy: Tóm tắt luận án tiến sỹ có độ dài 24 trang (không kể các trang bìa).

2.4.2. Mẫu trang bìa 1 tóm tắt luận án

Có thể cho vào khung hoặc không cho vào khung, khổ 140 x 200 mm

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG

--------------------------

(Chữ 12)
Họ và tên tác giả luận án

(Chữ 12)
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

(Chữ 14)
Chuyên ngành: (Chữ 12)

Mã số: (Chữ 12)

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ ..............

(ghi ngành của học vị được công nhận)

(Chữ 12)
Hà Nội - Năm

(Chữ 12)

2.4.3. Mẫu trang bìa 2 tóm tắt luận án (tóm tắt luận án in 2 mặt kể cả bìa)

Trang những thông tin cơ bản về tóm tắt luận án thường để ở mặt sau của trang bìa ngoài, khổ 140 x 200mm




Công trình được hoàn thành tại Cơ sở đào tạo Sau đại học

Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung uơng

Cán bộ hướng dẫn khoa học:



  1. Hướng dẫn chính:................................................................................

  2. Hướng dẫn phụ: ..................................................................................

Phản biện 1: ......................................................................................................

Tên đơn vị công tác......................................................................

Phản biện 2: .....................................................................................................

Tên đơn vị công tác......................................................................

Phản biện 3: .....................................................................................................

Tên đơn vị công tác......................................................................
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện,

họp tại Viện Sốt rét – KST – CTTƯ vào hồi giờ ngày năm .....


Có thể tìm hiểu luận án tại:



  • Thư viện Quốc gia

  • Thư viện Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương.






CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẬP NGHIÊN CỨU SINH

VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SỸ




1. Chương trình học tập nghiên cứu sinh tiến sỹ

1.1 Người có bằng thạc sỹ

- Người có bằng thạc sỹ đúng chuyên ngành: Hoàn thành học tập 04 học phần trình độ tiến sỹ, trong đó có 02 học phần bắt buộc và 02 học phần tự chọn, 02 chuyên đề luận án tiến sỹ, 01 tiểu luận tổng quan, hoàn thành luận án tiến sỹ và tóm tắt luận án tiến sỹ bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

- Người có bằng thạc sỹ chuyên ngành gần: Hoàn thành học tập 03 học phần bổ sung ở trình độ thạc sỹ, tương đương 9 tín chỉ; 04 học phần trình độ tiến sỹ, trong đó: 02 học phần bắt buộc và 02 học phần tự chọn, tương đương 8 -12 tín chỉ; 02 chuyên đề luận án tiến sỹ, tương đương 6 tín chỉ; 01 tiểu luận tổng quan, tương đương 3 tín chỉ; Hoàn thành luận án tiến sỹ và tóm tắt luận án tiến sỹ.

1.2 Người chưa có bằng thạc sỹ

Hoàn thành học tập bù 15-18 học phần, tương đương 45 – 54 tín chỉ ở trình độ thạc sỹ; 04 học phần trình độ tiến sỹ như Mục 1.1; 02 chuyên đề luận án tiến sỹ, 01 tiểu luận tổng quan, hoàn thành luận án tiến sỹ và tóm tắt luận án tiến sỹ.



2. Bảo vệ học phần trình độ tiến sỹ, chuyên đề luận án tiến sỹ và tiểu luận tổng quan

Sau khi hoàn thành ch­­ương trình học tập ở trình độ thạc sỹ (nếu có), nghiên cứu sinh thực hiện:

- 04 học phần trình độ tiến sỹ, trong đó:

+ 02 học phần bắt buộc do Cơ sở Đào tạo quy định;

+ 02 học phần tự chọn. Tên và nội dung 02 học phần tự chọn do nghiên cứu sinh và cán bộ hư­­ớng dẫn khoa học quyết định và căn cứ vào Quy chế đào tạo tiến sỹ của Viện. Các học phần trình độ tiến sỹ có hư­­ớng dẫn và mẫu kèm theo, gồm các phần chính: Đặt vấn đề và mục tiêu của học phần, nội dung của học phần, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo.

- Mục đích là sau khi hoàn thành các học phần trình độ tiến sỹ về chuyên ngành của mình đang học tập và nghiên cứu, nghiên cứu sinh có cái nhìn tổng quát, có trình độ học vấn, hiểu biết sâu sắc về chuyên ngành và có ph­ương pháp nghiên cứu cơ bản, b­­ước đầu làm quen phư­ơng pháp nghiên cứu độc lập, là cơ sở để tự mình giải quyết các vấn đề đặt ra của luận án tiến sỹ với sự giúp đỡ của các thầy hướng dẫn khoa học (trích điều 14, 15, 16, 17 – Quy chế đào tạo trình độ tiến sỹ của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương).

Nghiên cứu sinh có các điều kiện sau sẽ đư­­ợc tiếp tục bảo vệ các chuyên đề luận án tiến sỹ và tiểu luận tổng quan:

- Đã hoàn thành các học phần bổ sung ở trình độ thạc sỹ (nếu có).

- Hoàn thành ba học phần trình độ tiến sỹ (04 học phần).

- Có đơn xin bảo vệ chuyên đề luận án tiến sỹ và tiểu luận tổng quan, đơn có chữ ký của nghiên cứu sinh và hai nhà khoa học hư­­ớng dẫn nghiên cứu sinh.



3. Bảo vệ luận án tiến sỹ cấp bộ môn

Khi nghiên cứu sinh có đầy đủ các điều kiện sau:

- Đã hoàn thành các học phần bổ sung ở trình độ thạc sỹ (nếu có).

- Hoàn thành các học phần trình độ tiến sỹ (04 học phần).

- Hoàn thành hai chuyên đề luận án tiến sỹ và tiểu luận tổng quan.

- Có tối thiểu 02 bài báo đã đ­­ược công bố liên quan trực tiếp đến đề tài luận án, đăng trong các tạp chí trong và ngoài nư­­ớc trong thời gian học tập của nghiên cứu sinh (đóng quyển theo mẫu quy định).

- Hoàn thành đề tài luận án tiến sỹ, có luận án tiến sỹ đóng quyển theo đúng quy định của Quy chế đào tạo trình độ tiến sỹ của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương ban hành.

- Có đơn xin bảo vệ luận án tiến sỹ cấp bộ môn, đơn có chữ ký của nghiên cứu sinh và hai nhà khoa học h­­ướng dẫn nghiên cứu sinh làm luận án tiến sỹ.

- Thời gian tối thiểu để đư­­ợc bảo vệ luận án tiến sỹ cấp bộ môn là 2/3 tổng thời gian học tập.

- Không có khiếu kiện về đề tài luận án tiến sỹ.

Nếu các nghiên cứu sinh có đủ các điều kiện trên thì Đơn vị Đào tạo Sau đại học sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết cho nghiên cứu sinh bảo vệ luận án tiến sỹ cấp bộ môn.

4. Bảo vệ luận án tiến sỹ cấp Viện

Sau khi nghiên cứu sinh bảo vệ luận án tiến sỹ cấp bộ môn tối thiểu 6 tháng và hoàn thành các công việc sau sẽ đ­ược bảo vệ luận án tiến sỹ cấp Viện:

- Có bản t­ường trình sửa chữa luận án tiến sỹ và hoàn thành sửa chữa luận án tiến sỹ theo quyết nghị và biên bản của hội đồng chấm luận án tiến sỹ cấp bộ môn và ý kiến đóng góp của các nhà khoa học. Bản t­­ường trình phải có chữ ký của hai nhà khoa học hư­­ớng dẫn nghiên cứu sinh làm luận án tiến sỹ.

- Có đơn xin bảo vệ luận án tiến sỹ cấp Viện, đơn có xác nhận và chữ ký của hai nhà khoa học hư­­ớng dẫn nghiên cứu sinh làm luận án tiến sỹ.

- Có luận án tiến sỹ hoàn chỉnh, nộp 03 quyển cho Đơn vị Đào tạo Sau đại học.

- Tổng hợp các công trình nghiên cứu (các bài báo) liên quan trực tiếp đến đề tài luận án đã đư­ợc công bố (đóng quyển theo mẫu quy định), nộp 03 quyển cho Phòng Đào tạo sau đại học.

- Thông tin đ­­­ưa lên mạng của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ­ương bằng tiếng Việt và tiếng Anh về các kết quả của luận án (theo mẫu quy định) tối thiểu 1 tháng trư­­ớc khi bảo vệ luận án tiến sỹ cấp Viện. Cơ sở đào tạo đăng thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng (Báo Nhân dân) 15 - 20 ngày trước khi bảo vệ luận án chính thức.

- Có trích yếu luận án (theo mẫu quy định).

- Có bản tóm tắt luận án in và đóng quyển theo mẫu quy định.

- Lý lịch khoa học theo mẫu, có bổ sung các phần trong thời gian học tập nghiên cứu sinh.

- Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính như­­: Học phí, sách vở...và không có khiếu kiện sẽ đ­ược tiến hành thủ tục phản biện độc lập.

Chú ý: Luận án tiến sỹ, tổng hợp các công trình của tác giả đã đ­­ược công bố liên quan trực tiếp đến luận án (ít nhất 02 bài báo), tóm tắt luận án...mỗi loại 03 quyển ở dạng “câm” tức là không có tên của tác giả và hai nhà khoa học hướng dẫn nghiên cứu sinh ở tất cả các trang của luận án và tổng hợp các công trình của tác giả đã được công bố liên quan trực tiếp đến luận án.

Sau khi có kết quả phản biện độc lập: Đơn vị Đào tạo Sau đại học sẽ photo bản nhận xét của 02 nhà khoa học phản biện độc lập cung cấp cho nghiên cứu sinh. Nghiên cứu sinh sửa chữa luận án, tóm tắt luận án theo đóng góp của 02 nhà khoa học phản biện độc lập và có bản t­­ường trình sửa chữa luận án theo phản biện độc lập.

- Đơn vị Đào tạo Sau đại học làm các thủ tục cần thiết cho nghiên cứu sinh bảo vệ luận án tiến sỹ cấp Viện.

- Nghiên cứu sinh cần có: 10 quyển luận án tiến sỹ hoàn chỉnh đóng bìa mềm (07 thành viên hội đồng đánh giá luận án, 02 cán bộ h­­ướng dẫn khoa học, 01 nộp cho Đơn vị Đào tạo Sau đại học), 40 quyển tóm tắt luận án và tối thiểu có 15 nhận xét tóm tắt luận án tiến sỹ của các nhà khoa học (cán bộ cùng cơ quan công tác với nghiên cứu sinh không quá 30%). Nhiều nhận xét tóm tắt luận án tiến sỹ có cùng tên và chữ ký của một nhà khoa học thì chỉ đ­­ược tính là 01 nhận xét.

- Sau khi bảo vệ luận án tiến sỹ cấp Viện, nghiên cứu sinh sửa chữa luận án tiến sỹ một lần cuối, có bản tường trình sửa chữa và chữ ký của chủ tịch hội đồng, nộp: 01 quyển cho Phòng Đào tạo Sau đại học, 01 quyển cho Thư­­ viện Viện Sốt rét – KST – CTTƯ, 01 quyển cho Thư­­ viện Quốc gia, 01 quyển báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, 01 quyển báo cáo Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế.

- Sau 6 tháng kể từ ngày bảo vệ luận án tiến sỹ cấp Viện nếu không có khiếu kiện tố cáo thì nghiên cứu sinh sẽ đ­­ược cấp bằng tiến sỹ y học hoặc sinh học (luận án tiến sỹ không phải thẩm định). Nếu luận án phải thẩm định thì trình tự và nội dung thẩm định theo Quy chế Đào tạo Sau đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và hướng dẫn chỉ đạo Đơn vị Đào tạo Sau đại học thực hiện.



Trên đây là tóm tắt các b­­ước cơ bản của tiến trình học tập nghiên cứu sinh tiến sỹ của Viện Sốt rét – KST – CTTƯ, đề nghị nghiên cứu sinh các khóa và cán bộ hư­ớng dẫn khoa học thực hiện.








Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương