Chỉ thị số 02/2011/ct-ubnd ngày 18 tháng 8 năm 2011 của ubnd tỉnh Hà Nam Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh



tải về 29.48 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu04.08.2016
Kích29.48 Kb.
Chỉ thị số 02/2011/CT-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh Hà Nam Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh

Thời gian qua, hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã đáp ứng cơ bản nhu cầu vật liệu cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội trong và ngoài tỉnh, giải quyết nhiều việc làm cho người lao động ở địa phương.

Tuy nhiên, hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản vẫn còn những tồn tại, yếu kém: Hầu hết các cơ sở chưa làm thủ tục thuê đất, thất thu thuế, phí từ hoạt động khoáng sản còn lớn; tình trạng khai thác không đúng quy trình quy phạm, mất an toàn lao động, gây ô nhiễm môi trường, khai thác khoáng sản trái phép, vượt mốc giới được giao, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không đúng quy định; công tác đo, lập bản đồ hiện trạng mỏ, báo cáo hoạt động khoáng sản định kỳ chưa nghiêm túc; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khoáng sản chưa được chú trọng; việc phối hợp kiểm tra giữa các cấp, ngành chưa chặt chẽ.

Nguyên nhân, do công tác quản lý nhà nước của các cấp, ngành từ khâu quy hoạch, cấp phép, thẩm định thiết kế cơ sở, quản lý hoạt động của các doanh nghiệp sau cấp phép, công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm chưa kiên quyết, chưa nghiêm minh. Cơ quan chức năng chậm tham mưu điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách, chế tài xử lý vi phạm; lực lượng cán bộ quản lý khoáng sản thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn, năng lực quản lý; sự phối hợp giữa các cấp, ngành chưa đồng bộ.

Để khắc phục những tồn tại, yếu kém nêu trên, nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì phối hợp với các cấp, ngành liên quan triển khai thực hiện tốt “Quy hoạch khoáng sản tỉnh Hà Nam đến năm 2020”. Định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với các quy hoạch của tỉnh và Trung ương.

b) Tham mưu UBND tỉnh cấp giấy phép hoạt động khoáng sản đúng quy định; ưu tiên xem xét cấp phép cho các dự án khai thác gắn với chế biến sâu có hiệu quả kinh tế cao, sử dụng công nghệ tiên tiến, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn trong khai thác, tiết kiệm tài nguyên.

c) Kiểm tra hiện trạng khai thác chế biến khoáng sản, đình chỉ ngay các hoạt động khai thác chế biến kinh doanh khoáng sản trái với quy định của pháp luật: khai thác ngoài mốc giới, không đúng cao độ cốt đáy mỏ cho phép, không thực hiện đúng kế hoạch khai thác đã đăng ký với Nhà nước, vi phạm các quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, kỹ thuật an toàn lao động, về bảo vệ môi trường, chế độ báo cáo định kỳ trong khai thác, chế biến khoáng sản; đề xuất với UBND tỉnh biện pháp xử lý nghiêm minh, kể cả việc thu hồi giấy phép đối với các doanh nghiệp quá thời gian quy định nhưng chưa triển khai hoạt động. Kết quả kiểm tra báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/9/2011.

d) Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản. Nâng cao chất lượng thẩm định, báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án khai thác, chế biến khoáng sản. Chú trọng kiểm tra giám sát doanh nghiệp thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường theo cam kết.

e) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh danh mục các mỏ áp dụng hình thức đấu giá quyền khai thác các loại khoáng sản, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, khoáng sản trước ngày 31/10/2011.

f) Chủ trì, phối hợp với các cấp, ngành liên quan kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khoáng sản; đặc biệt chú trọng công tác kiểm tra sau cấp phép. Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường quản lý cốt, mặt bằng và công tác phục hồi môi trường sau khai thác.

g) Tập huấn Luật khoáng sản, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đề xuất bổ sung lực lượng đáp ứng yêu cầu công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và các luật có liên quan hiện hành.



2. Sở Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với các cấp, ngành liên quan tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy trình, công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, đảm bảo an toàn cho người lao động và xử lý vi phạm theo quy định; nâng cao chất lượng thẩm định, thiết kế cơ sở các dự án khai thác, chế biến khoáng sản, hồ sơ cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo đúng quy định hiện hành. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc đảm bảo các mỏ chỉ được phép hoạt động khi giám đốc điều hành mỏ đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định.

b) Tăng cường kiểm tra, giám sát, có biện pháp xử lý các đơn vị khai thác khoáng sản không đúng thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công, các biện pháp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã được thẩm định và phê duyệt.

3. Sở Xây dựng:

Rà soát bổ sung quy hoạch hạ tầng phù hợp với quy hoạch khoáng sản và các quy hoạch khác. Chủ trì, phối hợp với các cấp, ngành liên quan kiểm tra về điều kiện, năng lực khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, nguyên liệu sản xuất xi măng; hướng dẫn đăng ký chất lượng các loại vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản.



4. Công an tỉnh:

a) Tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, việc chấp hành quy định về bảo vệ môi trường trong khai thác, chế biến, vận chuyển khoáng sản và hoạt động khác của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh;

b) Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố chủ động tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ cơ quan bảo vệ pháp luật trên địa bàn.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định dự án đầu tư chế biến khoáng sản không gắn liền với khai thác. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định dự án đầu tư khai thác khoáng sản. Giới thiệu các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng dùng chung vào các khu khai thác, chế biến khoáng sản theo hình thức BT, BOT.



6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Tăng cường công tác hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về an toàn vệ sinh lao động, chính sách đối với người lao động. Định kỳ tổ chức tập huấn về công tác an toàn lao động cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.



7. Cục Thuế tỉnh:

a) Thanh tra, kiểm tra chống thất thu các loại thuế, phí và các khoản thu tài chính khác đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến khoáng sản; xử lý nghiêm các hành vi gian lận, vi phạm quy định đối với việc nộp thuế, phí trong hoạt động khoáng sản;

b) Tham mưu cho UBND tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện thu thuế, phí đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn; hàng tháng lập báo cáo kết quả thu thuế, phí của các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản về UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh theo địa chỉ hộp thư điện tử) trước ngày 05 tháng sau.

c) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định thu thuế chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định hiện hành.



8. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã nơi có hoạt động khoáng sản.

a) Công khai quy hoạch khoáng sản được duyệt, vùng cấm khai thác, vùng chưa cấp phép; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao hiểu biết chính sách, pháp luật về khoáng sản cho doanh nghiệp và nhân dân nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm về bảo vệ và tiết kiệm tài nguyên, thực hiện tốt quy định của pháp luật trong hoạt động khoáng sản.

b) Thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản và cảnh quan môi trường trên địa bàn, bảo đảm an ninh trật tự xã hội nơi có họat động khai thác chế biến khoáng sản, kịp thời phát hiện, có biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trái phép. Địa phương nào để xảy ra khai thác chế biến khoáng sản trái phép, mất an ninh trật tự, mất an toàn lao động mà không có biện pháp ngăn chặn xử lý thì chủ tịch UBND cấp huyện, xã phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh.

c) Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp xã có hoạt động khoáng sản tiến hành thanh lý chấm dứt hợp đồng cho thuê đất trái quy định của pháp luật hoặc hợp đồng khoán thầu đất công ích sử dụng cho mục đích hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn để chuyển sang hợp đồng thuê đất với nhà nước theo quy định.

d) Phối hợp với các cấp, ngành chức năng thanh tra, kiểm tra, theo dõi hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.

9. Các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh:

a) Tổ chức khai thác chế biến theo đúng quy định giấy phép và dự án đầu tư chấp thuận.

b) Thực hiện nghiêm túc kê khai đúng, đủ sản lượng khai thác chế biến, doanh thu, số thuế phát sinh; nộp đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí vào ngân sách nhà nước.

c) Thực hiện nghiêm túc các cam kết về an toàn lao động, an toàn sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, bảo vệ môi trường, đóng cửa mỏ phục hồi môi trường đất đai. Chủ doanh nghiệp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra mất an toàn lao động, sự cố cháy nổ.

d) Chậm nhất đến 30/9/2011 các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải hoàn thành việc đo, lập bản đồ hiện trạng mỏ lần đầu, xác định trữ lượng khoáng sản, ký hợp đồng thuê đất khu vực khai thác và khu vực chế biến khoáng sản.

e) Tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Doanh nhân chung tay xây dựng nông thôn mới” do Uỷ ban nhân dân tỉnh phát động.

Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, xã, chủ các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo định kỳ tình hình thực hiện; đề xuất với UBND tỉnh xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

Chỉ thị này có hiệu lực từ ngày ký./.





TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Mai Tiến Dũng







: vi-vn -> stp -> TaiLieu -> VB%20QPPL
VB%20QPPL -> UỶ ban nhân dân tỉnh hà nam
VB%20QPPL -> Chỉ thị số 02/2007/ct-ubnd ngày 09 tháng 4 năm 2007 của ubnd tỉnh Hà Nam Về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tcvn iso 9001: 2000 vào các cơ quan hành chính nhà nước địa bàn tỉnh
VB%20QPPL -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh hà nam khoá XVI, KỲ HỌp thứ 18
VB%20QPPL -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh hà nam khoá XVI, KỲ HỌp thứ 18
VB%20QPPL -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh hà nam khoá XVI, KỲ HỌp thứ 18
VB%20QPPL -> Quyết định số 26/2011/QĐ-ubnd ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam Ban hành quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam
VB%20QPPL -> Quyết định số 09/2011/QĐ-ubnd ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam V/v ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất
VB%20QPPL -> Nghị quyết số 31/2010/nq-hđnd ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Về
VB%20QPPL -> Nghị quyết số 34/2010/nq-hđnd ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước
VB%20QPPL -> Nghị quyết số 32/2010/nq-hđnd ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương