I. những hiểu biết về XÂy dựng nông thôn mới khái niệm nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới



tải về 402.78 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích402.78 Kb.
  1   2   3



CHUYÊN ĐỀ
CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

I. NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1. Khái niệm nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới

* Khái niệm nông thôn mới

- Là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.

- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.

* Xây dựng nông thôn mới

- Quá trình xây dựng nông thôn mới:

Từ trước tới nay chúng ta đã và đang thực hiện -> nay tiêu chuẩn hoá, tiêu chí hoá → cần xây dựng đề án để hướng tất cả các nội dung chương trình đầu tư, thực hiện đối với nông thôn → vào 19 tiêu chí nông thôn mới (đường, điện, trường, y tế, thuỷ lợi, tổ chức sản xuất, công tác cán bộ, văn hoá, xã hội, môi trường …) → tiêu chuẩn hoá → cuối cùng phải đạt được đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, xóa dần sự cách biệt giữa nông thôn với thành thị.

- Tiêu chí để một xã được công nhận là xã đạt nông thôn mới

Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn à đối chiếu với 19 tiêu chí( có bao nhiêu tiêu chí đạt, bao nhiêu tiêu chí đạt ở mức cao(>75%), bao nhiêu tiêu chí đạt ở mức TB(50%), bao nhiêu ở mức thấp (<50%) à xây dựng nhiệm vụ, giải pháp tổ chức triển khai thực hiện để đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo từng tiêu chí -> (Đề án xây dựng nông thôn mới)

- Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

+ Nó diễn ra ở nông thôn và người dân là người hưởng lợi thành quả → trước hết là nhiệm vụ của người dân nông thôn à người dân là chủ thể trong công cuộc XD NTM

+ Vì nó liên quan đến toàn bộ các lĩnh vực đời sống, kinh tế, văn hoá, giáo dục, xã hội, môi trường … đồng thời thực hiện 19 tiêu chí chính là nhiệm vụ chính trị của các cấp các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể … nên phải huy động toàn bộ hệ thống chính trị vào cuộc → nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị xã hội (phát huy nội lực là chính có sự hỗ trợ của nhà nước) (nội lực: trong khi người dân đang khó khăn → đóng góp 1 phần ≈10% bằng tiền, hiện vật và công sức cần xin cơ chế chính sách để phát huy nội lực của địa phương → tuỳ từng địa phương → do cán bộ và nhân dân đề xuất.

* Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở các cấp

- Cấp tỉnh

+ Công tác tổ chức: Thành lập ban chỉ đạo, Văn phòng điều phối, Hội đồng thẩm định, tổ chuyên viên giúp việc HĐTĐ.

+ Tổ chức tuyên truyền: các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựng NTM thông qua các hệ thống văn bản, thông tin đại chúng, báo chí, xây dựng phim…

+ Tổ chức làm điểm để rút kinh nghiệm nhân rộng

+ Song song xây dựng đề án chung của Cấp tỉnh à Nghị quyết của HĐND Tỉnh à Tỉnh Uỷ đưa vào nghị quyết, UBND có chương trình kế hoạch triển khai thực hiện.

+ Cấp tỉnh tổ chức lễ phát động” toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới”

- Các Huyện, thị:

+ Công tác tổ chức

+ Tuyên truyền

+ Tổ chức làm điểm

+ Lập đề án của huyện à xây dựng số xã cho các giai đoạn, lập kế hoạch tổ chức thực hiện

+ Chỉ đạo các xã thành lập Ban quản lý và điều tra khảo sát lập đề án của xã

+ Đôn đốc, kiểm tra, giúp đỡ, tổng hợp báo cáo

- Các xã

+ Thành lập BQL: lưu ý năng lực Ban quản lý về xây dựng cơ bản: bằng cấp, chứng chỉ.

+ Tuyên truyền vận động nhân dân

+ Điều tra khảo sát đánh giá chi tiết thực trạng nông thôn đối chiếu với tiêu chí NTM của Trung ương tại quyết định 491/QĐ-TTg à Lập QH, xây dựng đề án- trình duyệt-lập kế hoạch chi tiết trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.

+ Thường xuyên thực hiện chế độ báo cáo

2. Tóm lược về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới

- Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho con người và tạo ra của cải cho xã hội.

- Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất NN, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tư liệu chính là đất đai.

- Nông thôn là nơi ở, nơi cư trú của mọi tầng lớp nhân dân, trong đó chủ yếu là nông dân. Nông thôn là nơi nền sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp.

Hay, nói cách khác, Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các Cấp tỉnh, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.

Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam, ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp. Năm 2009, có đến 70,4% dân số sống ở vùng nông thôn, trong khi tỷ lệ này vào năm 1999 là 76,5%.[1] Con số đó những năm trước còn lớn hơn nhiều. Chính vì thế cuộc sống và tổ chức nông thôn ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến toàn xã hội.

- Nông thôn mới

NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau: (1) Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; (2) Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; (3) Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; (4) An ninh tốt, quản lý dân chủ và (5) Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.



- Xây dựng nông thôn mới

Việc xây dựng NTM nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của quê hương, đất nước trong giai đoạn mới. Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước… còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm. Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc. Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn lạc hậu và đời sống nhân dân còn thấp. Vì vậy, xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước. Đồng thời, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn.



Nông thôn mới = Nông dân mới + Nền nông nghiệp mới

Từ đó ta thấy rằng, nếu chỉ xây dựng người nông dân mới hoặc nền nông nghiệp mới là cần nhưng chưa đủ. Vì nó chỉ là một phần của việc đi xây dựng nông thôn. Do đó chúng ta đi xây dựng nông thôn mới sẽ rộng và bao quát đầy đủ cả nông nghiệp và nông dân mới.



3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới

- Sinh thời HCM đã có câu nói “ tôi có một mong muốn, mong muốn đến tuột cùng là đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, ai cũng có áo mặc, ai cũng được học hành…”.

- Xây dựng nông thôn mới là một nhu cầu tất yếu, và là để đáp ứng nhu cầu tất yếu của con người thì phải xây dựng nông thôn mới .

- Ở từng giai đoạn khác nhau, xây dựng và phát triển NN, NT khác nhau sao cho phù hợp với nhu cầu con người.

VD: Trước đây nước ta còn đói nghèo thì nhu cầu là: “An no, mặc ấm”. Ngày nay, kinh tế phát triển thì nhu cầu là: “An ngon, mặc đẹp”.

- Mục tiêu chính trị ở từng thời kỳ Cách Mạng khác nhau là trùng khớp nhau và cùng với ý tưởng của HCM vĩ đại.

- Xây dựng nông thôn mới là câu chuyện mới có sự khác biệt so với trước đây, đó là: Xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí quy định. Có sự chỉ đạo quyết liệt. Tập chung sức của toàn dân và cả hệ thống chính trị.

Vì vậy, công tác xây dựng nông thôn mới phải dựa trên yêu cầu “sản xuất phát triển, đời sống ấm no, làng xã văn minh, diện mạo sạch đẹp, quản lý dân chủ”, xuất phát từ thực tế và tôn trọng ý kiến người dân.

Nông nghiệp, nông thôn luôn có bước phát triển, đạt được nhiều thành tựu to lớn, tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập:

- Nhận thức người dân chưa cao.

- Quy hoạch chưa đồng bộ.

- Chưa gắn được nông nghiệp với công nghiệp, với dịch vụ.

- Thu nhập Người dân thấp.

- Môi trường ô nhiễm.

- Tệ nạn xã hội gia tăng.

- Nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một.

- Y tế, giáo dục có phần chưa đáp ứng được nhu cầu người dân.

Vì vậy phải xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh, sản xuất phát triển, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.



4. Ý nghĩa về xây dựng nông thôn mới

Nông thôn mới là sự phát triển từ giai đoạn này đến giai đoạn khác, khi mới bắt đầu là một phong trào, khi thành công sẽ có danh hiệu, khi là nông thôn mới sẽ bắt đầu cho một quá trình tiếp theo.

- Khi Nông thôn mới là sự phát triển: Phát triển là hướng đi lên từ thấp đến cao. Vì thế nông thôn mới cũng có thể hiểu là sự phát triển vì nó đi từ cái cũ đến cái mới, giai đoạn này có thể là nông thôn mới, nhưng giai đoạn sau có thể thay đổi để tiến bộ hơn.

- Khi nông thôn mới là một danh hiệu: Danh hiệu là dân hiệu cao quý dành tặng cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. Do đó nông thôn mới là một danh hiệu khi mà địa phương đó đã xây dựng được 19 tiêu chí và được công nhận đủ tiêu chuẩn về nông thôn mới.

- Khi nông thôn mới là một quá trình: Quá trình là từng bước, diễn biến và phát triển, trong đó, xây dựng nông thôn mới  theo thứ tự đặt ra gồm các bước, làm xong bước 1, đến bước 2…

- Khi nông thôn mới là một phong trào: Phong trào là hoạt động lôi cuốn đông đảo người dân tham gia. Do vậy, khi địa phương này xây dựng nông thôn mới cũng thúc đẩy địa phương khác làm, nó tạo thành phong trào thi đua giữa nơi này với nơi khác.



II. CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THỜI KỲ CNH – HĐH

1. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nói về xây dựng nông thôn mới

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định:“Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”.



2. Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành TW Đảng khóa X về “Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn” (Tam nông)

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành TW Đảng khóa X về “Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn” (Tam nông) đã xác định:

- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài;

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.



3. Nghị quyết 24/2008/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ

3.1. Nội dung

Nghị quyết 24/2008/NQ-CP đề ra 48 nhiệm vụ, bao gồm: Xây dựng 3 chương trình MTQG, trong đó có chương trình MTQG Nông thôn mới và xây dựng 45 chương trình dự án chuyên ngành khác.

* Việc thực hiện: Hầu hết các Bộ, ngành từ TW đến địa phương đã tham gia (Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ; …)

3.2. Nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu Quốc gia về Xây dựng nông thôn mới

- Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hoá và môi trường sinh thái.

- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phù hợp với quy hoạch không gian xây dựng làng (ấp, thôn, bản), xã và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ của Nhà nước với phát huy nội lực của cộng đồng dân cư nông thôn. Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức tốt đời sống văn hoá cơ sở.

- Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp, thực hiện "mỗi làng một nghề".



4. Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới

- Gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí – là cụ thể hóa các định tính của Nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020.

+ Nhóm 1: Quy hoạch 1 tiêu chí

+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội 8 tiêu chí

+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất 4 tiêu chí

+ Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường 4 tiêu chí

+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị 2 tiêu chí

* Một xã nếu đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới.

- Căn cứ vào Bộ tiêu chí Quốc gia, các Bộ ngành liên quan đều xây dựng quy chuẩn của ngành chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình hạ tầng, để áp dụng khi xây dựng Nông thôn mới

Ví dụ: Đường giao thông trục xã phải đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng: Nền 7 mét, mặt 5 mét, chịu tải được xe 15 tấn.



5. Ban Bí thư TW Đảng có thông báo 238-TB/TW tháng 4 – 2009 về việc xây dựng thí điểm mô hình Nông thôn mới

- Mục đích của việc làm thí điểm:

+ Xác định rõ hơn nội dung, phạm vi, nguyên tắc, phương pháp, cách thức xây dựng Nông thôn mới; quan hệ trách nhiệm trong chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới của các cấp, các ngành.

+ Có được mô hình thực tế về các xã Nông thôn mới của thời kỳ CNH – HĐH để nhân dân học tập làm theo.

- Chương trình thí điểm làm ở 11 xã thuộc 11 tỉnh đại diện cho các vùng kinh tế - văn hóa của cả nước:

6. Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”

6.1. Mục đích:

- Xây dựng 1 kế hoạch chiến lược tổng thể về xây dựng Nông thôn mới theo yêu cầu của Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới.

- Đảm bảo cho Nông thôn phát triển có quy hoạch và kế hoạch, tránh việc tự phát, trùng chéo của nhiều chương trình dự án gây lãng phí nguồn lực và khó cho việc tiếp cận, quản lý của đội ngũ cán bộ thực hiện, nhất là bộ máy cán bộ cấp xã.

6.2. Mục tiêu tổng quát:

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại.

- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ.

- Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch.

- Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ.

- An ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.



6.3. Thời gian, phạm vi ảnh hưởng

- Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020.

- Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc.

6.4. Nội dung chương trình

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

- Giảm nghèo và an sinh xã hội

- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn

- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn



6.5. Phân công quản lý và tổ chức thực hiện

6.5.1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trung ương:

- Các Bộ, ngành được phân công thực hiện các nội dung của chương trình (tại mục IV) chịu trách nhiệm về việc xây dựng cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đồng thời, đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Chương trình

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan cân đối và phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý thực hiện Chương trình.

- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các Đề án, dự án của Chương trình; giám sát chi tiêu; tổng hợp quyết toán kinh phí Chương trình; cơ chế lồng ghép các nguồn vốn.



- Bộ Xây dựng hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương hoàn thành quy hoạch ở các xã theo tiêu chí nông thôn mới

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng tham gia thực hiện chương trình

- Các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêu cầu của chương trình

6.5.2. Trách nhiệm của địa phương

- Tổ chức triển khai các chương trình trên địa bàn

- Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở

- Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các Chương trình, dự án trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện chương trình và thực hiện chế độ báo cáo hàng năm.

Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể: đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tích cực tham gia vào thực hiện Chương trình; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bổ sung theo các nội dung mới phù hợp với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

III. TIÊU CHÍ QUỐC GIA NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020

(Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của thủ tướng chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia chương trình nông thôn mới)

1. Ý nghĩa Bộ tiêu chí

- Trả lời câu hỏi: Thế nào là Nông thôn mới thời kỳ CNH – HĐH?

- Cụ thể hóa (lượng hóa) các đặc tính Nông thôn mới do Nghị quyết 26 TW đề ra.

- Chỉ áp dụng cho cấp xã.

- Là cơ sở để các xã đánh giá thực trạng (xem đã đạt đến đâu) và xây dựng kế hoạch phấn đấu thực hiện. Khi nào đạt đủ các tiêu chí là đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới.

- Là cơ sở đánh giá thi đua hàng năm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đồng thời đánh giá trách nhiệm của Lãnh đạo các cấp trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng Nông thôn mới.



2. Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới

BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH PHÚ THỌ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3883/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ)



XÃ NÔNG THÔN MỚI

a. Quy hoạch


STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Toàn quốc

TDMN phía bắc

Tỉnh Phú Thọ

Hiện trạng

Chỉ tiêu theo vùng

Vùng miền núi cao

Vùng trung du miền núi

Vùng đồng bằng

1

Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

1.1. Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

Đạt

Đạt

Chưa đạt

Đạt

Đạt

Đạt

1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng - kinh tế - xã hội môi tr­ường theo tiêu chuẩn mới

1.3. Quy hoạch phát triển các khu dân cư­ mới và chỉnh trang các khu dân c­ư hiện có theo h­ướng văn minh, bảo tồn đư­ợc bản sắc văn hoá tốt đẹp

b. Hạ tầng kinh tế - xã hội



STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Toàn quốc

TDMN phía bắc

Tỉnh Phú Thọ

Hiện trạng

Chỉ tiêu theo vùng

Vùng miền núi cao

Vùng trung du miền núi

Vùng đồng bằng

2

Giao thông

2.1. Tỷ lệ km đư­ờng trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

100%

100%

28,1%

100%

100%

100%

2.2. Tỷ lệ km đư­ờng trục thôn, xóm đ­ược cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

70%

50%

21,5%

50%

60%

80%

2.3. Tỷ lệ km đư­ờng ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mư­a

100%

100%( 50% cứng hoá)

60% (17,5% cứng hoá)

100% (50% cứng hoá)

100% (60% cứng hoá)

100%( 80% cứng hoá)

2.4. Tỷ lệ km đ­ường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện

65%

50%

5,5%

50%

55%

65%




STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Toàn quốc

TDMN phía bắc

Tỉnh Phú Thọ

Hiện trạng

Chỉ tiêu theo vùng

Vùng miền núi cao

Vùng trung du miền núi

Vùng đồng bằng

3

Thuỷ lợi

3.1. Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

Đạt

Đạt

Chưa đạt

Đạt

Đạt

Đạt

3.2. Tỷ lệ km kênh m­ương do xã quản lý được kiên cố hoá

65%

50%

35,11%

50%

55%

65%

4

Điện

4.1. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

Đạt

Đạt

Chưa đạt

Đạt

Đạt

Đạt

4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thư­ờng xuyên, an toàn từ các nguồn

98%

95%

97,96%

98%

98%

99%

5

Tr­ường học

Tỷ lệ tr­ường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

80%

70%

24%

70%

75%

85%

6

Cơ sở vật chất văn hoá

6.1. Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL

Đạt

Đạt

17,60%

Đạt

Đạt

Đạt

6.2. Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL

100%

100%

72,10%

100%

100%

100%

7

Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng

Đạt

Đạt

30,77%

Đạt

Đạt

Đạt

8

B­ưu điện

8.1. Có điểm phục vụ bư­u chính viễn thong

Đạt

Đạt

93,60%

Đạt

Đạt

Đạt

8.2. Có internet đến thôn

Đạt

Đạt

9,88%

Đạt

Đạt

Đạt

9

Nhà ở dân cư

9.1. Nhà tạm, dột nát

Không

Không

11,73%

Không

Không

Không

9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng

80%

75%

64,52%

75%

78%

90%

c. Kinh tế và tổ chức sản xuất


STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Toàn quốc

TDMN phía bắc

Tỉnh Phú Thọ

Hiện trạng

Chỉ tiêu theo vùng

Vùng miền núi cao

Vùng trung du miền núi

Vùng đồng bằng

10

Thu thập

Thu nhập bình quân đầu ngư­ời/năm so với mức bình quân chung khu vực nông thôn của tỉnh

1,4 lần

1,2 lần

0,61 lần

1,2 lần

1,3 lần

1,4 lần

11

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

< 6%

10%

21%

10%

8%

5%

12

Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

< 30%

45%

79,99%

45%

40%

30%

13

Hình thức tổ chức sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp hoạt động có hiệu quả





Chưa đạt









d. Văn hoá - xã hội - môi trường



STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Toàn quốc

TDMN phía bắc

Tỉnh Phú Thọ

Hiện trạng

Chỉ tiêu theo vùng

Vùng miền núi cao

Vùng trung du miền núi

Vùng đồng bằng

14

Giáo dục

14.1. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đ­ược tiếp tục học trung học ( phổ thông, bổ túc, học nghề)

85%

70%

73,29%

75%

80%

85%

14.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo

> 35%

> 20%

35,6%

> 25%

> 35%

> 40%

15

Y tế

15.1. Tỷ lệ ng­ười dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

30%

20%

58%

58%

70%

75%

15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

Đạt

Đạt

65,61%

Đạt

Đạt

Đạt

16

Văn hoá

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ VH - TT – DL

Đạt

Đạt

50%

Đạt

Đạt

Đạt

STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Toàn quốc

TDMN phía bắc

Tỉnh Phú Thọ

Hiện trạng

Chỉ tiêu theo vùng

Vùng miền núi cao

Vùng trung du miền núi

Vùng đồng bằng

17

Môi trư­ờng

17.1. Tỷ lệ hộ đư­ợc sử dụng nư­ớc hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia

85%

70%

72,8%

70%

80%

90%

17.2. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

Đạt

Đạt

Chưa đạt

Đạt

Đạt

Đạt

17.3. Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi tr­ường xanh, sạch, đẹp

Đạt

Đạt

Chưa đạt

Đạt

Đạt

Đạt

17.4. Nghĩa trang đư­ợc xây dựng theo quy hoạch

Đạt

Đạt

Chưa đạt

Đạt

Đạt

Đạt

17.5. Chất thải, n­ước thải đư­ợc thu gom và xử lý theo quy định

Đạt

Đạt

10,67%

Đạt

Đạt

Đạt

e. Hệ thống chính trị

STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Toàn quốc

TDMN phía bắc

Tỉnh Phú Thọ

Hiện trạng

Chỉ tiêu theo vùng

Vùng miền núi cao

Vùng trung du miền núi

Vùng đồng bằng

18

Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn

Đạt

Đạt

Chưa đạt

Đạt

Đạt

Đạt

18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

Đạt

Đạt

Chưa đạt

Đạt

Đạt

Đạt

18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

Đạt

Đạt

Chưa đạt

Đạt

Đạt

Đạt

19

An ninh, trật tự xã hội

An ninh, trật tự xã hội được giữ vững

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt


HUYỆN NÔNG THÔN MỚI: Có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới.
TỈNH NÔNG THÔN MỚI: Có 80% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới.
3. Nội dung sửa đổi Bộ tiêu chí Quốc gia Xây dựng nông thôn mới theo quyết định 342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009



  1. Tiêu chí 07 về chợ nông thôn

  2. Tiêu chí 10 về thu nhập bình quân đầu người

  3. Tiêu chí 12 về cơ cấu lao đông

  4. Tiêu chí 14 về giáo dục

  5. Tiêu chí 15 về y tế.

IV. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NÔNG THÔN MỚI

1. Căn cứ xây dựng chương trình

1.1. Kết quả thực hiện các chính sách phát triển nông thôn ở nước ta giai đoạn 2000-2009.

- Giai đoạn 2000-2003: Đề án thí điểm xây dựng NTM cấp xã.

- Giai đoạn 2007-2009: Đề án xây dựng NTM cấp thôn, bản.

* Đánh giá tác động của 2 đề án trên đến phát triển nông thôn:

- Chưa có tiêu chí và các quy chuẩn.

- Đề án 1 (đầu tư hạ tầng); Đề án 2 (huy động nội lực) đều khó cho huy động nguồn lực.

- Chưa phải là 1 đề án toàn diện về xây dựng nông thôn mới thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH.



- Giai đoạn 2005 –2010:

+ 11 Chương trình mục tiêu Quốc gia

+ 14 Chương trình hỗ trợ có mục tiêu cho nông nghiệp, nông thôn

* Đánh giá tác động:

+ Thiếu tính toàn diện và đồng bộ đối với yêu cầu phát triển nông thôn.

+ Thiếu tính kết nối, lồng ghép nội dung. Nhiều chương trình dự án chồng chéo trên cùng một địa phương.

+ Phân tán vốn, khó quản lý, hiệu quả sử dụng vốn thấp



1.2. Kinh nghiệm phát triển nông thôn ở một số nước

- Kinh nghiệm phong trào “Saemaul Undong” - Hàn Quốc.

- Kinh nghiệm của Nhật Bản; Thái Lan.

- Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc, như sau:

* Năm mục tiêu của nông thôn xã hội chủ nghĩa là:

- Năng suất nông thôn.

- Cơ sở hạ tầng.

- Phát triển xã hội.

- Dân chủ.

- Mức sống.



* Sau đây là tóm tắt nội dung các biện pháp:

- Nhà nước đầu tư nhiều hơn vào nông nghiệp:

+ Ngân sách cho phát triển nông thôn tăng lên.

+ Xây dựng một cơ chế để công nghiệp và đô thị thúc đẩy phát triển nông thôn.

+ Hỗ trợ từ vốn nhà nước sẽ lớn và tăng liên tục.

+ Đầu tư để cải tiến sản xuất và điều kiện sống sẽ trở thành một luồng ổn định để tăng vốn cho xây dựng.

- Cơ sở hạ tầng:

+ Thuế sử dụng đất canh tác sẽ tăng. Nhiều thứ thuế mới được áp dụng trong phát triển nông thôn.

+ Sẽ có các quy định để đảm bảo, điều tiết thu nhập thuế đất cho việc phát triển đất nông nghiệp.

+ Phí thu từ sử dụng đất sẽ được dùng chủ yếu vào các dự án phát triển đất nông nghiệp nhỏ và bảo vệ nước.

+ Chính phủ sẽ ưu tiên xây dựng các cơ sở hạ tầng cần cấp thiết cho đời sống nông dân.

+ Chương trình nước sạch sẽ được thực hiện nhanh hơn, trước hết ở các vùng nước bị ô nhiễm. Năng lượng sạch sẽ được áp dụng rộng rãi.



1.3. Căn cứ pháp lý cho xây dựng Chương trình

- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X.

- Nghị quyết số 26-NQ/TW (về vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn).

- Quyết định số 491/QĐ-TTg (Bộ tiêu chí nông thôn mới).

- Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020.



2. Phạm vi, nguyên tắc thực hiện Chương trình

2.1. Phạm vi

- Chương trình sẽ triển khai trên phạm vi toàn quốc, lấy xã làm đơn vị thực hiện.

- Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020.



2.2. Nguyên tắc

- Xây dựng nông thôn mới dựa theo Bộ Tiêu chí Quốc gia nông thôn mới

- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng.

- Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ.

- Kế thừa và lồng ghép các chương trình Mục tiêu quốc gia, các chương trình và dự án khác.

3. Nội dung Chương trình




  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương