Căn cứ Mục 3, Chương IV, Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008


Điều 18. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh, ký hợp đồng khoa học và công nghệ



tải về 0.61 Mb.
trang3/7
Chuyển đổi dữ liệu10.09.2016
Kích0.61 Mb.
#31983
1   2   3   4   5   6   7

Điều 18. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh, ký hợp đồng khoa học và công nghệ

1. Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế (đối với các đề tài có nội dung hợp tác quốc tế) và các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định nội dung thuyết minh; Vụ Tài chính thẩm định dự toán kinh phí của đề tài trước ngày 15 tháng 7 hàng năm;

2. Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, xin ý kiến các Thứ trưởng phụ trách chuyên ngành; hoàn chỉnh, trình Bộ trưởng phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí đề tài (mẫu B13-QĐPDTMDT-BTNMT);

3. Đối với đề tài cấp Bộ giao trực tiếp, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức ký hợp đồng khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ trước ngày 15 tháng 8 hàng năm (mẫu B12-HĐKH-BTNMT).

4. Đối với đề tài cấp Bộ tuyển chọn, Vụ Khoa học và Công nghệ tổ chức ký hợp đồng khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Nghị định số 81/2002/NĐ-CP trước ngày 15 tháng 8 hàng năm (mẫu B12-HĐKH-BTNMT).

Điều 19. Kiểm tra, giám sát

1. Định kỳ 6 tháng 1 lần, Vụ Khoa học và Công nghệ thành lập đoàn kiểm tra của Bộ để kiểm tra tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí đề tài; trường hợp kiểm tra đột xuất phải thông báo cho đơn vị chủ trì trước 05 ngày;

2. Thủ trưởng đơn vị chủ trì đề tài có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí của đề tài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (mẫu B23-BBKTĐK-BTNMT).

3. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất điều chỉnh nội dung nghiên cứu và phương án xử lý khi cần thiết, lập báo cáo trình Bộ trưởng (mẫu B26-THKQKT-BTNMT). Kết quả kiểm tra là căn cứ để Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét việc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung và thanh lý đề tài. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện đề tài được lập theo mẫu, lưu ở Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan chủ trì đề tài.

4. Trường hợp cần thiết, Vụ Khoa học và Công nghệ được phép thuê chuyên gia độc lập giám sát và đánh giá một số đề tài trọng điểm.

5. Kinh phí kiểm tra, giám sát và đánh giá lấy từ kinh phí quản lý hoạt động khoa học và công nghệ.



Điều 20. Trình tự đánh giá, nghiệm thu

Đề tài cấp Bộ được tổ chức nghiệm thu theo 02 cấp: cấp cơ sở và cấp Bộ; mỗi cấp được thành lập Hội đồng và tổ chức đánh giá độc lập.

1. Nghiệm thu cấp cơ sở:

a) Sau khi kết thúc đề tài (tối đa là 30 ngày), chủ nhiệm đề tài phải hoàn chỉnh 12 bộ Hồ sơ nghiệm thu. Hồ sơ gồm:

- Hợp đồng khoa học và công nghệ;

- Thuyết minh đề tài đã được phê duyệt;

- Báo cáo khoa học (mẫu B19-BCTK-BTNMT);

- Các báo cáo định kỳ;

- Các sản phẩm khoa học của đề tài;

- Các tài liệu có liên quan: số liệu gốc, nhật ký thí nghiệm, báo cáo kết quả khảo sát nước ngoài (nếu có), các biên bản kiểm tra hàng năm và đột xuất;

- Ý kiến đánh giá sản phẩm đề tài của tổ chức sử dụng và nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu theo thuyết minh đã phê duyệt;

- Báo cáo sử dụng kinh phí của đề tài.

b) Thủ trưởng đơn vị chủ trì đề tài thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở. Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, Thư ký Hội đồng và các uỷ viên, trong đó có 02 phản biện. Hội đồng bao gồm các chuyên gia cùng lĩnh vực với đề tài, trong đó số thành viên ngoài đơn vị chủ trì không ít hơn 30%. Cá nhân tham gia đề tài không được là thành viên Hội đồng. Hội đồng chỉ họp khi có đủ ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Việc nghiệm thu cấp cơ sở phải hoàn thành không chậm hơn 30 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ;

c) Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở đánh giá, xếp loại đề tài theo 2 mức: "Đạt" hoặc "Không đạt". Đề tài được đánh giá ở mức "Đạt" nếu có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá "Đạt". Đề tài bị đánh giá "Không đạt" đối với một trong các trường hợp sau:

- Có ít hơn 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá "Đạt";

- Kết quả nghiên cứu không có giá trị khoa học, không có giá trị sử dụng, trùng lặp với nội dung đã được nghiên cứu trước đó;

- Hồ sơ, tài liệu, số liệu về kết quả nghiên cứu không trung thực;

- Mục tiêu, nội dung nghiên cứu không phù hợp với mục tiêu, nội dung nghiên cứu trong thuyết minh đề tài.

d) Xử lý kết quả đánh giá, xếp loại cấp cơ sở đối với đề tài cấp Bộ:

- Đối với đề tài được đánh giá, xếp loại cấp cơ sở ở mức "Đạt": chủ nhiệm đề tài hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở; đơn vị chủ trì đề tài kiểm tra các nội dung chỉnh sửa của chủ nhiệm đề tài theo kết luận của Hội đồng và hoàn chỉnh các thủ tục đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp Bộ;

- Đối với đề tài được đánh giá ở mức “Không đạt”, đơn vị chủ trì đề tài báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả nghiệm thu cấp cơ sở để làm thủ tục thanh lý theo quy định.

2. Nghiệm thu cấp Bộ:

a) Hồ sơ nghiệm thu cấp Bộ gồm 15 bộ, trong đó có 03 bản chính. Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, hồ sơ còn phải có: biên bản Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, văn bản đề nghị nghiệm thu cấp Bộ của đơn vị chủ trì;

b) Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu, chậm nhất sau 15 ngày, Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thực hiện theo 1 trong 2 hình thức: thông qua Hội đồng cấp Bộ.

c) Nghiệm thu

- Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu. Hội đồng có từ 09 đến 11 thành viên là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ mà Hội đồng đánh giá nghiệm thu; bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Hội đồng và các uỷ viên; trong đó có 02 phản biện. Hội đồng phải có 2/3 số thành viên là các nhà khoa học chuyên gia có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài. Cá nhân tham gia đề tài không được là thành viên Hội đồng. Tổ chức chủ trì đề tài không quá 01 người tham gia vào Hội đồng và không được làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, phản biện hoặc Thư ký Hội đồng. Tối đa 03 thành viên Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Bộ là thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở. Chủ tịch Hội đồng và phản biện của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở không là Chủ tịch Hội đồng và phản biện của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Bộ.

- Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng đề nghị Bộ tổ chức để Hội đồng hoặc một số thành viên Hội đồng đi kiểm tra, đánh giá kết quả ngoài thực tế. Trên cơ sở hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng quyết định tiến hành phiên họp, thời gian hoàn thành nghiệm thu không chậm hơn 30 ngày sau khi có Quyết định thành lập Hội đồng;

- Trước phiên họp đánh giá ít nhất là 01 tuần, các thành viên Hội đồng được cung cấp toàn bộ Hồ sơ của đề tài. Mỗi thành viên viết Phiếu nhận xét, đánh giá kết quả đề tài (mẫu B14-PĐGKQĐT-BTNMT và mẫu B15-PĐGKQDA-BTNMT đối với dự án sản xuất thử nghiệm);

- Hội đồng chỉ họp khi có đủ ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện cơ quan quản lý, địa phương và doanh nghiệp tham dự phiên họp của Hội đồng;

- Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp kết quả nghiệm thu, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.

d) Nội dung đánh giá nghiệm thu cấp Bộ

- Mức độ đáp ứng mục tiêu, nội dung, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu, sản phẩm khoa học, sản phẩm đào tạo, sản phẩm ứng dụng so với đăng ký trong Thuyết minh đề tài;

- Giá trị khoa học và giá trị ứng dụng của kết quả nghiên cứu;

- Hiệu quả nghiên cứu về giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, môi trường…

- Các kết quả vượt trội như đào tạo nghiên cứu sinh, bài báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế;

- Chất lượng báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài về nội dung, hình thức, cấu trúc văn bản và phương pháp trình bày;

- Khả năng sử dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu của đề tài.

3. Mức nghiệm thu cấp Bộ:

a) Đánh giá, xếp loại theo 4 mức: Xuất sắc, Khá, Đạt và Không đạt. Mức "Xuất sắc" khi kết quả đánh giá đạt từ 35 điểm trở lên, Mức "Khá" khi kết quả đánh giá đạt từ 27 điểm đến dưới 35 điểm, Mức "Đạt" khi kết quả đánh giá đạt từ 20 điểm đến dưới 27 điểm.

Đề tài được đánh giá xếp loại "Đạt" trở lên phải có từ 1/2 tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá xếp loại "Đạt";

Mức "Không đạt" khi kết quả đánh giá đạt từ 20 điểm trở xuống hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có ít hơn 1/2 tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá "Không đạt";

- Kết quả nghiên cứu không có giá trị khoa học, không có giá trị sử dụng, trùng lặp;

- Hồ sơ, tài liệu, số liệu về kết quả nghiên cứu không trung thực;

- Nội dung nghiên cứu không phù hợp với mục tiêu và nội dung của Thuyết minh đề tài đã phê duyệt.

Tiêu chí xếp loại đề tài được cụ thể hoá trong "Phiếu nhận xét đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học".

b) Thành viên Hội đồng đánh giá kết quả theo hình thức phiếu kín (mẫu B14-PĐGKQĐT-BTNMT);

c) Đề tài nộp hồ sơ nghiệm thu chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng từ 03 tháng trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý thì mức xếp loại cao nhất là "Đạt".

4. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp Bộ:

a) Sau khi Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Bộ họp, chủ nhiệm đề tài hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến Hội đồng. Đề tài được đánh giá loại "Đạt" trở lên sẽ được nghiệm thu và thanh lý hợp đồng;

b) Cơ quan chủ trì đề tài và chủ nhiệm đề tài tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu của đề tài theo quy định hiện hành.

c) Đề tài bị đánh giá loại "Không đạt" do chưa hoàn thành khối lượng công việc, chủ nhiệm đề tài phải tự bỏ kinh phí để hoàn thiện các nội dung ghi trong hợp đồng trong thời hạn 06 tháng. Đề tài bị đánh giá loại "Không đạt" do vi phạm về cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu không trung thực, tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung và kế hoạch thực hiện, quản lý tài chính sai quy định sẽ xử lý theo Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ.

Toàn bộ chi phí cho đánh giá lại và tổ chức xử lý vi phạm do cá nhân và tổ chức chủ trì đề tài chịu trách nhiệm.

5. Thanh lý Hợp đồng và công nhận kết quả:

a) Căn cứ Biên bản nghiệm thu và báo cáo quyết toán tài chính của cơ quan có thẩm quyền, Vụ Khoa học và Công nghệ tổ chức thanh lý hợp đồng và trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài;

b) Nếu kết quả thực hiện đề tài đủ điều kiện công nhận là tiến bộ kỹ thuật, đơn vị chủ trì đề tài báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ chức Hội đồng đánh giá và công nhận theo quy định.

6. Kinh phí chi cho hoạt động nghiệm thu lấy từ nguồn kinh phí quản lý hoạt động khoa học đối với nghiệm thu cấp Bộ và trong dự toán đề tài đối với nghiệm thu cấp cơ sở.

Điều 21. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin

1. Trong thời gian 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ và báo cáo kết thúc đề tài, Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra và có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thấy cần thiết.

2. Chủ nhiệm đề tài thực hiện giao nộp kết quả theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN và Thông tư số 04/2011/TT-BKHCN tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.

3. Nộp 01 bộ về Bộ Tài nguyên và Môi trường (Vụ Khoa học và Công nghệ) gồm: báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt, 02 trang tóm tắt kết quả nghiên cứu (tiếng Việt và tiếng Anh) và đĩa CD lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báo cáo chuyên đề.

4. Chủ nhiệm đề tài nộp 01 bộ tại Thư viện của Cơ quan chủ trì đề tài.

5. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 81/2002/NĐ-CP.

6. Kết quả nghiên cứu của đề tài được công bố trên Tạp chí Tài nguyên và Môi trường và trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương IV

ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

Điều 22. Cơ sở đề xuất

1. Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước và hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

2. Quy hoạch xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.

3. Kế hoạch xây dựng thông tư quy định kỹ thuật về hoạt động điều tra cơ bản do đơn vị chủ trì xây dựng.

4. Phát minh, sáng kiến của các cá nhân cần được nghiên cứu để cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất các đề tài cấp Bộ và cấp Nhà nước.

5. Nghiên cứu một số thiết bị, công nghệ mới của nước ngoài dự kiến nhập khẩu sử dụng cho đơn vị.

6. Kiến nghị, đề xuất định hướng nghiên cứu khoa học và công nghệ hàng năm của Hội đồng khoa học và công nghệ đơn vị.

Điều 23. Trình tự đề xuất

1. Hàng năm, đơn vị quản lý khoa học và công nghệ của các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn các đơn vị, cá nhân đề xuất đề tài cấp cơ sở.

2. Tổ chức, cá nhân đề xuất đề tài cấp cấp cơ sở phải gửi phiếu đề xuất cho đơn vị quản lý khoa học và công nghệ của đơn vị trực thuộc Bộ trước ngày 30 tháng 3 hàng năm.

3. Đơn vị quản lý khoa học và công nghệ có trách nhiệm tổng hợp danh mục đề tài cấp cơ sở, trình Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ trước ngày 15 tháng 4 hàng năm.



Điều 24. Trình tự xác định danh mục

1. Đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức họp Hội đồng xác định danh mục đề tài cấp cơ sở.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ lựa chọn danh mục đề tài (theo thứ tự ưu tiên) và dự kiến kinh phí gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Khoa học và Công nghệ) trước ngày 15 tháng 5 hàng năm.

3. Vụ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, xin ý kiến các Thứ trưởng phụ trách chuyên ngành; hoàn chỉnh, trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt danh mục, tổng kinh phí đề tài cấp cơ sở mở mới hàng năm và thông báo cho đơn vị bằng văn bản trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.



Điều 25. Trình tự xét duyệt thuyết minh

1. Theo danh mục đề tài đã được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ giao cho cá nhân, tổ chức trong đơn vị xây dựng thuyết minh đề tài, dự toán chi phí.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài. Hội đồng tối thiểu có 1/2 các nhà khoa học có chuyên môn thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.

3. Chủ nhiệm và đơn vị thực hiện đề tài hoàn thiện thuyết minh và dự toán đề tài theo biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt thuyết minh và gửi đơn vị quản lý khoa học và công nghệ của đơn vị trực thuộc Bộ.



Điều 26. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh

1. Đơn vị quản lý khoa học và công nghệ của các đơn vị trực thuộc Bộ chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý tài chính của đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thẩm định thuyết minh và dự toán kinh phí của đề tài. Trong trường hợp tổng dự toán vượt quá 10% kinh phí đã được Bộ phê duyệt phải báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định.

2. Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm hoàn thiện thuyết minh và dự toán kinh phí của đề tài theo kết quả thẩm định.

3. Đơn vị quản lý khoa học và công nghệ trình Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí của đề tài trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.

4. Trong vòng 07 ngày sau khi thuyết minh đề tài được phê duyệt, các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả phê duyệt các đề tài cấp cơ sở.

Hồ sơ báo cáo gồm: Quyết định phê duyệt; Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài; Biên bản họp Hội đồng; Biên bản thẩm định tài chính; Thuyết minh đề tài cấp cơ sở đã được phê duyệt.

5. Khi cần điều chỉnh, bổ sung thuyết minh dự toán đề tài, chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài phải báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường. Việc điều chỉnh, bổ sung thuyết minh đề tài chỉ được xem xét khi thời gian đã triển khai thực hiện đề tài chưa quá 1/2 tổng thời gian thực hiện.

Điều 27. Kiểm tra, giám sát

1. Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện đề tài định kỳ 3 tháng/lần cho cơ quan chủ trì đề tài.

2. Định kỳ sáu tháng/lần, các đơn vị trực thuộc Bộ tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các đề tài cấp cơ sở (mẫu B18-BCĐK-BTNMT) về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Đơn vị quản lý khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra kết quả thực hiện đề tài và báo cáo với Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ về tình hình thực hiện đề tài.

4. Nội dung kiểm tra: Tiến độ, kết quả và tình hình sử dụng kinh phí theo quyết định phê duyệt thuyết minh đề tài.

5. Kinh phí kiểm tra, giám sát lấy từ kinh phí quản lý chung đề tài được phê duyệt trong thuyết minh và dự toán kinh phí của đề tài.



Điều 28. Trình tự đánh giá, nghiệm thu

1. Sau khi kết thúc đề tài, chủ nhiệm đề tài hoàn chỉnh 09 bộ hồ sơ để nghiệm thu, bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt thuyết minh đề tài;

b) Thuyết minh đề tài;

c) Báo cáo khoa học (mẫu B19-BCTK-BTNMT);

d) Các báo cáo định kỳ;

đ) Các sản phẩm khoa học của đề tài;

e) Các tài liệu có liên quan: số liệu gốc, nhật ký thí nghiệm, báo cáo khảo sát nước ngoài (nếu có), các biên bản kiểm tra hàng năm và đột xuất;

 g) Ý kiến đánh giá sản phẩm đề tài của tổ chức sử dụng và nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu theo thuyết minh đã phê duyệt;

h) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của đề tài.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu. Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viên, có Chủ tịch, Phó chủ tịch, thư ký Hội đồng và các uỷ viên, trong đó có 02 phản biện. Hội đồng bao gồm các chuyên gia cùng lĩnh vực với đề tài và đảm bảo số thành viên ngoài đơn vị không ít hơn 1/2. Cá nhân tham gia đề tài không được là thành viên Hội đồng. Thời gian nghiệm thu phải hoàn thành không chậm hơn 30 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ.

3. Hội đồng đánh giá nghiệm thu xếp loại đề tài theo 4 mức: Xuất sắc, Khá, Đạt và Không đạt. Đề tài được đánh giá xếp loại "Đạt" phải có từ 1/2 tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá xếp loại "Đạt" trở lên.

4. Kết quả đánh giá nghiệm thu đề tài xếp loại "Không đạt" đối với một trong các trường hợp sau:

a) Có hơn 1/2 tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá "Không đạt";

b) Kết quả nghiên cứu không có giá trị khoa học, không có giá trị sử dụng, trùng lặp;

c) Hồ sơ, tài liệu, số liệu về kết quả nghiên cứu không trung thực;

d) Nội dung nghiên cứu không phù hợp với mục tiêu và nội dung của Thuyết minh đề tài đã được phê duyệt.

5. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu:

a) Đối với đề tài được đánh giá, xếp loại ở mức "Đạt" trở lên, Chủ nhiệm đề tài hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng, Cơ quan quản lý khoa học và công nghệ kiểm tra các nội dung chỉnh sửa của chủ nhiệm đề tài theo kết luận của Hội đồng. Thủ trưởng đơn vị quyết định phê duyệt kết quả nghiên cứu của đề tài;

b) Đối với đề tài bị đánh giá ở mức "Không đạt", Chủ nhiệm đề tài phải hoàn trả một phần hoặc toàn bộ kinh phí theo quy định tại Nghị định số 127/2004/NĐ-CP.

6. Sau khi kết quả nghiên cứu đề tài được phê duyệt, trong thời gian không quá 15 ngày, các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm gửi hồ sơ kết quả nghiệm thu về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Khoa học và Công nghệ). Hồ sơ bao gồm: Báo cáo kết quả thực hiện đề tài; Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu; Biên bản họp Hội đồng; nhận xét của 02 bản biện kèm theo 01 đĩa CD.

Điều 29. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin

1. Chủ nhiệm đề tài nộp 01 bộ tại Thư viện của đơn vị trực thuộc Bộ.

2. Những kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ do Nhà nước đầu tư phục vụ công ích phải được công bố công khai rộng rãi để tổ chức, cá nhân ứng dụng vào sản xuất và đời sống.

3. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 81/2002/NĐ-CP.



Chương V

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ CẤP PHÁT KINH PHÍ

Điều 30. Lập kế hoạch và dự toán hàng năm

1. Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập kế hoạch và dự toán ngân sách của Bộ, các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ có trách nhiệm lập kế hoạch và dự toán chi cho các đề tài của đơn vị theo đúng tiến độ quy định.

2. Các đề tài phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đủ điều kiện được giao kế hoạch và dự toán ngân sách để triển khai thực hiện.

3. Nguyên tắc lập kế hoạch và dự toán đề tài hàng năm như sau:

a) Đối với đề tài chuyển tiếp và hoàn thành: lập kế hoạch nhiệm vụ và dự toán ngân sách hàng năm căn cứ vào kết quả thực hiện của năm trước, tiến độ triển khai và phân kỳ kinh phí thực hiện đề tài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đối với đề tài mở mới: lập kế hoạch nhiệm vụ và dự toán ngân sách cho toàn bộ đề tài (nếu chỉ thực hiện trong một năm) hoặc lập cho năm đầu thực hiện (nếu phải triển khai trong nhiều năm).

3. Xây dựng kế hoạch và dự toán đề tài hàng năm:

a) Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch và dự toán đề tài của các đơn vị trực thuộc Bộ; xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách đề tài hàng năm chuyển về Vụ Tài chính trước ngày 15 tháng 7 năm trước năm kế hoạch;

b) Vụ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp chung dự toán ngân sách nhà nước (trong đó có kế hoạch và dự toán ngân sách đề tài) năm kế hoạch, trình Bộ trưởng ký gửi cơ quan Nhà nước trước ngày 20 tháng 7 năm trước.

Điều 31. Phân bổ dự toán và giao kế hoạch

1. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được các cơ quan có thẩm quyền giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ lập phương án giao dự toán cho các đề tài theo nguyên tắc:

a) Bố trí đủ vốn cho các đề tài kết thúc trong năm kế hoạch theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền;

b) Bố trí vốn cho các đề tài chuyển tiếp theo tiến độ thực hiện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Sau khi bố trí theo nguyên tắc nêu trên, số dự toán ngân sách nhà nước còn lại được phân bổ cho các đề tài mở mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện trong năm kế hoạch. Trường hợp khả năng ngân sách không đáp ứng đủ thì tập trung cho những đề tài trọng điểm, cấp bách theo thứ tự ưu tiên trong Danh mục các đề tài mở mới đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.

2. Sau khi phương án phân bổ dự toán ngân sách của Bộ Tài nguyên và Môi trường được Bộ Tài chính có ý kiến thẩm định, Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ rà soát kế hoạch và dự toán đề tài, tổng hợp trình Bộ trưởng quyết định giao kế hoạch và dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.



Điều 32. Kiểm tra, giám sát thực hiện

1. Trong quá trình triển khai thực hiện, đơn vị chủ trì đề tài có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của các đề tài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Định kỳ hàng quý, các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân kinh phí.

3. Căn cứ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và tình hình sử dụng kinh phí hàng quý, Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính tổ chức kiểm tra thực tế tại các đơn vị có tiến độ giải ngân thấp. Trường hợp xác định đơn vị không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ hoặc chi không hết dự toán được giao thì báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, điều chỉnh nhiệm vụ, dự toán cho phù hợp nhằm bảo đảm sử dụng dự toán ngân sách được giao đúng mục đích và có hiệu quả.



Điều 33. Quyết toán tài chính

1. Các đề tài chỉ được công nhận hoàn thành khi đã thực hiện đầy đủ những nội dung, yêu cầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thuộc phạm vi kế hoạch giao.

2. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, xác nhận nghiệm thu làm cơ sở thanh lý hợp đồng và thanh toán kinh phí thực hiện đề tài.

3. Việc thanh quyết toán kinh phí các đề tài theo niên độ chỉ thực hiện khi có đầy đủ hồ sơ nghiệm thu của các cấp, chứng từ thanh toán theo quy định.

4. Giá trị quyết toán kinh phí các đề tài được căn cứ theo chứng từ chi thực tế hợp pháp, tối đa không vượt quá dự toán ngân sách được giao và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.



tải về 0.61 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương