C Ông báO/Số 33/Ngày 10 10 2012 UỶ ban nhân dâN



tải về 32.36 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu27.07.2016
Kích32.36 Kb.

C ÔNG BÁO/Số 33/Ngày 10 - 10 - 2012



UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH VĨNH LONG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc







Số: 1448/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 17 tháng 9 năm 2012


QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt dự án Xây dựng vùng nguyên liệu cho rau, củ,

quả (xà lách xoong, khoai lang, nhãn, chôm chôm)

theo VietGAP gắn với nhãn hiệu hàng hoá

tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2015




CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg, ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản;

Căn cứ Chương trình hành động số 23-CTr/TU, ngày 04/11/2008 của Tỉnh uỷ Vĩnh Long và Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 07/4/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2020;

Xét Tờ trình số 79/TTr-SNNPTNT, ngày 20/8/2012 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xin phê duyệt dự án Xây dựng vùng nguyên liệu cho rau, củ, quả (xà lách xoong, khoai lang, nhãn, chôm chôm) theo VietGAP gắn với nhãn hiệu hàng hoá tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2015,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án Xây dựng vùng nguyên liệu cho rau, củ, quả (xà lách xoong, khoai lang, nhãn, chôm chôm) theo VietGAP gắn với nhãn hiệu hàng hoá tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với các nội dung cụ thể sau:

1. Tên dự án: Xây dựng vùng nguyên liệu cho rau, củ, quả (xà lách xoong, khoai lang, nhãn, chôm chôm) theo VietGAP gắn với nhãn hiệu hàng hoá tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2015.

2. Cơ quan chủ quản dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh.

3. Cơ quan chủ đầu tư dự án: Trung tâm Thông tin nông nghiệp nông thôn - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh.

4. Đơn vị tham gia, phối hợp thực hiện dự án:

- Trong tỉnh: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương, Chi cục Bảo vệ thực vật; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện Bình Minh, Bình Tân và Long Hồ, UBND các xã trong vùng thực hiện dự án.

- Ngoài tỉnh: Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam, Trường Đại học Cần Thơ, Cục Trồng trọt.

5. Địa điểm đầu tư:

- Vùng nguyên liệu xà lách xoong: Xã Thuận An, huyện Bình Minh.

- Vùng nguyên liệu khoai lang: Xã Thành Đông, huyện Bình Tân.

- Vùng nguyên liệu nhãn: Xã Đồng Phú, An Bình - huyện Long Hồ.

- Vùng nguyên liệu chôm chôm: Xã Bình Hoà Phước, Hoà Ninh - huyện Long Hồ.

6. Mục tiêu dự án:

- Xây dựng nhãn hiệu hàng hoá tập thể cho các vùng nguyên liệu xà lách xoong (Bình Minh), khoai lang (Bình Tân), chôm chôm và nhãn (Long Hồ).

- Xây dựng các mô hình kiểu mẫu từ 5 - 10 ha được chứng nhận VietGAP tại các vùng nguyên liệu.

- Hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp trong vùng nguyên liệu nâng cao chất lượng sản phẩm, quảng bá thương hiệu và liên kết tiêu thụ sản phẩm.



7. Nội dung và qui mô đầu tư:

7.1. Xây dựng nhãn hiệu hàng hoá tập thể cho các vùng nguyên liệu: Xà lách xoong: 90 ha; khoai lang: 5.500 ha; nhãn: 350 ha; chôm chôm: 300 ha.

7.2. Xây dựng mô hình sản xuất kiểu mẫu được chứng nhận VietGAP.

- Mô hình sản xuất xà lách xoong: 5ha;

- Mô hình sản xuất khoai lang: 10ha;

- Mô hình sản xuất nhãn: 10ha;

- Mô hình sản xuất chôm chôm: 10ha.

7.3. Xây dựng mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ:

- Hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng cho 4 mô hình;

- Tổ chức toạ đàm và hội thảo liên kết tiêu thụ: 3 cuộc/năm x 4 năm = 12 cuộc;

- Xúc tiến thương mại và khảo sát thị trường cho sản phẩm: 4 sản phẩm.

7.4. Tập huấn, đào tạo:

- Tổ chức 4 lớp đào tạo về quy trình sản xuất rau, củ, quả theo hướng VietGAP cho cán bộ và cộng tác viên tham gia dự án với 120 người tham dự;

- Tổ chức đào tạo chuyên gia tư vấn và đánh giá chứng nhận qui trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP cho 6 công chức của các đơn vị trực thuộc được chỉ định;

- Tổ chức 4 lớp tập huấn quy trình canh tác theo hướng VietGAP cho nông dân các mô hình kiểu mẫu với 120 người tham dự;

- Tổ chức 4 lớp tập huấn về kỹ năng marketing cho các chủ trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất trong vùng nguyên liệu với 120 người tham dự.



8. Hình thức đầu tư:

Xã hội hoá, Nhà nước và nhân dân cùng đầu tư, nhà nước hỗ trợ theo chính sách qui định, trong đó:

* Nhà nước hỗ trợ:

- 100% chi phí xây dựng nhãn hiệu hàng hoá tập thể và quảng bá nhãn hiệu;

- 100% chi phí tư vấn xây dựng và đánh giá chứng nhận VietGAP, 100% chi phí trang bị các điều kiện vật chất đáp ứng các tiêu chí chứng nhận VietGAP;

- 50% chi phí liên quan đến công tác lập quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng, trang thiết bị điều kiện để phục vụ sản xuất cho các tổ hợp tác sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp trong vùng nguyên liệu;

- 100% chi phí tập huấn chuyển giao kỹ thuật, tổ chức hội thảo, toạ đàm, khảo sát thị trường, nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối;

- 100% chi phí tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài và các hoạt động đón đoàn doanh nghiệp nước ngoài đến vùng nguyên liệu giao thương.

* Dân, tổ hợp tác sản xuất, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp góp vào: Chi phí còn lại (vật tư, lao động, trang thiết bị, máy móc, nhà kho...)

9. Thời gian thực hiện: 4 năm (2012 - 2015), kể từ khi dự án được UBND tỉnh phê duyệt.

10. Kinh phí thực hiện dự án:

10.1. Tổng kinh phí: 729.071.802.000 đồng, trong đó:

- Nhà nước hỗ trợ: 3.367.602.000 đồng.

- Doanh nghiệp: 167.470.200.000 đồng.

- Dân góp vào: 558.234.100.000 đồng.

10.2. Nguồn kinh phí đầu tư: Ngân sách tỉnh thuộc nguồn vốn sự nghiệp đầu tư cho Chương trình nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn 2012 - 2015, phân kỳ cho ngành nông nghiệp hàng năm.

10.3. Phân kỳ kinh phí đầu tư:

- Năm 2012: 601.908.000 đồng.

- Năm 2013: 1.086.129.000 đồng.

- Năm 2014: 406.719.000 đồng.

- Năm 2015: 1.272.846.000 đồng.

Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện có dự án triển khai thực hiện các nội dung tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch UBND các huyện có dự án có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.






KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký
Phan Anh Vũ

: Portals
Portals -> Phan Chau Trinh High School one period test no 2 Name: English : 11- time : 45 minutes Class: 11/ Code: 211 Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp A, B, C, d để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
Portals -> PHẦn I: thông tin cơ BẢn về ĐẠi hàn dân quốc và quan hệ việt nam-hàn quốc I- các vấN ĐỀ chung
Portals -> Năng suất lao động trong nông nghiệp: Vấn đề và giải pháp Giới thiệu
Portals -> LẤy ngưỜi học làm trung tâM
Portals -> BÀi tậP Ôn lưu huỳnh hợp chất lưu huỳnh khí sunfurơ so
Portals -> TỜ trình về việc ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Portals -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Portals -> GIẤY Ủy quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2016




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương