Tự Điển Nguyên Ý Kinh Thánh Vietnamese Bible Original Meaning Dictionary



tải về 2.52 Mb.
trang1/14
Chuyển đổi dữ liệu04.01.2018
Kích2.52 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14



Tự Điển Nguyên Ý Kinh Thánh

(Vietnamese Bible Original Meaning Dictionary)



Soạn bởi Chị Võ-Thị-Phượng, Anh Lê-Thanh-Hảo, Hồ-Tấn-Phước và Thầy Mã-Tuấn

(Edited by Sis. Phuong T. Vo, Bros. Hao T. Le, Phuoc T. Ho, & Timothy T. Ma, BRE, MRE)



Phiên Bản (Version) 2.15.05.24

( 2014/09/02 – 2015/05/24 )



Giữ Ban Quyền và Phát Hành bởi:

Thánh Đồ Sống Theo Kinh Thánh tại Việt Nam

(Copyrighted & Distributed by Bible-Doer Saints in Vietnam)

http://ThanhDoVn.webs.com

Ký Hiệu Viết Tắt:

WLC: Kinh Thánh Cựu Ước tiếng Hê-brơ lấy từ Westminster Leningrad Codex <http://BibleHub.com>



1 : lấy từ Từ Điển Kinh Thánh Mới 2 : lấy từ Từ Điển VB2 (P)

3 : lấy từ Từ Điển VB2 (A) 4 : lấy từ Từ Điển VB2 (R)

* : Từ ngữ có nhiều bài học quan trọng

= : nghĩa đen > : gốc từ, nghĩa bóng, ví hình bóng về cll=có lẽ là đc=được

tn=tên người nc=nơi chốn th=tước hiệu CTL=Chúa Thánh Linh

ĐCT=Chúa Trời YHV=Giê-hô-va HT=Hội thánh KT=Kinh Thánh

ng: người TK: Thế kỷ Tp: Thành phố TT: Thị Trấn

x123/12345 = Tổng Số Chữ này xuất hiện trong KT lt=liên từ, đối cách

dt=danh từ - đ=giống đực - c=giống cái - i=số ít - n=số nhiều - đ=số đôi

đt=động từ đtt=đg tính từ ht=hoàn thành tl=tương lai tt=trạng từ
Bảng Mẫu Từ Tiếng Hê-brơ (Hebrew Alphabet):

אא:Alef=1 בּ:b,ב:v:Beth=2 ג:g,ג׳:j:gimel=3 דד:Daleth=4

הה:He,Chet=5 וו:u,v,w, ,Vav=6 זז:Zayin=7 חח:Heth,Khet:8

טט:Teth=9 י י:i,j,Yod=10 כּךּ:k,ךכך:ch,kh,Khaf=20

ל:Lamed=30 מםם:Mem=40 נןן:Nun=50 סס:Samekh=60

ע:Ayin=70 פּ=p,פף:f,Pheh=80

צצץ:ts,צ׳ץ׳:tz,zh,Sadhe,Tsadi,Zadik=90 ק:Qof,Koph=100

רר:Resh=200 שׂ:s,שׁ:sh,שש:Shin=300 ת:t,ת׳:th,Tav=400

_=a ..=e :=er ‘ “=o וא:av=u

Hebrew=Vietnamese: al=ao el=eo av=u ch=k=kh j=kh f=ph

q=k ow=ô t=th y=i J=Y=Gi v=u w=v


Địa chỉ liên lạc và hạ tải:

(Contact & Feedback)



Thánh đồ Sống Theo Kinh Thánh tại Việt Nam và Canada

(The Bible-Doer Saints in Vietnam & Canada)

http://ThanhDoVn.webs.com

Email: VnSaints@gmail.com

Email: ThanhDoVietNam@yahoo.com

Lê-Thanh-Hảo: ThanhDoDaLat@gmail.com

Hồ-Tấn-Phước: ThanhDoPhuoc2014@gmail.com

Võ-thị-Phượng: ChimUngDaNang@gmail.com

Mã-Tuấn Timothy: ThayMaTuan@gmail.com

http://Vn.BibleWay.org



A

Ab3 (Dân 33:38) = tiếng Ba-by-lôn chỉ về tháng thứ 5 theo Giáo hội, và tháng 11 lịch Do-thái.



A-ba (Mác 14:36; Rô 8:15; Gal 4:6) = cha.

A-bác-sát, tn (Sáng 10:22; 1Sử 1:17, 24): con trai của Sem.

A-bạc-tha3 (Êxt 1:10): 1 trong 7 Hoạn quan của Vua Xét-xe.

A-ba-đôn3, tn (Khải 9:11) = kẻ hủy diệt. nc = Sự hủy diệt; chốn trầm luân.

A-ba-Tha, Ạt-ba-tha, Át-pa-tha, tn (Êxt 1:10) = Ông tổ ép nho làm rượu.

A-ba-na, nc (2Vua 5:12) = cứng chắc; 1 tòa nhà; Sông Vàng2: 1 trong 2 con sông của Sy-ri.

A-ba-rim, nc (Dân 27:12; Phục 32:1-49) = lối đi; những hành khách: tên 1 rặng núi nằm ở bờ Đông Biển Chết3.

A-be-lơ, A-be-lô3, tn (Rô 16:10): 1 người được Phao-lô chào thăm.

A-bên, tn (Sáng 4:2) = hơi nước hay hư ảo, ngắn ngủi.

A-bên-Bết-ma-ca3, nc (2Sa 20:14) = đồng bằng của nhà áp-bức.

A-bên-Ma-im, tn (2Sử 16:4) = tang chế của nước.

A-bên-Mê-hô-la, tn (Quan 7:22) = than khóc của bệnh tật. nc: 1 Tp liên quan đến câu chuyện quân Ma-đi-an chạy trốn Ghi-đê-ôn.

A-bên-Mích-ra-im, tn (Sg 50:11) =sự than khóc của ng Ai-Cập. nc: 1 suối ở Ai-cập.

A-bên-Si-tim3, tn (Dân 33:49) = tang chế của những cây gai; suối keo.

A-be-lơ3, tn (Rô 16:10): 1 người được Phao-lô chào.

A-bên-kê-ra-mim3, nc (Quan 11:33): 1 nơi ở phía Đông sông Giô-đanh.

A-bết, Ê-bết3, nc (Giôs 19:20): 1 thành chia cho chi phái Y-sa-ca.

A-bết-Nê-gô, tn (Đan 1:7) = đầy tớ của Nê-gô, đầy tớ của sự sáng, sáng chói (tiếng Ba-by-lôn).

A-bi, tn (2Vua 18:2) = cha tôi.

A-bi-Ga-in3, tn (1Sa 25:3; 2Sa 3:3) = cha tôi là niềm vui; cha của sự Vui vẻ.

A-bi-Ganh, tn (2Sa 17:25) = sự vui mừng của cha.

A-bi-Gia3, tn (1Sa 8:2) = Chúa là Cha tôi; Ý muốn của mình thuộc về Chúa

A-bi-Anh-bôn, tn (2Sa 23:31) = ng cha sáng suốt vô cùng; sự ảnh hưởng của người cha; cha tôi rất mạnh mẽ.

A-bi-A-sáp3, tn (Xuất 6:24) = cha tôi đã thu hoạch.

A-bia-xe, A-bi-ê-xê-rít3 th (Quan 8:32): tên cha của Ê-xê-rít.

A-bi-Đa3, tn (Sáng 25:4; 1Sử 1:33) = cha của sự hiểu biết.

A-bi-Đan, tn (Dân 1:11) = cha tôi xét đoán.

A-bi-Ên, tn (1Sa 9:1; 14:51) = ĐCT là Cha tôi.

A-bi-Gia2, tn (1Sa 8:2; 1Sử 6:28) = YHV là Cha.

A-bi-Giam3, tn (1Vua 14:31) = cha của biển cả, ông tổ biển cả.

A-bi-Ê-xe3, tn (Giôs 17:2) = cha tôi là sự giúp đỡ, Cha cứu giúp.

A-bi-hai3, tn (Dân 3:35) = cha tôi là sức mạnh.

A-bia-Tha, tn (1Sa 22:21) = cha của sự dư dật, cha của sự xuất sắc.

A-bi-Da3, tn (Sáng 25:4; 1Sử 1:33) = cha của sự hiểu biết, ông tổ tri thức.

A-bi-Hu, tn (Xuất 6:23) = ĐCT là Cha.

A-bi-Hút3, tn (1Sử 8:3) = cha danh tiếng

A-bi-len3, nc (Luc 3:1): 1 vùng miền đối ngang Li-ban.

A-bi-ma-Ên3, tn (Sáng 10:28; 1Sử 1:22) = Cha tôi là ĐCT.

A-bi-Mê-léc3, tn (Sáng 20:13; Quan 8:31) = Vua là cha tôi.

A-bi-Na-đáp, tn (1Sa 7:1; 2Sa 6:3-4) = Cha quảng đại, Cha cao quí.

A-bi-Nam, A-bi-Nô-am3, tn (Quan 4:6, 12; 5:1, 12) = Cha nhân từ.

A-bip (Xuất 12:1-2; 13:4) = tháng lúa trổ; trái cây xanh; lá bắp; bông lúa.

A-bi-Ram3, tn (Dân 16:1-5; 1Vua 16:34) = cha tôi được tôn cao.

A-bi-Sác3, tn (1Vua 1:3, 15; 2:17): cha đã đi xa.

A-bi-sai, tn (1Sử 18:12) = được mọi ân tứ quí báu.

A-bi-Su3, tn (1Sử 2:28-29) = cha tôi là bức tường thành.

A-bi-Sua3, tn (Êxr 7:50; 1Sử 8:4): Cha cứu rỗi.

A-bi-Tanh3, tn (2Sa 3:4; 1Sử 3:3) = cha của sự Tươi mát.

A-bi-Túp3, tn (1Sử 8:11) = Cha của sự tốt lành.

A-bi-út, tn (Mat 1:13): cha của Ê-li-a-kim.

A-bô-lô, tn (Công 18:24): 1 người Do-thái ở A-léc-xan-đri.

A-bô-lô-ni, A-pô-lô-ni-a3, nc (Công 17:1): 1 Tp mà Phao-lô và Si-la đi qua.

A-bô-li-ôn3, nc (Khải 9:11) = vực sâu; sự hủy diệt.

A-bit-Sap, tn = sự Ảnh hưởng của Cha; sự Tụ họp.

A-búc, Át-búc3, tn (Nêh 3:16): tên cha của Nê-hê-mi.

A-bu-sát3, tn (Sáng 26:26) = tài sản.

A-by-len, nc (Luc 3:1) = đồng cỏ; đồng bằng.

ác, (Am 3:6; Cat 3:38): ĐCT dùng Thiên sứ hay qủi sứ để hủy diệt kẻ ác.

A-can, A-ca, tn (Giôs 7:18) = khuấy rối.

A-cát3, nc (Sáng 10:10): 1 thành to lớn của Nim-rốt.

A-cạt-bai, A-hát-bai, A-khát-bai3, tn (2Sa 23:34): tên cha của Ê-li-phê-lết, 1 vị tướng của Đa-vít.

Ạc-bát, Ạt-bát3, nc (2Vua 18:34): 1 Tp hay tỉnh của người A-ram ở Bắc Sy-ri.

Ác-ban3, tn (1Sử 2:29) = người anh em khôn ngoan.

Ạc-bồ3, tn (Sáng 36:38-39) = chuột.

A-cha-xia, A-khát-Gia3, tn (2Sử 20:35; 2Vua 1:18) = YHV đã nắm lấy; YHV đã nâng đỡ.

A-cha, A-khát3, tn (2Vua 16:2; 2Sử 28:1) = người ấy nắm lấy.

A-chai, nc (Công 18:12; 19:21): tên chỉ chung cho xứ của người Hy-lạp.

A-chai-cơ, A-k2-cô3, tn (1Cô 16:17): 1 tín hữu người Cô-rinh-tô.

Ác-cô, A-cô3, nc (Giôs 15:7) = khuấy rối; tên 1 trũng gần Giê-ri-cô.

Ác-cúp, A-cúp3, tn (1Sử 3:24; 9:17) = người săn đuổi.

A-cô, nc (1Vua 17:1-7) =trũng khuấy rối

Ác-gốp, Ạt-gốp3, nc (Phục 3:3-5): 1 vùng ở Bờ Tây sông Gioóc-đan.

ác (Am 3:6; Ê-xê-chiên 14:9): tai họa.

ách (1Vua 12:4): cây gỗ uốn cong mắc trên vai trâu bò để cày, kéo xe > lề thói trói buộc; lễ nghi phiền phức.

Ách-bê-a, Át-bê-a3, tn (1Sử 4:21): 1 Tộc trưởng của người làm nghề dệt vải gai mịn.

Ách-bên, Át-bên3, tn (Sáng 46:21) = có môi trên dài.

Ách-bê-na, Át-bê-na3, tn (Đan 1:3): 1 viên Thị thần của Vua Nê-bu-cát-nết-sa.

Ách-ca-lôn, Át-cơ-lôn3, nc (Giôs 13:3; Quan 1:18): 1 Tp duyên hải phía Nam Pa-lét-tin.

A-chê-lau3, tn (Mat 2:22): 1 con trai kế vị Vua Hê-rốt.

Ách-chi-ram3, tn (Dân 26:38): 1 con trai của Bên-gia-min.

A-chíp3, tn (Phil 1:2): 1 bạn đồng hành cùng Phao-lô và Ti-mô-thê.

Ách-đốt, A-xốt3, nc (Giôs 11:22): 1 Tp chính của người Phi-li-tin.

A-chim3, tn (Mat 1:14): 1 con trai của Xa-đốc và là cha của Ê-li-út.

Ách-kê-na, A-kê-na, Át-cơ-nát3, tn (Sg 10:3; 1Sử 1:6): 1 hậu tự của Nô-ê.

Ách-láp3, nc (Quan 1:31): 1 vùng nằm trong lãnh thổ A-se.

Ác-lai3, tn (1Sử 2:31; 11:41): 1 người anh em của tôi.

Ạc-ma-ghê-đôn, Ha-ma-ghê-đôn3, nc (Khải 16:16): 1 địa điểm của trận chiến quyết định vào ngày xét đoán.

Ách-ma-vét2, Ách-ma-vết, Át-ma-vết3, tn (2Sa 23:31; 1Sử 8:36) = mạnh như sự chết.

Ác-mô-Ni, Ạt-mô-Ni3, tn (2Sa 21:7-9) = Sanh ra tại Ạt-môn:

Ạc-nan3, tn (1Sử 3:21) = nhanh, năng nổ.

Ác-ni, A-rơ-ni3, tn (Luc 3:33): 1 ng con của Ếch-rôm, dòng dõi Giu-đa.

Ách-nát3, tn (Sáng 41:45): 1 ng con gái của Phô-ti-phê-ra thầy cả thành Ôn, vợ của Giô-sép.

Ách-ri-Ên, Át-ri-Ên3, tn (Dân 26:31; Giôs 17:2) = ĐCT đã làm cho Vui mừng.

Ách-ta-rốt, A-sê-ra, Ách-ta-nốt, Át-tạt-tê3, tn (1Vua 18:19; 2Vua 23:4; 2Sử 15:16): tên 1 ‘Nữ Thần Mẹ’ của người Ca-na-an.

Ách-tê-rốt Ca-na-im2, nc (Sg14:5) : 1 thành của dân Phê-ra-im.

Ạc-nôn3, nc ( Quan 11:18-19): tên 1 con sông chảy vào biển Chết.

Ạc-ra, Ác-rác3, tn (1Sử 8:1): con trai thứ 3 của Bên-gia-min.

Ạc-ráp-bim3, nc (Quan 1:36) = những con bò cạp.

Ạc-sa3, tn (Giôs 15:16-17; Quan 1:12-15) = kiềng đeo chân.

Ạc-sáp3, nc (Giôs 11:1; 12:20; 19:25): 1 Tp quan trọng của Ca-na-an

Ạc-sai, Ác-dai3, tn (Nêh 11:13; 1Sử 9:12): cll dạng kéo dài của A-cha ‘người nắm giữ’ hoặc là tên rút gọn của tên A-cha-xia ‘người đc YVH nắm giữ’.

Ác-vát, A-vát3, nc (Êxc 27:8): 1 Tp lớn ở phía Bắc Phê-ni-xi.

Ạc-xíp, Ách-xíp, Ác-díp3, nc (Giôs 19:29; Quan 1:31): 1 Tp cảng ở Ca-na-an đã phân chia cho chi phái A-se.

Ác-ki, A-rê-kít, A-réc3, tn (Sáng 10:17; 1Sử 1:15): 1 hậu tự của Cham qua Ca-na-an.

A-đa3, tn (Sáng 4:19; 36:2) = không chắc chắn:

A-đa-gia3, tn (2Vua 22:1): 1 con gái của Giê-đi-đa, mẹ của Giô-si-a Vua Giu-đa.

A-đa-lia3, tn (Êxt 9:8): 1 con trai của Ha-man bị dân Do-thái giết chết.

A-đam, tn (Sáng 2:7) = đất đỏ: kẻ được dựng nên, kẻ thọ tạo.

A-đa-ma3, nc (Giôs 19:36; Sáng 2:7, 19) = đất.

A-đa-mi-nê-kép3, nc (Giôs 19:33) = đất đỏ.

A-đan, A-đôn3, tn (Exr 2:59; Nêh 7:61): tên 1 ng trở về sau cuộc lưu đày.

A-đê-a-đa, A-đa-đa, Át-a-đa3, nc (Giôs 15:22): 1 địa danh Tp phía Đông Nam Giu-đa.

A-đi, Át-đi3, tn (Luc 3:28) = đồ trang sức.

A-đi-Ên3, tn (1Sử 4:36; 9:12; 27:25) = Trang sức của ĐCT.

A-đim, A-đin3, tn (Exr 2:15; Nêh 7:20; 10:16) = thú vị, hạnh phúc, phồn thịnh.

A-đi-na3, tn (1Sử 11:42) = thú vị, phồn thịnh.

A-đi-tha-im3, nc (Giôs 15:36): nơi cao.

A-đờ-ri-a-tích, A-đờ-ria3, nc (Công 27:27): tên biển ở phía Đông và Đông nam nước Ý; 1 vùng thuộc miền Trung Địa Trung Hải.

A-đô-ni-Xê-đéc3, tn (Giôs 10:1) = Chúa tôi là đấng Công bình.

A-đô-ni-Cam3, tn (Exr 8:13; Nêh 7:18) = Chúa tôi Hiện ra.

A-đô-ni-Gia3, tn (1Vua 1:5; 1Vua 2:13) = Chúa tôi là YHV.

A-đô-ni-Ram3, tn (1Vua 4:6; 5:14; 12:18) = Chúa tôi được Tôn cao.

A-đô-ra-im3, nc (2Sử 11:9): 1 Tp ở phía Tây Nam xứ Giu-đa được Rô-bô-am xây.

A-đô-ram3, tn (2Sa 20:24; 1Vua 12:18): tên 1 vị quan thuế.

A-đu-lam, nc (Sáng 38:1, 12, 20; 2Sử 11:7; Mic 1:15) = chỗ rào chắn.

A-đu-mim3, nc (Giôs 15:7; 18:17): tên 1 cái đèo ngang địa giới của chi tộc Giu-đa và Bên-gia-min.

Ap-đôn3, nc (Giôs 21:30) = sự phục vụ, nô dịch, hoặc nô-lệ.

A-ga, tn (Sáng 16:1) = trốn tránh, chạy trốn.

A-ga-bút, tn (Công 11:28-29; 21:10): tên 1 Tiên tri ‘nhỏ’ trong HT.

A-gat, tn (Dân 24:7; 1Sa 15:8-9) = lửa bốc.

A-ghê, tn (Exr 6:15) = sự vui mừng trong ngày khánh hỷ.

A-ghê, Hà-ghi3, tn (2Sa 23:11) = người lánh nạn.

Ai-gia, A-gia3, tn (Sáng 36:24; 1Sử 1:40) = tiếng kêu la (của chim ưng).

A-gia-lôn3, nc (Giôs 19:42; Quan 1:35): tên 1 thành của người Lê-vi.

A-giát, Ai-giát3, nc (Ês 10:28): 1 dạng tên khác của thành A-hi.

A-gu-rơ2, tn (Châm 30:1): là người có lời nói khôn ngoan, con trai của Gia-kê.

A-ha-hên, A-khác-khên3, tn (1Sử 4:8): 1 con trai của Ha-rum, con cháu Giu-đa.

A-háp, tn (1Vua 16:30) = anh em của người cha; anh ‘thiêng liêng’ là cha.

A-ha-va3, nc (Exr 8:15, 21, 31): tên 1 Tp hay con kênh của Ba-by-lôn.

A-hi-Ê-xe, A-khi-E-de3, tn (Dân 1:12; 7:66; 1Sử 12:3) = người anh em Giúp đỡ.

A-hi, nc (Sáng 12:8) = đống hoang tàn.

A-hi, A-khi3, tn (1Sử 5:15; 7:34): anh em.

A-hi-Cam, A-hi-Kham3, tn (2Vua 22:12; 25:22): anh tôi đã Sống lại.

A-hi-Gia, A-hi-a, A-khi-gia3, tn (1Vua 11:30): tên 1 Tiên tri ở Si-lô.

A-hi-Giô, Ác-Giô3, tn (2Sa 6:3-4; 1Sử 13:7): anh tôi là YHV.

A-hi-ram, A-chi-ram3, tn (Dân 26:38): tên 1 con trai của Bên-gia-min.

A-hi-an, A-khơ-gian3, tn (1Sử 7:19): anh em.

A-hi-Hút, A-khi-Hút3, tn (Dân 34:27; 1Sử 8:7) = ng Anh em Nổi tiếng; ng Anh em Bí ẩn.

A-hi-Lút, A-khi-Lút3, tn (2Sa 8:16; 1Vua 4:3, 12) = ng Anh em được Sinh ra.

A-hi-man, A-khi-man3, tn (Dân 13:22; Giôs 15:14): 1 trong 3 người to lớn thuộc dân A-nác.

A-hi-Mát, A-khi-Ma-át3, tn (1Sa 14:50; 2Sa 18:27; 1Vũa:15) = ng Anh tôi là sự Thạnh nộ.

A-hi-Mê-léc, A-khi-Mê-léc3, tn (1Sa 21:1; 26:6; 2Sa 8:17) = ng Anh em của Vua; Anh tôi là Vua.

A-hi-Mốt3, tn (1Sử 6:25) = ng Anh em của tôi là sự Chết; ng Anh em của tôi là Thần Chết (Mốt).

A-hi-Na-đáp, A-khi-Na-đáp3, tn (1Vua 4:14) = ng Anh em Cao quí.

A-hi-Nô-am, A-khi-Nô-am3, tn (1Sa 14:50; 25:43; 27:3) = ng Anh em tôi là sự Vui vẻ.

A-hi-ra, A-khi-ra3, tn (Dân 1:15; 2:29; 10:27): tên 1 con trai của Ê-nan, là 1 quan trưởng chi phái Nép-ta-li.

A-hi-ram, A-chi-ram, A-khi-ram3, tn (Dân 26:38): 1 con trai của Bên-gia-min.

A-hi-Sa, A-khi-Sa3, tn (1Vua 4:6) = ng Anh em của tôi đã Ca hát.

A-hi-Sa-mạc, A-khi-Sa-mác3, tn (Xuất 31:6; 35:34) = ng Anh em sự Giúp đỡ.

A-hi-Sa-ha, A-khi-Sa-kha3, tn (1Sử 7:10) = ng Anh em của Bình minh.

A-hi-Tô-phe, A-khi-Thô-phen3, tn (2Sa 16:23; 23:34): anh em của lời Ngu dại.

A-hi-Túp, A-khi-Túp3, tn (1Sa 14:3; 22:9; 1Sử 6:7-8) = ng Anh em của điều Tốt; ng Anh em của tôi là Tốt lành.

A-hoa, A-hô-a, A-khô-ác3, tn (2Sa 23:28; 1Sử 8:4): anh em.

A-hô-ha, An-hô-ha3, tn (1Sử 27:4) : 1 tên gọi khác của Đô-đô, Đô-đai.

A-hu-Mai, A-khu-Mai3, tn (1Sử 4:2) = ng Anh em dưới Nước.

A-hu-sát, A-bu-sát3, tn (Sáng 26:26) = tài sản.

A-hu-xam, A-khút-dam3, tn (1Sử 4:6) = tài sản của họ.

A-in, A-gin3, nc (Dân 34:11; Giôs 15:32; 19:7) = con mắt.

A-kên-đa-ma, Hác-en-đa-ma3, nc (Công 1:19) = ruộng huyết.

A-ki-Am, A-hi-Am, A-hi-Giam3, tn (2Sa 23:33; 1Sử 11:35) = người anh em của cha.

A-kích, A-khít3, tn (1Sa 21:10; 27:2): tên 1 vị Vua của xứ Gát.

A-kim, A-chim3, tn (Mat 1:14): tên con trai của Xa-đốc và là cha của Ê-li-út.

A-lam-Mê-léc, A-la-Mê-léc3, nc (Giôs 19:26) = cây sồi của Vua; cây Thánh hoàng gia.

A-léc-xan-đơ, tn (Mác15:21) = bênh vực loài người.

A-léc Xan-đờ-ri-a, A-léc-xan-tri, nc (Công 27:6; 28:11): tên 1 Tp mà Phao-lô đã 2 lần đi tàu ở lại tại đó.

A-lôn, tn (1Sử 4:37) = cây sồi; cây dẻ bộp.

A-lúc, A-lút3, nc (Dân 33:13-14): tên 1 nơi cắm trại của Y-sơ-ra-ên trong đồng vắng.

A-ma-léc, tn (Sáng 36:12, 16):tên 1 dân tộc thuộc dòng dõi của Ê-sau.

Am-li-a, Am-li-át, Am-phi-a, Am-li-ách3, tn (Rô 16:8): tên 1 ng bạn của Phao-lô.

A-li-an, Anh-van, An-gian3, tn (1Sử 1:40): tên con trưởng nam của Sô-banh.

A-ma, Am-ma3, nc (2Sa 2:24): tên 1 ngọn đồi gần Ghi-a thuộc địa phận chi phái Ghi-đê-ôn.

A-mam3, nc (Giôs 15:26): tên 1 thành ở miền Nam Giu-đa.

A-manh, A-man3, tn (1Sử 7:35) = công việc cực nhọc.

A-ma-na, A-ba-na3, nc (2Vua 5:12): tên 1 trong 2 con sông ở Sy-ri.

A-ma-ria, A-mác-Gia-hu, tn (1Sử 6:7, 11, 52; Exr 7:3) = YHV đã Phán.

A-ma-sa, tn (2Sa 17:25) = gánh nặng.

A-ma-sai, A-ma-xai3, tn (1Sử 6:25, 35; 12:16-18) = người mang gánh nặng.

A-ma-sia, A-ma-xia, tn (2Sử 17:16): 1 con trai của Xiếc-ri vui lòng dâng mình cho Chúa.

A-mát, A-mê-át3, nc (Giôs 19:26):: tên 1 thành đc phân chia cho chi phái A-se.

A-ma-xia, A-mát-Gia-hu3, tn (Phục 24:16) = YHV Quyền năng, có Sức mạnh.

A-manh, A-man3, tn (1Sử 7:35) = công việc cực nhọc.

A-men (Dân 5:22) = muốn thật hết lòng; thành tâm nguyện vậy!

A-mi3, tn (Exr 2:57): 1 tôi tớ của Sa-lô-môn có con cháu từ Ba-by-lôn trở về.

A-mi-xa-Đáp, A-mi-Đa-vát3, tn (1Sử 27:6) = Dân có Thiên tứ.

A-mi-Ên, Am-mi-Ên3, tn (Dân 13:12; 1Sử 3:5; 26:5) = Dân của ĐCT.

A-mi-Hút, Am-mi-Hút3, tn (1Sử 7:26; 9:4; Dân 34:20; 2Sa 13:37) = Dân Vinh hiển.

A-mi-Na-đáp, Am-mi-Na-đáp3, tn (Mat 1:4; Rut 4:19; 1Sử 6:22; 15:10) = Dân Tự do.

A-mi-Sa-đai, Am-mi-Sát-đai3, tn (Dân 1:12; 2:25) = Dân sự của Đấng Toàn Năng.

A-mi-tai, A-mít-tai3, tn (2Vua 14:25; Giôn 1:1) = Thật.

A-mốc, A-móc3, tn (Nêh 12:7, 20) = 1 Thầy Tế lễ cùng Xô-rô-ba-bên trở về từ Ba-by-lôn.

A-môn, tn (2Vua 21:19; 2Sử 33:21) = vật giấu kín; quan thiệp với dân tộc.

Am-môn, Am-man3, tn (Sáng 19:38; Phục 2:19): tên gọi các hậu tự của Bên-am-mi là con trai của Lót và con gái của ông.

A-mô-Đát, An-mô-Đát3, tn (Sáng 10:26; 1Sử 1:20) = ĐCT là Bạn.

A-mốt, tn (Am 1:1; 7:14, 15) = gánh nặng; kẻ mang gánh nặng.

Am-nôn3, tn (2Sa 3:2; 1Sử 3:1; 4:20) = trung thành.

Am-phi-bô-li, Am-phi-bô-lít3, nc (Công 17:1): 1 trung tâm thương mại ở phía Bắc của Aegea.

Am-Ram3, tn (Xuất 6:20; Dân 26:59; Exr 10:24): con người được Tôn lên.

Am-ra-phên, Am-ra-phin3, tn (Sáng 14:1): tên 1 vị Vua của Si-nai.

A-mô-rít, A-mô, E-mô-ri3, tn (Sáng 10:16; Xuất 33:2): tên 1 dân tộc ở Ca-na-an.

Am-si, Am-xi3, tn (1Sử 6:46; Nêh 11:12) = mạnh.

A-na3, tn (Sáng 36:2; 1Sử 1:40): tên 1 con trai của Xi-bê-ôn, người Hê-vít.

A-na-cha-rát3, nc (Giôs 19:19) = hẻm núi, đèo.

A-nác, tn (Dân 13:33) = cao cổ.

A-na-Gia, A-na-kha-rát3, tn (Nêh 8:4) = Jah (Chúa) đã trả lời.

A-na-Kim3, tn (Dân 13:33; Phục 9:2): tên gọi các Hậu tự của A-nác, thuộc dân Ca-na-an.

A-na-mê-léc, A-nam-me-léc3, tn (2Vua 17:31): tên 1 vị ‘thần’ được dân Sê-phạt-ra-im thờ phượng.

A-na-mim, A-nam3, tn (Sáng 10:13; 1Sử 1:11): con cháu Mích-ra-im.

A-nan3, tn (Nêh 10:26) = mây.

A-na-ni3, tn (1Sử 3:24) = nhiều mây.

A-na-nia, tn (Công 5:1) =ĐCT ban ơn.

A-náp, A-nác3, nc (Dân 13:33) = nho.

A-nát3, tn (Quan 3:31; 5:6) = sự trả lời.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương