ĐẠi học quốc gia hà NỘi số: 1384 /Đhqghn-khtc cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 75.2 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu06.08.2016
Kích75.2 Kb.


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI


Số: 1384 /ĐHQGHN-KHTC



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2012



QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ ĐÁNH MÃ SỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, VẬT KIẾN TRÚC TRONG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI


1. CƠ SỞ PHÁP LÝ


- Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3, số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008;

- Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

- Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

- Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

- Hướng dẫn số 2985/HD-ĐHQGHN ngày 10/10/2011 của Đại học Quốc gia Hà Nội về việc quản lý, sử dụng cơ sở vật chất dùng chung trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội.

2. MỤC ĐÍCH

2.1. Thực hiện quản lý đánh mã số công trình xây dựng, vật kiến trúc,…(gọi tắt là cơ sở vật chất) thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) làm cơ sở quy hoạch, bố trí sắp xếp một cách hệ thống lại các cơ sở vật chất hiện có của ĐHQGHN phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học.

2.2. Quản lý đồng bộ để xây dựng cơ sở dữ liệu về cơ sở vật chất hiện có của ĐHQGHN tại các quận nội thành Hà Nội.

2.3. Thiết lập hệ thống các giảng đường/lớp học, phòng thí nghiệm (PTN) hoạt động đồng bộ trong ĐHQGHN để đầu tư, khai thác và quản lý một cách hiệu quả nhất.

2.4. Thực hiện chủ trương sử dụng chung cơ sở vật chất hiện có nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học của ĐHQGHN.

2.5. Làm cơ sở quan trọng để tiến tới xây dựng Quy chế về quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, tài sản trong toàn ĐHQGHN.



3. SỰ CẦN THIẾT ĐÁNH MÃ SỐ THÔNG NHẤT TOÀN ĐHQGHN

Hiện nay ĐHQGHN quản lý, sử dụng cơ sở vật chất tại 6 địa điểm: 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy; 334-336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội; 182 Lương Thế Vinh, Thanh Xuân, Hà Nội; 19 Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội; 16 Hàng Chuối, Hà Nội; Hòa Lạc, Thạch Thất, Hà Nội và Ba Vỳ, Hà Nội.

Đánh số nhà, phòng chủ yếu tại 4 địa điểm theo trình tự A, B, C, …. Cụ thể như sau:

3.1. Khu vực 334- 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội: đánh theo thứ tự nhà A, B, C, D, E, G, H và nhà nối A-B, B-C và các Nhà T1, T2, T3, T4, T5.

3.2. Khu vực 182 Lương Thế Vinh, Thanh Xuân, Hà Nội: đánh số C0, C1, C2, C3, C4, C5, C6, G1.

3.3 Khu vực 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội: đánh theo thứ tự: A1, A1D, A2, A2D, A3, A4, A5, A6, A7, B1, B2, B3, B4, C1, C2, C3, C3, C5, C6, C1T, E1, E2, E3, E4, G2, G3, G4, G5, G6, G7, G8, 14A, 14B, 14C, 14D.

Việc đánh số theo nguyên tắc: số phòng theo tầng và theo thứ tự tăng dần số phòng hiện có các tầng (vd: tầng 1 phòng 1 thì đánh số: 101; tầng 2 phòng 1 thì đánh số: 201;…. sau đó đến bảng tên chức năng của phòng (phòng hành chính, bộ môn vật lý, phòng thí nghiệm hóa vật liệu,…) gắn với tên nhà đánh số theo sơ đồ mặt bằng hiện trạng quản lý, sử dụng song chưa phân biệt theo chức năng phòng làm việc, phòng học/giảng đường, phòng thí nghiệm, ...Với hiện trang nêu ở trên, việc đánh số nhà, phòng hiện nay có những ưu, nhược điểm chủ yếu như sau:

a) Ưu điểm

- Các Khu vực đều đánh số nhà cụ thể theo hiện trạng và sắp xếp theo thứ tự A, B, C,... riêng đối với Ký túc xá theo số thứ tự 14A, 14B, !4 C dễ nhận biết và theo dõi.

b) Nhược điểm

- Có sự chùng lắp về số nhà tại các khu vực khác nhau, cụ thể nhà C1, C2, ... tại Khu vực 144 Xuân Thủy và 182 Lương Thế Vinh.

- Chưa phân biệt được địa danh, khu vực ĐHQGHN đang quản lý, sử dụng;

- Chưa có sự phân tách cụ thể việc quản lý, sử dụng giữa các đơn vị trong toàn ĐHQGHN và chưa có sự phân chia chức năng quản lý cơ sở vật chất, bao gồm: phòng hành chính, giảng đường, phòng thí nghiệm, .......phục vụ công tác quản lý, điều hành trong toàn ĐHQGHN. (Sơ đồ chi tiết tòa nhà các khu vực đính kèm)

Vì vậy, việc đánh mã số thống nhất trong toàn ĐHQGHN là hết sức cần thiết, đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo, NCKH trong toàn ĐHQGHN.



4. ĐÁNH MÃ SỐ NHÀ, PHÒNG TRONG TOÀN ĐHQGHN

4.1. Nguyên tắc

- Thực hiện việc quản lý, sử dụng cơ sở vật chất theo đúng các quy định của Nhà nước và của ĐHQGHN.

- Thực hiện quản lý cơ sở vật chất theo mã số thống nhất trong toàn ĐHQGHN.

- Thực hiện việc gắn biển CSVC theo mã số quản lý lên các CSVC được quy định trong Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.



4.2. Mã số quản lý CSVC

Mã số quản lý CSVC gồm 2 bộ phận:



4.2.1. Bộ phận thứ 1: Mã khu vực. Mã số của đơn vị

Mã khu vực (Chữ cái viết tắt tên phường, xã nơi đơn vị có trụ sở) cụ thể:

- Dịch Vọng Hậu: DVH

- Thượng Đình: TĐ

- Mễ trì MT

- Lê Thánh Tông LTT

- Hàng Chuối HC

- Ba Vì BV

- ….


Mã đơn vị: được Quy định tại Bảng 1 (mã số đơn vị kế thừa theo hướng dẫn số 2184/HD-KHCN ngày 23/7/2010 của ĐHQGHN về quản lý tài sản, thiết bị và các phòng thí nghiệm của ĐHQGHN)

Bảng 1. Quy định mã số của các đơn vị

STT

Tên đơn vị

Mã số của đơn vị



Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

QH1



  1. Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn   

QH2



Trường Đại học Ngoại ngữ

QH3



Trường Đại học Công nghệ

QH4



Trường Đại học Kinh tế

QH5



Trường Đại học Giáo dục

QH6



Khoa Luật

QH7



Khoa Quản trị kinh doanh

QH8



Khoa Quốc tế

QH9



Khoa Sau đại học

QH10



Khoa Y - Dược

QH11



Viện Công nghệ Thông tin

QH12



Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển

QH13



Viện Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học

QH14



Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục

QH15



Viện Tin học Pháp ngữ - IFI

QH16



Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị

QH17



Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường

QH18



Trung tâm Phát triển hệ thống

QH19



Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh

QH20



Trung tâm Nghiên cứu về Phụ nữ

QH21



Trung tâm Công nghệ Đào tạo và Hệ thống Việc làm

QH22



Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao

QH23



Trung tâm nghiên cứu Biển và đảo

QH24



Trung tâm Quốc tế nghiên cứu biến đổi toàn cầu

QH25



Trung tâm Nghiên cứu Đô thị

QH26



Trung tâm Nano và Năng lượng

QH27



Trung tâm Hỗ trợ sinh viên

QH28



Trung tâm Thông tin - Thư viện

QH29



Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và Phát triển đô thị đại học

QH30



Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu Châu Á

QH31



Trung tâm Truyền thông và Quan hệ công chúng

QH32



Trung tâm Ứng dụng công nghệ thông tin

QH33



Trung tâm Nhân lực quốc tế

QH34



Trung tâm Phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội

QH35



Trung tâm Hợp tác và chuyển giao tri thức

QH36



Tạp chí Khoa học

QH37



Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội

QH38



Nhà In Đại học Quốc gia Hà Nội

QH39



Ban Quản lý và phát triển dự án

QH40



Cơ quan Đại học Quốc gia Hà Nội

QH41



Văn phòng hợp tác Đại học Quốc gia Hà Nội với Đại học Kyoto

QH42



Bệnh viện ĐHQGHN

QH43



Quỹ Khoa học Công nghệ của ĐHQGHN

QH44


4.2.2. Bộ phận thứ 2: Dãy nhà của đơn vị.Chức năng CSVC. Vị trí của tầng và số phòng theo số thứ tự tăng dần (02 ký tự đầu là dãy nhà đã đánh số của đơn vị, ví dụ: A1, T1, E3, E4,… được xác định theo hiện trạng đang quản lý, sử dụng.

02 ký tự tiếp theo là chức năng của phòng, cụ thể:



HC - phòng hành chính quản lý,

- phòng học/giảng đường,

TN - phòng thí nghiệm,

HT - phòng họp, hội trường,

PK - phòng khác, vật kiến trúc khác;

01 ký tự tiếp theo là vị trí của tầng, 02 ký tự tiếp theo là số phòng tăng dần; giữa các ký tự có dấu "." để nhận biết).



Tổng số ký tự: 07 ký tự

Ví dụ: Trên biển dán ghi mã gồm 2 dòng theo thứ tự như sau:



DVH.QH3 (Trường Đại học Ngoại ngữ, tại phường Dịch Vọng Hậu)



Là mã số của đơn vị (Quy định tại Bảng 1)

Là mã khu vực (theo chữ cái viết tắt tên phường nơi đơn vị có trụ sở)
A1.HC.101 (Phòng số 01 tầng 1, chức năng là phòng quản lý/hành chính, dãy nhà A1)

Là mã số chức năng của phòng

Dãy nhà đã có hoặc do đơn vị quy định nếu chưa có nhưng không quá 2 ký tự

5. TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN


5.1. Đối với ĐHQGHN

- Ban KHTC quy định bổ sung đối với những đơn vị mới thành lập, hoặc chưa được quy định mã số nhà, phòng;

- Giao cho Trung tâm Phát triển ĐHQGHN chủ trì, phối hợp với Văn phòng ĐHQGHN và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện:

+) Thiết kế biển (kích thước, chất liệu, màu sắc, cỡ và phông chữ...) để điền mã số nhà phòng thống nhất trong toàn ĐHQGHN;

+) Kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc triển khai thực hiện đánh mã số nhà, phòng trong toàn ĐHQGHN theo hướng dẫn; hàng quý báo cáo ĐHQGHN (qua Ban KHTC).

5.2. Đối với các đơn vị thành viên, trực thuộc

- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện hướng dẫn này ở đơn vị;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý CSVC, cập nhật thường xuyên những thay đổi tăng (giảm) về CSVC của đơn vị và định kỳ hàng quý báo cáo ĐHQGHN (qua Ban KHTC).

Hướng dẫn này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, có thể được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

KT. GIÁM ĐỐC

Nơi nhận: PHÓ GIÁM ĐỐC THƯỜNG TRỰC

- Giám đốc (để báo cáo)

- Các đơn vị thành viên & trực thuộc (để thực hiện)

- VP, các ban chức năng (để phối hợp, thực hiện)



- Lưu: VT, KHTC, T50. (đã ký)

PGS.TS. Phùng Xuân Nhạ







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương