Ủy ban nhân dân tỉnh quảng ninh cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 3.11 Mb.
trang8/32
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích3.11 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   32

* Tuỳ theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp


4. Thủ tục Công bố tiêu chuẩn chất lượng các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi.

* Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

- Công chức kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Sở Nông nghiệp & PTNT thẩm định mức tự công bố tiêu chuẩn cơ sở phù hợp với mức quy định (Trường hợp công bố tiêu chuẩn cơ sở không phù hợp với mức quy định thì trả lại hồ sơ và gửi công văn nêu rõ lý do trả lại).

- Trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm hành chính công tỉnh , hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ của tổ chức, cá nhân đã đăng ký.

* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị thẩm định tiêu chuẩn chất lượng các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi: 01 bản chính.

- Bản sao (có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư (chỉ nộp lần đầu);



- Danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố khi xây dựng tiêu chuẩn thức ăn chăn nuôi (Ban hành kèm theo Thông tư số 50 /2014/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ



* Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Cơ quan phối hợp: Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố khi xây dựng tiêu chuẩn thức ăn chăn nuôi (Ban hành kèm theo Thông tư số 50 /2014/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT).

* Lệ phí: Không

* Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng các chế phẩm sinh học dùng trong chăn nuôi.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 - Nghị định 132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

- Nghị định số 08/2010/NĐ-CP, ngày 05/02/2010 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

- Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 Quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.



-Thông tư số: 50/2014/TT-BNNPTN ngày 24 tháng 12 năm 2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi

* Ghi chú: Phần in nghiêng,gạch chân là nội dung sửa đổi, bổ sung.
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT TỐI THIỂU BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ KHI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN THỨC ĂN CHĂN NUÔI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 50 /2014/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

Đối với hàng hoá là chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi



TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Hình thức công bố

1

Dạng sản phẩm

-

Mô tả

2

Các chỉ tiêu cảm quan: màu; mùi

-

Mô tả

3

Tên, công thức hoá học (nếu có) và/hoặc hàm lượng chất chính của hàng hoá

-

Tối thiểu hoặc tối đa hoặc trong khoảng*

4

Chất mang (tên và hàm lượng cụ thể)

-

Trong khoảng

* Tuỳ theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp


5. Thủ tục Thẩm định tiêu chuẩn chất lượng thức ăn chăn nuôi.

* Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

- Công chức kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổ chức thẩm định mức tự công bố tiêu chuẩn cơ sở phù hợp với mức quy (Trường hợp công bố tiêu chuẩn cơ sở không phù hợp với mức quy định thì trả lại hồ sơ và gửi công văn nêu rõ lý do trả lại).

- Trả kết quả giải quyết TTHC tại tại Trung tâm hành chính công tỉnh hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ của tổ chức, cá nhân đã đăng ký.

* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị thẩm định tiêu chuẩn chất lượng thức ăn chăn nuôi: 01 bản chính.

- Bản sao (có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư (chỉ nộp lần đầu);

- Bản công bố tiêu chuẩn cơ sở áp dụng: 01 bản chính (Theo mẫu phụ lục I- Ban hành kèm theo Thông tư số 50 /2014/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ



* Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Cơ quan phối hợp: Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố khi xây dựng tiêu chuẩn thức ăn chăn nuôi (Ban hành kèm theo Thông tư số 50 /2014/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)



* Lệ phí: Không

* Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Bản tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng thức ăn chăn nuôi.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

- Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 Quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

 - Nghị định 132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

-Thông tư số: 50/2014/TT-BNNPTN ngày 24 tháng 12 năm 2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi
* Ghi chú: Phần in nghiêng gạch chân là nội dung sửa đổi, bổ sung.


DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT TỐI THIỂU BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ KHI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN THỨC ĂN CHĂN NUÔI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 50 /2014/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

______


1. Đối với thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn chăn nuôi đậm đặc

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Hình thức công bố

1

Độ ẩm

%

Không lớn hơn

2

Protein thô

%

Không nhỏ hơn

3

Năng lượng trao đổi (ME)*

Kcal/kg

Không nhỏ hơn

4

Xơ thô

%

Không lớn hơn

5

Canxi

%

Trong khoảng

6

Phốt pho tổng số

%

Trong khoảng

7

Lysine tổng số

%

Không nhỏ hơn

8

Methionine + Cystine tổng số

%

Không nhỏ hơn

9

Threonine tổng số

%

Không nhỏ hơn

10

Khoáng tổng số (hoặc tro thô)

%

Không lớn hơn

11

Cát sạn (khoáng không tan trong axit Clohydric)

%

Không lớn hơn

12

Hoá chất, kháng sinh (nêu tên gốc hoặc tên quốc tế và hàm lượng cụ thể - nếu có)

mg/kg

Không lớn hơn




Thức ăn thủy sản phải thêm các chỉ tiêu sau:







13

Protein tiêu hóa

%

Không nhỏ hơn

14

Béo tổng số

%

Không nhỏ hơn

15

Aflatoxin B1

ppb

Không lớn hơn

16

Tỷ lệ vụn nát

%

Không lớn hơn

17

Độ bền trong nước

Số giờ quan sát

Không nhỏ hơn

18

Vi khuẩn gây bệnh (Salmonella)




Không cho phép

19

Nấm mốc độc (Aspergillus flavus)




Không cho phép


II. Lĩnh vực Thú Y

1 Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản lần đầu hoặc khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh

* Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản (gồm: Cơ sở sản xuất, ương nuôi con giống; cơ sở thu gom, kinh doanh giống thủy sản; cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung thuộc địa bàn cơ quan quản lý hoặc Khu cách ly kiểm dịch động vật thủy sản xuất, nhập khẩu, cơ sở nuôi đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh theo ủy quyền của Cục Thú y) liên hệ nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.

- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đúng, chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức cá nhân;

- Chuyển hồ sơ về Chi cục Thú y Quảng Ninh để giải quyết. Lãnh đạo Chi cục phân công cho bộ phận chuyên môn (Phòng Thú y thủy sản) thực hiện. Bộ phận chuyên môn tổ chức kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở.

Sau khi kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra thống nhất kết quả đánh giá, thông báo kết quả kiểm tra với đại diện cơ sở được kiểm tra; lập biên bản kiểm tra gửi cho cơ sở được kiểm tra và lưu tại cơ quan kiểm tra.

Trong trường hợp cơ sở không đạt đủ các điều kiện vệ sinh thú y thì đoàn kiểm tra thông báo những điểm không đạt cho cơ sở. Sau khi khắc phục những điểm không đạt, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra lại.

Nếu cơ sở đạt đủ các điều kiện vệ sinh thú y theo quy định thì bộ phận chuyên môn điền các thông tin vào Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản và trình Lãnh đạo Chi cục xem xét ký duyệt.

- Trả kết quả tại sang Trung tâm Hành chính công tỉnh (nơi tiếp nhận thủ tục hành chính).

* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm hành chính công tỉnh.



* Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản (Phụ lục 1 Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2010);

- Sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở;

- Báo cáo tóm tắt về điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng của cơ sở (Phụ lục 2 Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2010);

- Quy trình sản xuất (đối với các cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản)

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ



* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thú y

- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Hành chính công tỉnh



* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

* Phí, lệ phí:

- Lệ phí: Không

- Phí:

+ Kiểm tra VSTY đối với cơ sở sản xuất giống thủy sản: Không

+ Kiểm tra VSTY đối với cơ sở kinh doanh giống thủy sản: Không

+ Kiểm tra điều kiện VSTY cho các cơ sở nuôi thủy sản thương phẩm: 291.000đ/lần

+ Kiểm tra điều kiện VSTY nơi cách ly kiểm dịch xuất, nhập khẩu động vật thủy sản: 121.000đ/lần



(Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 7/8/2015 Bộ Tài chính ban hành bãi bỏ một số nội dung tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y).
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản (Phụ lục 1, Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2010).

- Báo cáo tóm tắt về điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở (Phụ lục 2, Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2010).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các qui định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945 : 2005 Nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải; và các qui định, qui chuẩn Việt Nam hiện hành về điều kiện vệ sinh thú y thủy sản.

* Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y.

- Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2010 qui định về kiểm tra, chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản


- Thông tư số 04/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 05/01/2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.

- Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 7/8/2015 Bộ Tài chính ban hành bãi bỏ một số nội dung tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.

* Ghi chú: Phần in nghiêng, gạch chân là nội dung sửa đổi, bổ sung.


Mẫu Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản

(Phụ lục 1, ban hành kèm theo Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT

ngày 05/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y THỦY SẢN

Kính gửi: ..............……….…........……................................

Họ tên chủ cơ sở (hoặc người đại diện): .......…………….................….......

Địa chỉ giao dịch: ...............................................…..........…….....................

Chứng minh nhân dân số: …… Cấp ngày…..../…../….….. tại.....................

Điện thoại: ............................. Fax: ............................ Email: ..………........

Địa điểm đăng ký kiểm tra:

Đối tượng nuôi/ sản xuất/ kinh doanh:

Hình thức kiểm tra : lần đầu lại gia hạn

Đề nghị quý cơ quan kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở:

………………………………………………………………………….......

Hồ sơ gửi kèm gồm:

(Dự kiến) thời gian cơ sở bắt đầu hoạt động: ngày.….../…….../ …..….....

Tôi xin cam đoan việc khai báo trên hoàn toàn đúng sự thật.






Đăng ký tại ...........................................

Ngày .…...... tháng ....... năm ...........

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có )



Mẫu báo cáo tóm tắt về điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở

(Phụ lục 2, ban hành kèm theo Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT

ngày 05/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)



TÊN CƠ SỞ.... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Báo cáo tóm tắt về điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở ......
1. Hình thức hoạt động :

2. Vị trí :

3. Tóm tắt về điều kiện cơ sở hạ tầng

a. Diện tích mặt bằng (m2) :

b. Diện tích từng khu vực trong cơ sở:

c. Khu cách ly kiểm dịch:

d. Số lượng bể (ao..)

- Sơ đồ thiết kế ao/ đầm nuôi hoặc bản mô tả thể hiện độ sâu, bờ ao, chất đất, có lót đáy hay không lót đáy… đảm bảo chống thẩm lậu ra môi trường bên ngoài và nước tràn bờ khi mưa to.

đ. Hệ thống cấp/thoát nước

- Biện pháp xử lý chất thải, nước thải đảm bảo chất thải, nước thải được xử lý mầm bệnh không lây nhiễm sang các vùng nuôi khác.

e. Nguồn nước cấp :

4. Danh mục thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển sử dụng trong quá trình nuôi/sản xuất/kinh doanh

5. Nhân lực:

- Số người: cán bộ kỹ thuật công nhân

- Trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật

- Đã tham dự lớp tập huấn nào về lĩnh vực cơ sở đang thực hiện

6. Các biện pháp bảo vệ người và động vật từ bên ngoài

7. Hệ thống lưu trữ hồ sơ của cơ sở

- Sổ nhật ký ghi chép: có không

- Quá trình chăm sóc, quản lý sức khỏe ĐVTS, kết quả theo dõi môi trường

- Sử dụng thuốc, hóa chất trong hoạt động NTTS 

Chúng tôi xin cam đoan các nội dung trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.



(Lưu ý, Tùy từng mô hình sản xuất hoặc kinh doanh thủy sản để điều chỉnh nội dung báo cáo cho phù hợp)

Chủ cơ sở

Ký tên, đóng dấu (nếu có)



2. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản (đăng ký kiểm tra lại).

* Trình tự thực hiện:

- Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh: Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản (gồm: Cơ sở sản xuất, ương nuôi con giống; cơ sở thu gom, kinh doanh giống thủy sản; cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung thuộc địa bàn cơ quan quản lý hoặc Khu cách ly kiểm dịch động vật thủy sản xuất, nhập khẩu, cơ sở nuôi đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh theo ủy quyền của Cục Thú y) đã được kiểm tra nhưng chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận hoặc bị đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận nhưng đã khắc phục xong sai lỗi chuẩn bị hồ sơ đăng ký kiểm tra lại điều kiện vệ sinh thú y theo quy định.

- Công chức kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ đến Chi cục Thú y tổ chức kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở. Sau khi kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra thống nhất kết quả đánh giá, thông báo kết quả kiểm tra với đại diện cơ sở được kiểm tra; lập biên bản kiểm tra gửi cho cơ sở được kiểm tra và lưu tại cơ quan kiểm tra.

Nếu cơ sở vẫn không đảm bảo yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, chủ cơ sở tiếp tục tổ chức sửa chữa, khắc phục những nội dung chưa đạt yêu cầu và tiếp tục đề nghị kiểm tra lại.

- Trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:



a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản (Phụ lục 1 Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2010);

- Báo cáo khắc phục sai lỗi hoặc các sửa chữa.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục thú y

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục thú y

- Cơ quan phối hợp: Không

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận

* Phí, l phí:

- Lệ phí: Không

- Phí:

+ Kiểm tra VSTY đối với cơ sở sản xuất giống thủy sản: Không

+ Kiểm tra VSTY đối với cơ sở kinh doanh giống thủy sản: Không

+ Kiểm tra điều kiện VSTY cho các cơ sở nuôi thủy sản thương phẩm: 291.000đ/lần

+ Kiểm tra điều kiện VSTY nơi cách ly kiểm dịch xuất, nhập khẩu động vật thủy sản: 121.000đ/lần



(Theo Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 7/8/2015 Bộ Tài chính ban hành bãi bỏ một số nội dung tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y).

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản (Phụ lục 1 - Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2010).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Các qui định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945 : 2005: Nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải; và các qui định, qui chuẩn Việt Nam hiện hành về điều kiện vệ sinh thú y thủy sản.

* Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y.

- Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2010 qui định về kiểm tra, chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản.

- Thông tư số 04/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 05/01/2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.

- Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 7/8/2015 Bộ Tài chính ban hành bãi bỏ một số nội dung tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 quy định chế đ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.

* Ghi chú: Phần in nghiêng,gạch chân là nội dung sửa đổi, bổ sung.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y THỦY SẢN

Kính gửi: ..............……….…........……............................................

Họ tên chủ cơ sở (hoặc người đại diện): .......…………….................……..

Địa chỉ giao dịch: ...............................................…..........……....……….....

Chứng minh nhân dân số:…………… Cấp ngày…..../…../…... tại..............

Điện thoại: .............................. Fax: ............................ Email: ..………....

Địa điểm đăng ký kiểm tra:

Đối tượng nuôi/ sản xuất/ kinh doanh:

Hình thức kiểm tra : lần đầu lại gia hạn

Đề nghị quý cơ quan kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở:

……………………………………………………………………………….........

Hồ sơ gửi kèm gồm:

(Dự kiến) thời gian cơ sở bắt đầu hoạt động: ngày.…….../…….../…..…....

Tôi xin cam đoan việc khai báo trên hoàn toàn đúng sự thật.






Đăng ký tại

Ngày .…...... tháng ....... năm ...........

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)


3. Thủ tục Gia hạn giấy chứng nhận đ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản.

* Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh

- Công chức kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ về Chi cục Thú y tiến hành thẩm định về thành phần và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp cơ sở đã được kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y định kỳ (thời gian kiểm tra không quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực của giấy chứng nhận), căn cứ vào các kết quả kiểm tra định kỳ về điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở, Chi cục thú y cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y cho cơ sở.

+ Trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra định kỳ hoặc được kiểm tra định kỳ nhưng thời gian kiểm tra quá 12 tháng (tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận) thì thực hiện các bước tiếp theo như đối với thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản (đăng ký kiểm tra lại).

- Trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm hành chính công tỉnh.



* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản (Phụ lục 1 Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2010);

- Báo cáo tóm tắt các thay đổi của cơ sở (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

- 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với cơ sở chưa được kiểm tra định kỳ hoặc được kiểm tra định kỳ nhưng thời gian kiểm tra quá 12 tháng (tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận).

- 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với cơ sở đã được kiểm tra định kỳ mà thời gian kiểm tra không quá 12 tháng (tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận).

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục thú y

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục thú y

- Cơ quan phối hợp: Không

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận được gia hạn

* Phí, l phí:

a, Kiểm tra VSTY đối với cơ sở sản xuất giống thủy sản: Không

b, Kiểm tra VSTY đối với cơ sở kinh doanh giống thủy sản: Không

c, Kiểm tra điều kiện VSTY cho các cơ sở nuôi thủy sản thương phẩm: 291.000đ/lần

d, Kiểm tra điều kiện VSTY nơi cách ly kiểm dịch xuất, nhập khẩu động vật thủy sản: 121.000đ/lần

(Theo Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 7/8/2015 Bộ Tài chính ban hành bãi bỏ một số nội dung tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 quy định chế đ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y).

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản (Phụ lục 1, Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2010).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Các qui định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:2005: Nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải; và các qui định, qui chuẩn Việt Nam hiện hành về điều kiện vệ sinh thú y thủy sản.

* Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y.

- Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2010 qui định về kiểm tra, chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản

- Thông tư số 04/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 05/01/2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.

- Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 7/8/2015 Bộ Tài chính ban hành bãi bỏ một số nội dung tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 quy định chế đ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.

* Ghi chú: Phần in nghiêng gạch chân là nội dung sửa đổi, bổ sung.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y THỦY SẢN

Kính gửi: ..............……….…........……............................................

Họ tên chủ cơ sở (hoặc người đại diện): .......…………….................……..

Địa chỉ giao dịch: ...............................................…..........……....……….....

Chứng minh nhân dân số:…………… Cấp ngày…..../…../…... tại..............

Điện thoại: .............................. Fax: ............................ Email: ..………....

Địa điểm đăng ký kiểm tra:

Đối tượng nuôi/ sản xuất/ kinh doanh:

Hình thức kiểm tra: lần đầu lại gia hạn

Đề nghị quý cơ quan kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở:

……………………………………………………………………………….........

Hồ sơ gửi kèm gồm:

(Dự kiến) thời gian cơ sở bắt đầu hoạt động: ngày.…….../…….../ …..…....

Tôi xin cam đoan việc khai báo trên hoàn toàn đúng sự thật.






Đăng ký tại

Ngày .…...... tháng ....... năm ...........

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

4. Thủ tục Đăng ký xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật do địa phương quản lý.

* Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân đề nghị xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật do địa phương quản lý, nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh

- Công chức kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ về Chi cục Thú y xem xét và có công văn trả lời chấp nhận hoặc không chấp nhận cho cơ sở chăn nuôi xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.

- Trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm hành chính công tỉnh.



* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:



a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh (Phụ lục 9, Thông tư số 20/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011);

- Tờ trình về điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh (Phụ lục 4b, Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008), bao gồm các nội dung sau:

+ Lập báo cáo mô tả cơ sở an toàn dịch bệnh về địa điểm, địa lý tự nhiên, đặc điểm sản xuất chăn nuôi;

+ Hoạt động thú y trong cơ sở an toàn dịch bệnh.

Mỗi cơ sở an toàn dịch bệnh có một tờ trình riêng.



b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thú y

- Cơ quan phối hợp: Không



* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.
* Phí, lệ phí:

- Lệ phí: Không

- Phí:

+ Thẩm định vùng an toàn dịch bệnh (là 01 huyện) (hạn 6 tháng đến 2 năm): 3.600.000 đồng/lần

+ Thẩm định cơ sở chăn nuôi t­ư nhân (do xã, huyện quản lý) là cơ sở an toàn dịch bệnh (hạn 6 tháng đến 2 năm): 300.000 đồng/lần

+ Thẩm định cơ sở, trại chăn nuôi (do tỉnh hoặc Trung ­ương quản lý), cơ sở an toàn dịch bệnh là xã và cơ sở chăn nuôi có vốn đầu tư­ nư­ớc ngoài là cơ sở an toàn dịch bệnh (hạn 6 tháng đến 2 năm): 1.040.000 đồng/lần



(Theo Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 7/8/2015 Bộ Tài chính ban hành bãi bỏ một số nội dung tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y).

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh (Phụ lục 9, Thông tư số 20/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011);

- Tờ trình về điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh (Phụ lục 4b, Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008)

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật gồm các yêu cầu, điều kiện:



- Điều kiện vệ sinh thú y (sau đây viết tắt là VSTY) đối với vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh:

1. Điều kiện về dịch bệnh đối với vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh gia súc được quy định như sau:

a) An toàn đối với bệnh Lở mồm long móng (sau đây viết tắt là LMLM): không có dịch bệnh ít nhất 12 tháng kể từ khi con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết, bị tiêu hủy hoặc sau 02 năm kể từ khi con vật mắc bệnh cuối cùng đã khỏi bệnh;

b) An toàn đối với bệnh Dịch tả lợn (sau đây viết tắt là DTL): không có dịch bệnh ít nhất 40 ngày kể từ khi con vật mắc bệnh cuối cùng bị tiêu hủy, bị giết mổ bắt buộc hoặc sau 6 tháng kể từ khi con vật mắc bệnh cuối cùng khỏi bệnh hoặc bị chết;

c) An toàn đối với bệnh Cúm gia cầm: không có dịch bệnh ít nhất 01 năm kể từ khi con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết hoặc bị tiêu huỷ;

d) An toàn đối với bệnh Dại: không có dịch bệnh ít nhất 24 tháng kể từ khi con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết hoặc bị tiêu hủy, thực hiện nghiêm chỉnh điều 6,7,8 Chương II phòng chống bệnh dại của Nghị định 05/2007/NĐ-CP ngày 09/01/2007 của Chính phủ về phòng, chống bệnh dại ở động vật như: 100% số gia đình đăng ký nuôi chó với Ủy ban nhân cấp xã, 100% số chó được tiêm phòng vắc xin. Khi kiểm tra kháng thể sau tiêm phòng có miễn dịch bảo hộ trên 80%, chủ vật nuôi phải thực hiện xích, nhốt hoặc giữ chó, đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường không ảnh hưởng tới người xung quanh, kiểm tra huyết thanh không có vi rút Dại lưu hành trên đàn chó (tỷ lệ mẫu kiểm tra huyết thanh theo phụ lục 6);

đ) An toàn đối với bệnh Newcastle, Dịch tả vịt: không có dịch bệnh Newcastle, dịch bệnh Dịch tả vịt ít nhất 1 năm kể từ khi con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết hoặc bị xử lý;

e) An toàn đối với bệnh Rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) thể độc lực cao: không có dịch bệnh ít nhất 6 tháng kể từ khi con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết, bị tiêu huỷ; sau 1 năm đối với con vật mắc bệnh cuối cùng đã khỏi bệnh (Kiểm tra huyết thanh âm tính với bệnh, tỷ lệ mẫu kiểm tra huyết thanh theo phụ lục 6);

f) An toàn đối với các dịch bệnh khác (Leptospirosis, Brucellois, Aujeszky, Gumboro, Marek…): không có dịch bệnh ít nhất 6 tháng kể từ khi con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết, bị tiêu huỷ; sau 1 năm đối với con vật mắc bệnh cuối cùng đã khỏi bệnh (kiểm tra huyết thanh âm tính với bệnh, tỷ lệ mẫu kiểm tra huyết thanh theo phụ lục 6).

2. Có thể xảy ra bệnh khác thuộc Danh mục phải công bố dịch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhưng dịch chỉ xảy ra lẻ tẻ, số lượng ít, không phát thành dịch và động vật mắc bệnh được xử lý kịp thời theo quy định.

3. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thú y trong bản Quy định này đối với việc tiêm phòng, xét nghiệm bệnh, kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y giết mổ, sơ chế, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật, thức ăn chăn nuôi, khai báo dịch bệnh.

4. Đảm bảo đủ điều kiện vệ sinh thú y theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn hiện hành của Cục Thú y đối với các cơ sở có hoạt động liên quan đến thú y quy định tại khoản 3 Điều 1 của Quy định này.



- Quy định về việc khai báo dịch bệnh:

1. Đối với vùng an toàn dịch bệnh là tỉnh, thành phố, huyện, quận, thị xã và cơ sở an toàn dịch bệnh là xã, phường:

a) Tổ chức, cá nhân trong thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn, thị tứ có chăn nuôi, giết mổ động vật phải có sổ theo dõi tình hình chăn nuôi, dịch bệnh, giết mổ. Khi thấy động vật mắc bệnh hoặc chết do nghi mắc bệnh truyền nhiễm phải báo ngay cho Thú y xã, phường hoặc cơ quan Thú y và chính quyền sở tại, không được vận chuyển, bán, giết mổ, lưu thông trên thị trường.

Khi xẩy ra dịch bệnh đăng ký an toàn hoặc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như LMLM, DTL, Cúm gia cầm phải báo cáo ngay Thú y xã hoặc Trạm Thú y huyện theo chế độ báo cáo đột xuất 02 ngày/1 lần. Khi không có dịch xảy ra thì thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 7 ngày/1 lần đối với các bệnh nguy hiểm như LMLM, DTL, Cúm gia cầm;

b) Ngoài báo cáo khi có dịch bệnh đột xuất, định kỳ hàng tháng Ban Thú y xã phải báo cáo Trạm thú y huyện, Trạm thú y huyện báo cáo Chi Cục Thú y tỉnh, Chi cục Thú y tỉnh báo cáo cơ quan Thú y vùng và Cục Thú y (theo phụ lục 7, 8).

2. Đối với cơ sở an toàn dịch bệnh là cơ sở chăn nuôi:

a) Trại chăn nuôi có quy mô nhỏ thuộc địa bàn xã, phải báo cáo dịch bệnh trực tiếp cho Thú y xã;

b) Trại chăn nuôi tư nhân hoặc doanh nghiệp chăn nuôi có quy mô trung bình trở lên báo cáo dịch bệnh trực tiếp cho Trạm Thú y huyện;

c) Trại chăn nuôi thuộc tỉnh quản lý báo cáo dịch bệnh trực tiếp cho Chi cục Thú y tỉnh;

d) Nông trường, trại chăn nuôi giống thuộc trung ương quản lý, báo cáo dịch bệnh trực tiếp cho cơ quan Thú y vùng và Cục Thú y.

3. Thú y xã, cơ quan Thú y nhận được khai báo dịch bệnh, phải kiểm tra xác minh ngay, trường hợp cần thiết phải lấy mẫu xét nghiệm hoặc gửi xét nghiệm bệnh. Trong trường hợp nghi mắc bệnh LMLM, DTL, Cúm gia cầm, Newcastle hoặc bệnh được đăng ký an toàn dịch bệnh thì phải báo cáo ngay cơ quan Thú y cấp trên.

- Quy định về việc tiêm phòng

1. Chế độ tiêm phòng đối với từng bệnh, từng loài động vật trong vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh thực hiện theo Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Riêng đối với bệnh Cúm gia cầm phải áp dụng chế độ tiêm phòng trong chiến lược tiêm vắc xin Cúm gia cầm hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Đối với bệnh đăng ký an toàn, tỷ lệ tiêm phòng phải đạt trên 90% so với tổng đàn và 100% so với diện phải tiêm.

3. Đối với các bệnh khác như: Tụ huyết trùng trâu bò, Tụ huyết trùng lợn, Đóng dấu lợn, Nhiệt thán, Ung thán khí, Phó thương hàn, Lép tô (nơi có ổ dịch cũ) phải tiêm phòng theo quy định 6 tháng một lần, đạt tỷ lệ ≥ 80% so với diện tiêm. Kết quả tiêm phòng phải được ghi chép và báo cáo định kỳ theo phụ lục 7.

4. Đối với một số bệnh nguy hiểm như LMLM, Cúm gia cầm, DTL, Newcastle phải thực hiện việc giám sát sau mỗi đợt tiêm phòng để đánh giá hiệu quả của công tác tiêm phòng.

- Quy định về việc kiểm dịch động vật

1. Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, đặc biệt đối với động vật, sản phẩm động vật nhập vào vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh, cụ thể:

a) Động vật, sản phẩm động vật được đưa vào vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh phải có nguồn gốc từ vùng, cơ sở đã được công nhận an toàn dịch bệnh và phải có giấy chứng nhận kiểm dịch tại gốc của cơ quan Thú y có thẩm quyền;

b) Động vật phải được nuôi cách ly trong thời gian từ 15-30 ngày tuỳ theo từng bệnh, từng loài động vật tại khu cách ly trước khi cho nhập đàn.

2. Trong trường hợp để ngăn chặn dịch bệnh lây lan vào vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập các chốt kiểm dịch động vật trên các đường giao thông chính trong vùng đệm.

3. Chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch cho động vật, sản phẩm động vật được lấy từ vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc từ cơ sở không có dịch bệnh và có xác nhận của cơ quan thú y sở tại.



- Quy định về kiểm tra vệ sinh thú y và giết mổ động vật

1. Cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ động vật, con giống, thức ăn, nước uống phải được kiểm tra 2 lần/1 năm và phải đạt quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn quốc gia về vệ sinh thú y.

2. Việc giết mổ gia súc, gia cầm để kinh doanh phải được thực hiện tại các cơ sở giết mổ tập trung, đủ điều kiện vệ sinh thú y và được cơ quan thú y kiểm soát giết mổ.

3. Việc buôn bán động vật, sản phẩm động vật trong vùng an toàn dịch bệnh phải được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo chỉ lưu thông, buôn bán động vật, sản phẩm động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.



- Quy định về chẩn đoán, xét nghiệm bệnh:

1. Định kỳ tiến hành khảo sát, đánh giá về huyết thanh học, sự lưu hành của virut đối với bệnh đăng ký an toàn và các bệnh truyền lây sang người.

2. Khi có động vật mắc bệnh, chết mà nghi là bệnh dịch nguy hiểm, cơ quan thú y phải tiến hành chẩn đoán, xét nghiệm ngay và có phiếu kết quả chẩn đoán kèm theo báo cáo dịch bệnh.

3. Kiểm tra, đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch đối với các bệnh đã tiêm phòng, kiểm tra huyết thanh học đối với một số bệnh mang trùng như: bệnh LMLM, DTL, Lép tô, Sẩy thai truyền nhiễm, Lao, Bạch lỵ, CRD (được thực hiện theo quy định tại phụ lục 6) trước khi công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh và kiểm tra định kỳ được thực hiện theo phân công, phân cấp về chẩn đoán của Cục Thú y.

4. Bảo vệ vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh:

a) Khi đã được công nhận là vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh, phải áp dụng các biện pháp ngăn chặn để mầm bệnh không xâm nhập vào do các yếu tố lây lan như gió, nguồn nước, vận chuyển động vật và sản phẩm động vật, sự đi lại của con người, phương tiện giao thông;

b) Kiểm tra huyết thanh học định kỳ (được thực hiện theo quy định tại phụ lục 6).

- Quy định về xử lý động vật mắc bệnh truyền nhiễm

1. Thực hiện việc giết huỷ động vật mắc bệnh LMLM ngay khi phát hiện được bệnh.

2. Xử lý động vật mắc bệnh Dịch tả lợn như sau:

a) Lợn có trọng lượng < 20 kg phải tiêu hủy bằng cách chôn hoặc đốt;

b) Lợn có trọng lượng > 20 kg phải giết mổ bắt buộc và thịt có thể sử dụng làm thực phẩm sau khi luộc chín. Phủ tạng và các sản phẩm khác phải tiêu huỷ.

3. Xử lý gia cầm mắc bệnh cúm gia cầm như sau:

Tiêu hủy cả đàn ngay khi phát hiện được bệnh, phải có trang thiết bị bảo hộ tránh để dịch lây lan và lây nhiễm sang người.

4. Thực hiện việc tiêu hủy, giết mổ bắt buộc đối với động vật mắc các bệnh khác theo hướng dẫn, giám sát của cơ quan Thú y phù hợp cho từng bệnh theo quy định của pháp luật Thú y.

5. Gia súc, gia cầm chết do các bệnh truyền nhiễm khác đều phải tiêu hủy.

* Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004.

- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y.

- Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành Quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.

- Thông tư số 20/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.

- Thông tư số 04/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 05/01/2012 quy định chế đ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.

- Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 7/8/2015 Bộ Tài chính ban hành bãi bỏ một số nội dung tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 quy định chế đ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.

* Ghi chú: Phần in nghiêng gạch chân là nội dung sửa đổi, bổ sung.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





ĐƠN ĐĂNG KÝ

Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 

Kính gửi:  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Tên tôi là: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Đại diện: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Điện thoại: . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . .Fax: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Đề nghị đăng ký xây dựng cơ sở ATDB: . .(tên cơ sở chăn nuôi) . . . . . . . .

Quy mô: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . An toàn về bệnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . .đối với loài động vật là. . . . . . . . . . . ….

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . .


            ...........,  ngày     tháng     năm 20

Người làm đơn 



(ký tên, đóng dấu)





CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 



 TỜ TRÌNH

Về điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh1

 

  Họ và tên chủ cơ sở: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .



Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Điện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Fax . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

3.      Mô tả cơ sở ATDB2

3.1.  Địa điểm cơ sở ATDB

3.2.  Địa lý tự nhiên - kinh tế - xã hội

3.3.  Đặc điểm sản xuất chăn nuôi



4.  Hoạt động thú y trong cơ sở ATDB

2.1. Thực trạng về tổ chức, quản lý, hoạt động thú y trong cơ sở ATDB

2.2. Kế hoạch về thú y để thực hiện việc xây dựng cơ sở ATDB

. . . . . . . ., ngày      tháng      năm 20

                                                                         Đại diện cơ sở ATDB

                                                                         (ký tên, đóng dấu)



1 Gửi kèm đơn xin đăng ký xây dựng cơ sở ATDB

2 Theo điều 10 chương III của bản Quy định này

5. Thủ tục Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở do địa phương quản lý

* Trình tự thực hiện:

- Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu lập cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở sản xuất con giống; cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sơ chế, bảo quản sản phẩm động vật; khu cách ly kiểm dịch, nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật; cửa hàng kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; cơ sở sản xuất thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y đăng ký thẩm định điều kiện vệ sinh thú y theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

- Công chức kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ về Chi cục thú y tiến hành khảo sát điều kiện vệ sinh thú y đối với địa điểm lập cơ sở, đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan và trả lời bằng văn bản:

+ Nếu đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh thú y, cơ quan thú y có thẩm quyền gửi văn bản cho chủ cơ sở và cấp có thẩm quyền là căn cứ để cấp có thẩm quyền cho phép thành lập và đầu tư xây dựng cơ sở;

+ Nếu không đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh thú y, chủ cơ sở thực hiện sửa chữa, khắc phục những nội dung chưa đạt yêu cầu và đề nghị kiểm tra lại.

- Trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm hành chính công tỉnh.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị khảo sát địa điểm lập cơ sở;

- Dự án hoặc kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở, thiết kế kỹ thuật;

- Các giấy tờ liên quan đến việc thành lập cơ sở.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ



* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thú y

- Cơ quan phối hợp: Không

* Kết quả thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.

* Phí, lệ phí:

- Lệ phí: Không

- Phí: Phí kiểm tra để cấp giấy chứng nhận:

+ Cơ sở mới thành lập: 990.000đ/lần

+ Cơ sở đang hoạt động: 936.000đ/lần

(Theo Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 7/8/2015 Bộ Tài chính ban hành bãi bỏ một số nội dung tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y).

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập trung:

Địa điểm của cơ sở chăn nuôi phải theo quy hoạch, cách xa khu dân cư, công trình công cộng, đường giao thông chính, nguồn gây ô nhiễm; Bảo đảm các tiêu chuẩn vệ sinh thú y quy định: Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển dùng trong chăn nuôi; Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với thức ăn chăn nuôi, nước dùng cho động vật tại các cơ sở chăn nuôi tập trung, nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi; Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với chất thải động vật, đối tượng khác thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định của pháp luật; Khu vực chăn nuôi phải có nơi xử lý chất thải, nơi nuôi cách ly động vật, nơi vệ sinh, khử trùng tiêu độc cho dụng cụ chăn nuôi, nơi mổ khám, xử lý xác động vật; Lối ra vào khu chăn nuôi phải được áp dụng các biện pháp vệ sinh, khử trùng cho người và phương tiện vận chuyển đi qua; Nơi sản xuất, chế biến và kho chứa thức ăn chăn nuôi phải cách biệt với nơi để các hoá chất độc hại.



- Điều kiện vệ sinh thú y đối với nơi tập trung để vận chuyển động vật, sản phẩm động vật:

Có địa điểm thuận lợi để thực hiện việc kiểm tra động vật, sản phẩm động vật; Có biện pháp ngăn chặn sự tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với động vật bên ngoài; Có cầu dẫn chuyên dùng cho gia súc lên, xuống phương tiện vận chuyển; Có đủ nước dùng đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y; Được vệ sinh, khử trùng tiêu độc trước và sau mỗi lần tập trung, bốc xếp động vật; Có biện pháp xử lý nước thải, chất thải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh trước khi thải ra môi trường.



- Điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật:

Địa điểm cơ sở phải cách biệt với khu dân cu, các công trình công cộng, đường giao thông chính và các nguồn gây ô nhiễm, không bị úng ngập; có tường bao quanh; có cổng riêng biệt để xuất, nhập động vật, sản phẩm động vật; đường đi trong cơ sở phải bằng xi măng hoặc bê tông; Có khu vực riêng nhốt động vật chờ giết mổ; khu vực riêng để giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật; khu cách ly động vật ốm; khu xử lý sản phẩm không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; Có hệ thống xử lý nuớc thải, chất thải động vật phù hợp với công suất giết mổ, sơ chế; Trang thiết bị, dụng cụ dùng trong giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật phải được làm bằng vật liệu không gỉ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc.



- Điều kiện vệ sinh thú y trong kinh doanh động vật, sản phẩm động vật:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh động vật, sản phẩm động vật tại các chợ phải ở khu riêng biệt với các loại hàng hóa khác và bảo đảm các điều kiện vệ sinh thú y sau đây: Phương tiện bày bán, dụng cụ chứa đựng sản phẩm động vật phải được làm bằng vật liệu không gỉ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, dễ vệ sinh, khử trùng; Có biện pháp bảo quản để sản phẩm động vật không bị nhiễm bẩn, biến chất; Nơi mua bán, vật dụng dùng trong việc mua bán động vật, sản phẩm động vật phải được vệ sinh sạch sẽ sau khi bán;

Nơi tập trung, mua bán động vật trên cạn phải xa khu dân cư, các công trình công cộng; được vệ sinh, khử trùng tiêu độc sau mỗi lần tập trung, mua bán động vật.

- Điều kiện kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y:

Có địa điểm kinh doanh cố định; Cửa hàng, nơi bày bán, kho chứa có đủ diện tích cần thiết và có kết cấu phù hợp để không làm ảnh hưởng tới chất lượng của thuốc; Cửa hàng phải có khu vực riêng bày bán các loại hàng khác nhau được phép kinh doanh, có đủ phương tiện để bày bán, bảo quản; Có đủ các thiết bị kỹ thuật để bảo quản hàng hoá như quạt thông gió, tủ lạnh hoặc kho lạnh để bảo quản vắc-xin, chế phẩm sinh học; ẩm kế, nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản; Hoạt động kinh doanh không làm ảnh hưởng xấu tới môi trường.



- Điều kiện vệ sinh thú y đối với khu cách ly kiểm dịch:

Địa điểm của khu cách ly kiểm dịch phải theo quy hoạch, cách xa khu dân cư, công trình công cộng, đường giao thông chính, nguồn gây ô nhiễm; Có hệ thống xử lý nuớc thải, chất thải phù hợp với công suất; Được vệ sinh, khử trùng tiêu độc sau mỗi lần tập trung, mua bán động vật; Có đủ nước dùng đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y.



* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y.

- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y.

- Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y.

- Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy định về mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y.

- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y sinh thú y.

- Thông tư số 113/2015/TT-BTC ngày 7/8/2015 Bộ Tài chính ban hành bãi bỏ một số nội dung tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 quy định chế đ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.
* Ghi chú: Phần in nghiêng, gạch chân là nội dung sửa đổi, bổ sung.

1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   32


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương