Ủy ban nhân dân tỉnh quảng ninh cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 3.11 Mb.
trang3/32
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích3.11 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   32

2. Thủ tục cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (đối với cơ sở chăn nuôi; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm)

* Trình tự thực hiện:


- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh, đăng ký xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định.

- Công chức kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ chuyển về Chi cục Thú y để tiến hành kiểm tra điều kiện, kiến thức về an toàn thực phẩm đối với tổ chức, cá nhân.

- Chi cục Thú y tiến hành cấp xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức cá nhân đạt yêu cầu. Trường hợp tổ chức, cá nhân không đạt yêu cầu về kiến thức an toàn thực phẩm Chi cục sẽ thông báo cho tổ chức, cá nhân biết và đề nghị kiểm tra lại.

- Trả kết quả giải quết TTHC tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:


  1. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đối với tổ chức:

+ Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4 - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9/4/2014 giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công thương).

+ Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01b quy định tại Phụ lục 4 - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT).

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (có dấu xác nhận của tổ chức);

+ Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

- Đối với cá nhân:

+ Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a tại Phụ lục 4 - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT).

+ Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân;

+ Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thú y

- Cơ quan phối hợp: Không

* Kết quả thủ tục hành chính: Giấy xác nhận

* Lệ phí:

- Lệ phí cấp Giấy xác nhận kiến thức về ATTP: 30.000đồng/người



* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4 - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9/4/2014 giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công thương).

- Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01b quy định tại Phụ lục 4 - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9/4/2014 giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công thương).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Căn cứ luật an toàn thực phẩm số 55/QH-12 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012, Nghị định của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm;

- Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9/4/2014 giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;

- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 3/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

Kính gửi: ….. (cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về ATTP)

Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân ………………………………

Giấy CNĐKDN/VPĐD (hoặc CMTND đối với cá nhân) số ……………… cấp ngày ….. tháng ….. năm ………, nơi cấp ….............

Địa chỉ: …………………………… Số điện thoại ……………….......

Số Fax  ……………………… E-mail ……………………………

Sau khi nghiên cứu tài liệu quy định kiến thức về an toàn thực phẩm do ……………………….… (*) ban hành, chúng tôi / Tôi đã hiểu rõ các quy định và nội dung của tài liệu. Nay đề nghị quý cơ quan tổ chức đánh giá, xác nhận kiến thức cho chúng tôi/Tôi theo nội dung của tài liệu của ……… (*) ban hành.

(danh sách gửi kèm theo Mẫu đơn này).



 

.................., ngày ….. tháng … năm …….
Đại diện Tổ chức/cá nhân
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

Danh sách đối tượng tham gia xác nhận kiến thức

(kèm theo Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của...(tên tổ chức)

TT

Họ và Tên

Nam

Nữ

Số CMTND

Ngày, tháng, năm cấp

Nơi cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa danh, ngày ….. thángnăm……
Đại diện Tổ chức xác nhận
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

II. Lĩnh vực Bảo vệ thực vật

1. Thủ tục Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.

* Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

- Công chức kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ chuyển về Chi cục Bảo vệ thực vật: Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Bảo vệ thực vật lập kế hoạch để xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm và gửi thông báo thời gian tiến hành xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân. Kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm theo lĩnh vực quản lý. Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm được cấp cho những người trả lời đúng 80% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày tham gia đánh giá (ngày kiểm tra) Chi cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm cấp giấy xác nhận.

- Trường hợp không thể cấp được trong thời hạn trên thì cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết.

- Trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm hành chính công tỉnh.



* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đối với tổ chức:

+ Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4 - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương).

+ Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01b quy định tại Phụ lục 4 - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương).

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (có dấu xác nhận của tổ chức);

+ Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

- Đối với cá nhân:

+ Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4 - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế -Bộ Nông nghiệp & PTNT- Bộ Công thương).

+ Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân;

+ Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

- 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.



* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chi cục bảo vệ thực vật

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục bảo vệ thực vật

- Cơ quan phối hợp: Không

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

* Lệ phí: Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương).

- Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01b quy định tại Phụ lục 4 - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 có hiệu lực ngày 1/7/2011.

- Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 Thông tư liên tịch hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

- Quyết định số 4780/Đ-BNN-QLCL ngày 31/10/2014 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp & PTNT.

Mẫu số 01a - Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm
Kính gửi: ….. (cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về ATTP)

Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân …………………………………………

Giấy CNĐKDN/VPĐD (hoặc CMTND đối với cá nhân) số ……………cấp ngày ….. tháng ….. năm ………, nơi cấp ………………

Địa chỉ: ……………………………………….., Số điện thoại …………..

Số Fax  ……………………………………… E-mail ……………………

Sau khi nghiên cứu tài liệu quy định kiến thức về an toàn thực phẩm do ……………………….… (*) ban hành, chúng tôi / Tôi đã hiểu rõ các quy định và nội dung của tài liệu. Nay đề nghị quý cơ quan tổ chức đánh giá, xác nhận kiến thức cho chúng tôi/Tôi theo nội dung của tài liệu của …………… (*) ban hành.



(danh sách gửi kèm theo Mẫu đơn này).

 


 

Địa danh, ngày ….. tháng … năm …
Đại diện Tổ chức/cá nhân
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: * chọn 1 trong 3 cơ quan: Bộ Y tế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công Thương.



Mẫu số 01b- Danh sách đối tượng tham gia xác nhận kiến thức

(kèm theo Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của ….. (tên tổ chức)


TT

Họ và Tên

Nam

Nữ

Số CMTND

Ngày, tháng, năm cấp

Nơi cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa danh, ngày ….. tháng … năm…
Đại diện Tổ chức xác nhận
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 
2. Thủ tục cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật.

* Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định (Đối với các trường hợp quảng cáo trên các phương tiện quy định tại khoản 2 điều 61 Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT). Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

- Công chức kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ chuyển về Chi cục Bảo vệ thực vật: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Bảo vệ thực vât cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo, Chi cục phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp.

- Trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 8/6/2015 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật.

- Sản phẩm quảng cáo (nội dung, hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự).

- Danh sách báo cáo viên ghi đầy đủ thông tin về bằng cấp chuyên môn hoặc chức danh khoa học của báo cáo viên (đối với trường hợp hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

- 06 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chi cục Bảo vệ thực vật

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật

- Cơ quan phối hợp: Không

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật

* Lệ phí, phí: Phí thẩm định nội dung quảng cáo thuốc BVTV (Hồ sơ): 600.000 đồng/lần

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 8/6/2015 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn.



* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 8/6/2015 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

- Thông tư số 223/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Bộ tài chính về việc Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật có hiệu lực từ ngày 7/2/2013.
Phụ lục XXXIV

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21 /2015 /TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


Tên công ty, doanh nghiệp

Số: ......




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




......, ngày ..... tháng ...... năm .....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Kính gửi: Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Quảng Ninh

Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo: .................................

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:....................................Fax:..........................E-mail:……………….

Số giấy phép hoạt động :………………………………………………………….

Họ tên và số điện thoại ngư­ời chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ:.............................

Kính đề nghị ... (tên cơ quan có thẩm quyền) xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với thuốc bảo vệ thực vật sau:



STT

Tên thuốc BVTV

Giấy chứng nhận đăng ký

Phương tiện quảng cáo

1.





















Các tài liệu gửi kèm:

1...............................................................................................................................

2...............................................................................................................................

3…………………………………………………………………………………

Chúng tôi cam kết sẽ quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, tuân thủ các quy định của văn bản quy phạm pháp luật trên và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo. Nếu quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đại diện tổ chức, cá nhân

(Ký tên, đóng dấu)

III. Lĩnh vực Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản



1. Thủ tục Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (trong sơ chế độc lập, chế biến, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển độc lập nông, lâm, thủy sản và muối).

* Trình tự thực hiện:

- Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đến Trung tâm hành chính công tỉnh.

- Công chức kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ về Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục lập kế hoạch để xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm và gửi thông báo thời gian tiến hành xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân.

- Kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm theo lĩnh vực quản lý.

- Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm được cấp cho những người trả lời đúng 80% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành.

- Trả kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đối với tổ chức:

+ Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4-Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm).

+ Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01b quy định tại Phụ lục 4 - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014).

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (có dấu xác nhận của tổ chức);

+ Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

- Đối với cá nhân:

+ Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4 - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014).

+ Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân;

+ Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.



b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản

- Cơ quan phối hợp: Không

* Đối tượng thực hiện TTHC

Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (cơ sở sơ chế độc lập, chế biến, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển độc lập nông, lâm, thủy sản và muối,...) có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại do cấp tỉnh cấp.



* Mẫu đơn, tờ khai :

a) Đối với tổ chức:

- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 09/4/2014 ).

- Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01b quy định tại Phụ lục 4 - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014).

b) Đối với cá nhân: Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 09/4/2014).

* Phí, lệ phí: Chưa quy định

* Kết quả thực hiện TTHC

- Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm được cấp cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Thời hạn hiệu lực của kết quả: 03 năm kể từ ngày cấp.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

* Căn cứ pháp lý của TTHC.

- Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 09/4/2014 cuả Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

- Quyết định số 4780/Đ-BNN-QLCL ngày 31/10/2014 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp & PTNT;

Mẫu số 01a - Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

Kính gửi: ….. (cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về ATTP)

Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân ………………………………………………………

Giấy CNĐKDN/VPĐD (hoặc CMTND đối với cá nhân) số …………………… cấp ngày ….. tháng ….. năm ………, nơi cấp …………

Địa chỉ: ……………………………………….., Số điện thoại …………………

Số Fax  ……………………………………… E-mail ……………………

Sau khi nghiên cứu tài liệu quy định kiến thức về an toàn thực phẩm do ……………………….… (*) ban hành, chúng tôi / Tôi đã hiểu rõ các quy định và nội dung của tài liệu. Nay đề nghị quý cơ quan tổ chức đánh giá, xác nhận kiến thức cho chúng tôi/Tôi theo nội dung của tài liệu của ……… (*) ban hành.

(danh sách gửi kèm theo Mẫu đơn này).



  

Địa danh, ngày ….. tháng … năm …….
Đại diện Tổ chức/cá nhân
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: * chọn 1 trong 3 cơ quan: Bộ Y tế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công Thương.

 

Mẫu số 01b- Danh sách đối tượng tham gia xác nhận kiến thức



(kèm theo Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của ….. (tên tổ chức)

TT

Họ và Tên

Nam

Nữ

Số CMTND

Ngày, tháng, năm cấp

Nơi cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 




 

Địa danh, ngày ….. thángnăm……
Đại diện Tổ chức xác nhận
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

B. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

I. Lĩnh vực Chăn nuôi

1. Thủ tục Thẩm định điều kiện sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi.

* Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

- Công chức kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định: Địa điểm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật, hồ sơ theo dõi giống vật nuôi, quy trình kỹ thuật sản xuất giống vật nuôi.

- Trả kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh, hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ của tổ chức, cá nhân đã đăng ký.

* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi.

- Bản tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng giống sản xuất kinh doanh hoặc bản tiếp nhận công bố phù hợp tiêu chuẩn chất lượng đối với giống vật nuôi phải áp dụng TCVN,TCN…. (bản chính ) do Sở Nông nghiệp & PTNT cấp

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về lĩnh vực giống vật nuôi;

- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật.

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y;

- Văn bằng chuyên môn của cán bộ kỹ thuật (nếu không có cán bộ kỹ thuật thì phải có hợp đồng thuê cán bộ kỹ thuật): Bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

- Hồ sơ theo dõi giống;

- Quy trình kỹ thuật sản xuất giống vật nuôi do Bộ Nông nghiệp ban hành.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ



*Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

*Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh.

- Cơ quan phối hợp: Không

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

* Lệ phí: Không

* Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH10, ngày 24/03/2004, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về giống vật nuôi.



- Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT ngày 01/7/2015 Ban hành Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

* Ghi chú: Phần in nghiêng, gạch chân là nội dung sửa đổi, bổ sung.

2. Thủ tục Công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi.

* Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

- Công chức kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định mức tự công bố tiêu chuẩn cơ sở phù hợp với mức quy định, trình lãnh đạo Sở ban hành công văn tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá cho cá nhân, tổ chức

(Trường hợp công bố tiêu chuẩn cơ sở không phù hợp với mức quy định thì trả lại hồ sơ và gửi công văn nêu rõ lý do trả lại).

- Trả kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh, hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ của tổ chức, cá nhân đã đăng ký.



* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm hành chính công tỉnh

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:



- Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa giống vật nuôi của doanh nghiệp.

- Tiêu chuẩn cơ sở của từng giống công bố. (Theo quy định của Bộ Nông nghiệp & PTNT).

* Đối với các doanh nghiệp mới công bố TCCL hàng hóa lần đầu, cần bổ sung thêm: Bản sao (có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ



* Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Cơ quan phối hợp: Không

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi.

* Lệ phí: Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa giống vật nuôi.

- Tiêu chuẩn cơ sở đối với từng giống vật nuôi công bố chất lượng.

( Căn cứ Quyết định số 67/2002/QĐ-BNN ngày 16 tháng 7 năm 2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định tạm thời các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vật nuôi).



* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Giống vật nuôi 2004 số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 qui định về giống vật nuôi.

- Quyết định số 61/2002/QĐ/BNN ngày 8 tháng 7 năm 2002 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành danh mục hàng hóa giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng.

- Quyết định số 67/2002/QĐ-BNN ngày 16 tháng 7 năm 2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định tạm thời các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vật nuôi



- Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT ngày 01/7/2015 Ban hành Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
* Ghi chú: Phần in nghiêng,gạch chân là nội dung sửa đổi, bổ sung.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------

Quảng Ninh, ngày tháng năm 20014

CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM,

HÀNG HÓA GIỐNG VẬT NUÔI

Số: /200../CBTC/ABC(*)

Tên doanh nghiệp:

Địa chỉ trụ sở chính:

Địa chỉ xưởng sản xuất:

Điện thoại:

Fax:

Email:


CÔNG BỐ

STT

Tên sản phẩm

Số hiệu tiêu chuẩn

Ký mã hiệu

1




TCCS: ABC QN 01/14(**)




2

….






Doanh nghiệp cam kết sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa theo đúng tiêu chuẩn công bố nêu trên.


GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)


Ghi chú:

(*) 01: Số đợt công bố trong năm công bố

2014: Năm công bố

CBTC: Công bố tiêu chuẩn

ABC: Tên doanh nghiệp (những mẫu tự đầu của tên riêng doanh nghiệp)

Vd: Công ty ABC sẽ ghi là ABC


(**) ABC: Chữ cái đầu tên Doanh nghiệP.

QN: Chữ viết tắt tên Quảng Ninh, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

01: Số thứ tự tiêu chuẩn cơ sở (mặt hàng thứ nhất)

14:: Năm công bố (ghi 2 số cuối)


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   32


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương